- Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội lồi người là thuộc về phương thức sản xuất bao gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. III/ Tài nguyên thiên nhiên 1/ Khái niệm[r]
Trang 1Trường THPT Nguyễn Khuyến – Q10
Tổ: Địa Lí
KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN BÀI HỌC CHO HỌC SINH
MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10
Tuần từ 16/2 đến 5/4/2020
Yêu cầu chung
- HS khối 10 thể hiện các nội dung bài học bài 40 và bài 41 vào tập.
- Hình thức thể hiện: Chép nguyên bản hoặc vẽ sơ đồ tư duy hoặc trình bày theo hình thức khác mà các em thấy hấp dẫn dễ học, dễ hiểu.
- Bám sát nội dung mỗi phần trong SKG để nắm được kiến thức cơ bản.
- Làm các bài tập cuối mỗi bài học để khắc sâu hơn kiến thức
NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI 40 ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI
I.Khái niệm thị trường
1.Thị trường
- Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán
2.Hàng hóa: vật đem ra mua, bán trên thị trường.
3.Vật ngang giá: làm thước đo giá trị của hàng hóa Vật ngang giá hiện đại là
tiền
- Hoạt động: thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu
II.Ngành thương mại
- Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
- Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng
- Ngành nội thương: làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia
Trang 2- Ngành ngoại thương: làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia
1 Cán cân xuất nhập khẩu
- Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
- Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu
- Nhập siêu: xuất khẩu < nhập khẩu
2 Cơ cấu hàng hố xuất nhập khẩu:
- Các nước đang phát triển:
+ Xuất: sản phẫm cây công nghiệp, lâm sản, nguyên liệu, khống sản
+ Nhập: sản phẩm công nghiệp chế biến, máy công cụ, lương thực, thực phẩm
- Các nước phát triển: ngược lại
III Đặc điểm thị trường thế giới
- Tòan cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất
- Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ có tỉ trọng buôn bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn
- Khối lượng buôn bán trên tồn thế giới tăng liên tục trong những năm qua
- Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật bản
- Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật bản, Anh, Pháp lá cường quốc về xuất nhập khẩu nên có ngoại tệ mạnh
CHƯƠNG X: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I/ Môi trường ( MT)
- Là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của xã hội lồi người
- Môi trường sống của con người bao gồm: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội
- MT tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không phụ thuộc vào con người và phát triển theo qui luật riêng của nó
Trang 3- MT nhân tạo là kết quả lao động của con người, tồn tại hồn tồn phụ thuộc vào con người
- Con người là sinh vật đặc biệt, có tác động làm biến đổi tự nhiên
II/ Chức năng của môi trường Vai trò của môi trường đối với sự phát triển của xã hội lồi người
- Môi trường địa lí có 3 chức năng chính:
+ Là không gian sống của con người
+ Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên
+ Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
- Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người, nhưng không có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội
- Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người
- Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội lồi người là thuộc về phương thức sản xuất bao gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
III/ Tài nguyên thiên nhiên
1/ Khái niệm
- TNTN là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và làm đối tượng tiêu dùng
2/ Phân loại: Có nhiều cách tài nguyên:
+ Theo thuộc tính tự nhiên
+ Theo công dụng kinh tế
+ Theo khả năng có thể bị hao kiệt
- Theo khả năng có thể bị hao kiệt:
+ Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên khôi phục được và tài nguyên không khôi phục được
+ Tài nguyên không bị hao kiệt