Để có hiểu biết về Đông Nam Bộ, bài hôm nay ta cùng tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng và vì sao Đông [r]
Trang 1Tiết 39
Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế - xã hội
2 Kỹ năng:
- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để biết và hiểu rõ kiến thức, giải thích được một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng, đặc biệt là trình độ đô thị hóa và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cao nhất trong cả nước
3 Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng về vị trí của vùng, biết học tập, dựa vào điều kiện sẵn
có để tìm hướng phát triển đúng đắn, yêu quý quê hương đất nước
- Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, việc bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển là nhiệm vụ quan trọng của vùng
- Hiện tượng triều cường, nước dâng, sạt lạt xảy ra ngày càng nhiều
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, tự học, sáng tạo…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh, Atlat địa lí
Trang 2II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ tự nhiên Đông Nam Bộ
- Một số hình ảnh về thiên nhiên và con người Đông Nam Bộ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thảo luận, vấn đáp gợi mở, trực quan
III NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài: Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, Đông Nam Bộ có
nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối với
cả nước và khu vực Để có hiểu biết về Đông Nam Bộ, bài hôm nay ta cùng tìm hiểu điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển
kinh tế của vùng và vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước
T
G
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
HĐ I: Tìm hiểu Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
* Mục tiêu: Nắm, xác định được vị trí địa lí và hiểu được ý nghĩa chiến lược của vị trí địa lí trong việc
phát triển kinh tế – xã hội
* Hoạt động cá nhân
15’
(?) Dựa vào số liệu SGK em hãy nêu
quy mô diện tích và dân số ĐNB?
(?) Dựa vào hình 31.1, em hãy xác định
vị trí, giới hạn của vùng?
(?) Vị trí ấy có ý nghĩa như thế nào cho
sự phát triển kinh tế xã hội?
GV: chuẩn kiến thức.
+ Vị trí vùng nằm ở vĩ độ thấp, nơi có ít
bão và gió phơn tây nam, KH điều hòa
+ Vị trí chuyển tiếp giữa các vùng kinh
tế giàu tiềm năng về nông nghiệp lớn
nhất nước ta Giữa các vùng có tài
nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng
sản, thủy năng phong phú Vùng biển
Đông có tiềm năng kinh tế biển rất lớn
- Trung tâm khu vực Đông Nam á =>
=> Diện tích: 23550 km2, bằng 7,2% diện tích cả nước
Dân số: 10,9 triệu = 13,7%
cả nước
=> Xác định trên bản đồ
=> Thuân lợi cho phát triển kinh tế,: Giao thông thuận lợi, gần nguồ nguyên liệu, nhiên liệu chiến lược: lâm sản, cây công nghiệp, lương thực…và dầu khí, thuận lợi phát triển kinh tế biển, du lịch
I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tiếp giáp: (lược đồ)
- Ý nghĩa: Là đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội của các tỉnh phía Nam với cả nước và Quốc tế qua mạng lưới các loại hình giao thông
Trang 3Thuận lợi giao lưu kinh tế - xã hội.
HĐ II: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
* Mục tiêu: Hiểu được một số thế mạnh và khó khăn về đ.kiện t.nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
vùng
* Hoạt động nhóm (4 nhóm)
15’
(?) Dựa vào hình 31.1 và bảng số liệu
hãy nhận xét về đặc điểm tự nhiên và
tiềm năng kinh tế trên đất liền ĐNB?
GV: chuẩn kiến thức.
+ Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh
cây công nghiệp hàng đầu của đất nước,
đặc biệt là cây cao su
+ Đây là vùng có mức độ sử dụng đất
sản xuất cao so với tỉ lệ sử dụng đất
chung của cả nước => Điều đó nói lên
trình độ phát triển kinh tế khá mạnh và
mức độ thu hút khá lớn tài nguyên đất
vào sản xuất và đời sống
(?) Dựa vào hình 31.1 và bảng 31.1, hãy
nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng
kinh tế ở vùng biển DDNB?
(?) Dựa vào hình 31.1 hãy xác định các
con sông lớn ở DDNB?
(?) Về mặt tự nhiên ĐNB có những khó
khăn, trở ngại gì? Biện pháp khắc phục?
(cho HS thảo luận theo nhóm)
GV: chuẩn kiến thức.
+ Do rừng ở đây còn ít đang suy giảm
Do sự phát triển công nghiệp và sự đô
thị hóa nhanh làm ô nhiễm môi trường
=> cần có những biện pháp trồng và bảo
vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm môi
trường cả trên đất liền và trên biển
+ Hiện tượng triều cường, nước dâng,
sạt lạt xảy ra ngày càng nhiều
=> Độ cao trung bình, địa hình thoai thoải thuận lợi cho các hoạt động kinh tế Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thủy sinh tốt
Có 2 loại đất: đất badan và đất xám thuận lợi trồng cây công nghiệp…
=> Vùng biển kín và ấm, nguồn thủy sản phong phú, thềm lục địa rộng lớn nhiều dầu khí bãi biển đẹp
=> Xác định trên bản đồ
=> Đại diện HS trình bày, các HS nhận xét, bổ sung…
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Vùng đất liền: địa hình thoải, tiềm năng lớn về đất, có 2 loại chủ yếu là đất ba dan và đất xám rất thích hợp với cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao
- Vùng biển, thềm lục địa
có nguồn dầu khí lớn đang được khai thác, nguồn thủy sản phong phú, giao thông vận tải
và du lịch biển phát triển
- Khó khăn: trên đất liền
ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao
HĐ III: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội:
* Mục tiêu: Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng
* Hoạt động nhóm (GV tổ chức 4 nhóm thảo luận 4 câu hỏi trong 3’, hết thời gian cử đại diện trả lời) 10’
(?) Dựa vào bảng 31.2 và sự hiểu biết
của bản thân em hãy nêu nhận xét về
tình hình dân cư- xã hội của ĐNB so
=> Là vùng có kinh tế xã hội phát triển GDP/ người 527,8 nghìn đồng/ năm, gấp 1,8 lần
III Đặc điểm dân cư xã hội:
- Đặc điểm: đông dân, MĐDS khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước,
Trang 4với cả nước?
GV chuẩn kiến thức
+ 1 số tiêu chí dân cư - xã hội cao hơn
so cả nước: Điều đó chứng tỏ tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao, thu hút mạnh
lao động, mức sống của người dân
cao…)
+ 1 số tiêu chí thấp hơn so cả nước:
Chứng tỏ vùng đã giải quyết tốt vấn đề
việc làm cho người lao động, kinh tế
phát triển, năng lực sản xuất của vùng
ngày càng được nâng cao…
(?) Vùng ĐNB có tài nguyên du lịch
nhân văn to lớn gì? Hãy kễ một số địa
điểm du lịch nổi tiếng của vùng?
(?) Các em hãy xác định các địa điểm
đó trên bản đồ?
GV chuẩn kiến thức
+ Các khu dự tữ sinh quyển của thế giới
trong vùng: Rừng Sác( huyện Cần Giờ)
Các di tích văn hóa, lịch sử: Địa đạo Củ
Chi, nhà tù Côn Đảo, bến cảng Nhà
Rồng…
+ Các khu dự tữ sinh quyển của thế giới
trong vùng: Rừng Sác( huyện Cần Giờ)
Các di tích văn hóa, lịch sử: Địa đạo Củ
Chi, nhà tù Côn Đảo, bến cảng Nhà
Rồng…
trung bình cả nước (1999) tỉ
lệ dân thành thị 55,5% > 2,3 lần trung bình cả nước
=> Nhiều di tích và thắng cảnh đẹp: Bến Nhà Rồng, Hội trường Thống Nhất, Địa đạo Củ Chi, Núi Bà Đen…
=> HS Xác định trên bản đồ
tp HCM là một trong những tp đông dân nhất nước
- Thuận lợi:
+ Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động
có tay nghề cao, năng động
+ Nhiều di tích lịch sử, văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch: Bến Nhà Rồng, Hội trường Thống Nhất, Địa đạo Củ Chi, Núi Bà Đen…
4 Củng cố: 3’
- Nêu đăc điểm tự nhiên và TNTN của ĐNB và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển
KTXH của vùng?
- Điều kiện dân cư xã hội của ĐNB có ảnh hưởng gì dến sự phát triển KTXH của vùng?
- Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh đối với lao động cả nước?
5 Dặn dò: 2’
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/115
- Làm bài tập 31 bài tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 32 sgk/116