I/ Khái quát về thắng lợi của cách mạng tư sản và sự xác lập của CNTB trên thế giới.. - Sang thế kỉ XVI, phương thức sản xuất TBCN càng phát triển nhất là ở Nêđéclan, giai cấp tư sản ở n[r]
Trang 1LỊCH SỬ LỚP 10 CHUYÊN ĐỀ CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐIỂN HÌNH THỜI CẬN ĐẠI
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
STT Cuộc CMTS Thời gian Nguyên nhân Diễn biến chính Kết quả và ý nghĩa
1 CMTS
Nê-đéc-lan
(Hà Lan)
(1566-1648)
- Từ thế kỉ XVI, kinh
tế TBCN ở Nê-đéc-lan phát triển.
- Đến giữa thế kỉ XVI, Nê-đéc-lan thành thuộc địa và chịu sự thống trị của vương triều Tây Ban Nha
- 8/1566, nhân dân ở miền Bắc Nê-đéc-lan nổi dậy khởi nghĩa.
- 4/1572, quân khởi nghĩa làm chủ các tỉnh phía Bắc Một số quý tộc tư sản hoá nắm quyền lãnh đạo phong trào.
*Kết quả:
- Miền bắc Nê-đéc-lan được thống nhất thành một nước cộng hoà với tên gọi Hà Lan.
- 1609, Hiệp định ngừng chiến được kí kết.
- 1648 nền độc lập của Hà Lan được chính thức công nhận.
* Ý nghĩa: là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới, tuy còn nhiều hạn chế, nhưng nó báo hiệu một thời đại mới của các cuộc CMTS và bước đầu suy vong của chế độ phong kiến.
2 CMTS Anh
(1640-1688)
- Đầu thế kỉ XVII Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu Tuy nhiên chế độ phong kiến đã cản trở sự phát triển này
- 4/1640, Sác-lơ I triệu tập Quốc hội nhằm tăng thuế.
Quốc hội không phê duyệt -> Nhà vua triệu tập lực lượng
để chống Quốc hội.
- 8/1642, Sác-lơ I tuyên chiến với Quốc hội
- Từ 1642 đến 1648, xảy ra nội chiến giữa Quốc hội (được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân) với nhà vua (có sự hỗ trợ của quý tộc phong kiến và Giáo hội Anh).
- 1649, Sác-lơ I bị xử tử Anh
trở thành nước cộng hoà do
Ô-li-vơ Crôm-oen (1599-1658) đứng đầu đỉnh cao của CM
- 1653, nền độc tài quân sự được thiết lập.
- 1658 Crôm-oen qua đời.
12/1688, Quốc hội tiến hành chính biến, đưa Vin-hem Ô-ran-giơ lên ngôi vua -> chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.
- Lật đổ chế độ phong kiến,
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Anh.
- Mở ra thời kì quá độ từ chế
độ phong kiến sang chế độ
tư bản.
- Đây là cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để vì vẫn duy trì ngôi vua.
3 Chiến tranh
dành độc lập
cuả các thuộc
địa Anh ở
Bắc Mĩ
Cuối TK XVIII- đầu
TK XIX.
- Đến giữa thế kỉ XVIII, kinh tế (công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa) ở 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ phát triển -> cạnh tranh với nước Anh -> thực dân Anh tìm cách kìm hãm sự phát triển của Bắc
Mĩ => Mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân Bắc Mĩ với thực
- Cuối 1773, xảy ra sự kiện
“chè Bô-xtơn”.
- 9/1774, Đại hội lục địa lần thứ nhất được triệu tập.
- 4/1775, chiến tranh bùng nổ.
- 5/1775 Đại hội lục địa lần thứ
hai được triệu tập,
Oa-sinh-tơn làm tổng chỉ huy quân đội;
- 4/7/1776, Đại hội thông qua
bản Tuyên ngôn Độc lập, thành
lập Hợp chủng quốc Mĩ.
- 17/10/1777, nghĩa quân thắng lớn ở Xa-ra-tô-ga.
* Kết quả:
- 1782, chiến tranh kết thúc, nghĩa quân dành thắng lợi.
- 9/1783, hoà ước Véc-xai được kí kết.
- 1787, Hiến pháp nước Mĩ được thông qua
- 1789, Oa-sinh-tơn được bầu làm Tổng thống đầu tiên của nước Mĩ.
* Ý nghĩa:
- Giải phóng Bắc Mĩ khỏi sự thống trị của thực dân Anh.
Trang 2dân Anh - 1781, nghĩa quân thắng trận
quyết định ở I-oóc-tao.
- Mở đường cho kinh tế TBCN ở Mĩ phát triển
- Góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng chống phong kiến ở Châu Âu và đấu tranh giành độc lập ở Mĩ Latinh cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX.
4 CMTS Pháp Cuối thế kỉ
XVIII
- Nguyên nhân sâu xa:
+ Kinh tế: kinh tế công thương nghiệp phát triển nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.
+ Xã hội: Mâu thuẫn gay gắt giữa Đẳng cấp 3 (tư sản, nông dân, bình dân) với Đẳng cấp 1+2 (Tăng
lữ + Qúy tộc) + Tư tưởng: Trào
lưu Triết học Ánh
sáng
(Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô)
- Nguyên nhân trực tiếp: 15/5/1789 Lu-I XVI triệu tập Hội nghị ba đẳng cấp đề xuất vay tiền và ban hành thuế mới ->
ĐC3 phản đối tuyên
bố là Quốc hội
- Giai đoạn 1 (14/7/1789 –
10/8/1792): Đại tư sản tài
chính (phái Lập hiến) – Nền
Quân chủ lập hiến
- 14/7/1789, quần chúng nhân dân tấn công ngục Ba-xti ->
Cách mạng bùng nổ.
+ 8/1789, Quốc hội Lập hiến
thông qua Tuyên ngôn Nhân
quyền và Dân quyền.
+ 9/1791, Hiến pháp được
thông qua -> xác lập nền quân
chủ lập hiến.
- 4/1792, chiến tranh giữa Pháp
và liên quân Áo – Phổ bùng nổ
- 11/7/1793, Quốc hội tuyên bố
“Tổ quốc lâm nguy” -> Cách mạng phát triển sang gđoạn mới.
- Giai đoạn 2 (10/8/1792 – 31/5/1793): Tư sản công thương – Nền cộng hòa
+ 10/8/1792, quần chúng nhân dân bắt giam vua, hoàng hậu ->
Chính quyền chuyển sang tư
(phái Girôngđanh).
+ 21/9/1972, Quốc hội tuyên bố
thiết lập nền Cộng hoà thứ
nhất.
+ Đầu 1793, nước Pháp đứng trước những thử thách nặng nề.
+ 31/5/1793, quần chúng cách mạng bao vây trụ sở Quốc hội.
Ngày 2/6/1793, đại biểu Girôngđanh bị bắt, chính quyền chuyển sang tay phái Giacôbanh.
- Giai đoạn 3 (31/5/1793 – 27/7/1794): Phái Giacôbanh – Đỉnh cao cách mạng
+ Chính quyền Giacôbanh thi hành nhiều chính sách tiến bộ
để giải quyết những khó khăn của nước Pháp.
+ 6/1793, Hiến pháp mới được thông qua, tuyên bố chế
độ cộng hoà + 23/8/1793, Quốc hội thông qua sắc lệnh “Tổng động viên toàn quốc” => Cách mạng Pháp đạt tới đỉnh cao.
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng xã hội sâu rộng
- Hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc CMTS: xoá bỏ chế
độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất, mở đờng cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Pháp
- Mở ra thời đại thắng lợi và củng cố của CNTB
- Quần chúng nhân dân là động lực chủ yếu thúc đẩy cách mạng tiến lên.
Trang 3+ 27/7/1794 Rô-be-spie và các nhân vật chủ chốt của phái Giacôbanh bị bắt Chính quyền rơi vào tay thế lực phản động, chấm dứt giai đoạn phát triển đi lên của cách mạng.
- Giai đoạn 4 (27/7/1794 – 11/1799): Chế độ Đốc chính – Thời kì thoái trào
- Sau cuộc đảo chính ngày 27/7/1794, chính quyền thuộc
về phái tư sản mới, Uỷ ban Đốc chính được thành lập, nhiều thành quả của cách mạng bị thủ tiêu.
- 11-1799 Na-pô-lê-ông Bô-na-pác làm cuộc đảo chính, chấm dứt chế độ Đốc chính Nền độc tài quân sự được thiết lập ở Pháp.
5 Cuộc đấu
tranh thống
nhất nước
Đức
Giữa thế kỉ XIX
Đến giữa thế kỉ XIX, kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Đức phát triển nhanh chóng Trở ngại lớn nhất cho sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Đức là đất nước vẫn trong tình trạng bị chia xe thành nhiều vương quốc Vấn đề thống nhất đất nước ngày càng trở thành yêu cầu cấp thiết.
- Bộ phận quý tộc quân phiệt Phổ đại diện là Bi-xmác, được
sự ủng hộ của giai cấp tư sản
đã dùng vũ lực để thống nhất đất nước bằng ba cuộc chiến tranh với các nước: Đan Mạch (1864), Áo (1866) và Pháp (1870 - 1871)
- Qúa trình thống nhất:
- 1867 Liên bang Bắc Đức ra đời.
- 1871, Đế chế Đức được thành lập, Vin-hem I lên ngôi hoàng
đế, Bi-xmác trở thành Thủ tướng nước Đức
- 4/1871, Hiến pháp mới được ban hành -> Đức là một liên bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do.
Việc thống nhất nước Đức mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ ở Đức.
6 Cuộc đấu
tranh thống
nhất I-ta-li-a
Giữa thế kỉ XIX
Giữa thế kỉ XIX, I-ta-li-a bị chia thành
7 vương quốc nhỏ
và trong tình trạng trì trệ lạc hậu, kinh
tế chậm phát triển, chỉ có Vương quốc Pi-ê-môn-tê giữ được độc lập và kinh tế tiến bộ hơn.
Giai cấp tư sản ở các vương quốc muốn dựa vào Pi-ê-môn-tê
để thống nhất I-ta-li-a.
- 4/1859, Ca-vua liên minh với Pháp tiến hành chiến tranh với Áo.
- 3/1860, các vương quốc miền Trung I-ta-li-a sát nhập vào Pi-ê-môn-tê.
- 4/1860, phong trào khởi nghĩa của nhân dân ở đảo Xi-xi-li-a bùng nổ.
- 10/1860 thành lập Vương quốc I-ta-li-a.
-1866, I-ta-li-a liên minh với Phổ chống Áo, giải phóng Vê-nê-xi-a.
- 1870, Rô-ma được thu hồi về I-ta-li-a.
Cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản, lật
đổ sự thống trị của đế quốc
Áo và các thế lực phong kiến bảo thủ I-ta-li-a, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤN LƯU Ý
I/ Khái quát về thắng lợi của cách mạng tư sản và sự xác lập của CNTB trên thế giới
Trang 4- Sang thế kỉ XVI, phương thức sản xuất TBCN càng phát triển nhất là ở Nêđéclan, giai cấp tư sản ở nước này lớn mạnh, họ đã làm cuộc cách mạng tư sản sớm nhất thế giới và lập ra nhà nước cộng hoà đầu tiên Cuộc CM này báo hiệu sự diệt vong tất yếu của chế độ phong kiến, mở đầu thời cận đại
- Thế kỉ XVII, CMTS Anh bùng nổ đã khẳng định xu hướng tất yếu của thời đại mới CMTS Anh đã tạo
ra mô hình nhà nước tam quyền phân lập là một cống hiến vĩ đại cho nhân loại
- Cuối thế kỉ XVIII, chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ và CMTS Pháp nổ ra gần như đồng thời đã tạo nên sức mạnh tổng hợp giáng cho chế độ phong kiến những đòn chí tử Đây là thời kì phát triển đi lên của CMTS
- Nửa đầu thế kỉ XIX, hầu khắp các nước châu Âu đều nổ ra CMTS, sôi nổi nhất là cao trào cách mạng
1848 - 1849 Tuy không thu được thắng lợi nhưng cũng làm tan rã các liên minh phong kiến, làm cho giai câp quý tộc phong kiến run sợ, nhiều nước phải triệu tập quốc hội, ban bố hiến pháp
- Những năm 50 - 60 của thế kỉ XIX, ở Bắc Mĩ và châu Âu đã tiến tới hoàn thành nốt nhiệm vụ CMTS trước đây chưa thực hiện được, tiêu biểu là cuộc thống nhất Italia, Đức, cải cách nông nô ở Nga, nội chiến Mĩ
- Cuối thế kỉ XIX đầu XX, CMTS diến ra hàng loạt ở các nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ Như vậy CMTS đã lan rộng toàn thế giới, CNTB bao trùm các lục địa Á- Âu- Mĩ trỏ thành hệ thống thế giới
II/ Một số lý luận chung về cách mạng tư sản
1/ Tiền đề và tình thế cách mạng
a) Tiền đề
Tiền đề của cách mạng tư sản là những điều kiện nội tại mà không có điều kiện đó thì cách mạng tư sản không thể bùng nổ được:
- Phương thức sản xuất TBCN ra đời trong lòng xã hội phong kiến (sự ra đời của các công trường thủ công, sự xâm nhập của CNTB vào trong nông nghiệp, việc sử dụng máy móc trong công nghiệp, sự phát triển của thành thị, mở rộng quan hệ buôn bán )
- Giai cấp tư sản và các giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất TBCN xuất hiện (tư sản, quý tộc mới ) Những giai cấp này mâu thuẫn với giai cấp phong kiến, muốn lật đổ chế độ chuyên chế để nắm lấy chính quyền
- Sự xuất hiện hệ tư tưởng dân chủ tư sản đả kích vào hệ tư tưởng phong kiến chuẩn bị cho cuộc cách mạng (tư tưởng Thanh giáo ở Anh, triết học ánh sáng ở Pháp, trào lưu Hà Lan học ở Nhật, chủ nghĩa Tam dân ở Trung Quốc )
b) Tình thế cách mạng
Tình thế cách mạng là những điều kiện khách quan, là chất xúc tác làm bùng nổ cách mạng Theo Lênin, tình thế cách mạng có 2 đặc trưng:
- Giai cấp thống trị không thể thống trị như cũ được nữa, nó đang ở khủng hoảng toàn diện
- Giai cấp bị trị không thể sống như cũ nữa, đang nổi dậy đấu tranh mạnh mẽ
2/ Động lực của cách mạng
* Giai cấp lãnh đạo:
- Thông thường là giai cấp tư sản, nhưng do hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước mà lãnh đạo CM ngoài tư sản còn có quý tộc mới (Anh), chủ nô (Mĩ), Iuncơ (Đức), võ sĩ tư sản hoá (Nhật)
- Giai cấp lãnh đạo quyết định đến tính triệt để của cách mạng
* Lực lượng: quần chúng nhân dân chủ yếu là nông dân và bình dân thành thị.
- Trong các cuộc CMTS thời cận đại do sự tham gia của quần chúng nhân dân nên có tính bạo lực, nhân dân càng tham gia đông đảo bao nhiêu thì bạo lực càng mạnh bấy nhiêu và cuộc CM càng đi tới triệt để
- Mối liên minh giữa giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân trong quá trình CM chỉ diễn ra trong giai đoạn nhất định Giai cấp tư lãnh đạo thường sử dụng bạo lực của quần chúng để đạt được mục đích của mình: lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản Sau khi đạt được mục đích họ không quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng và quay lưng với quần chúng, đàn áp phong trào của nhân dân
3/ Nhiệm vụ cách mạng
* Nhiệm vụ dân tộc
Xóa bỏ tình trạng cát cứ, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc tư sản bao gồm đầy đủ 4 yếu tố (chung lãnh thổ, chung ngôn ngữ, chung một nền văn hoá, chung một nền kinh tế) để thúc đẩy nền kinh tế TBCN phát triển Do hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước khác nhau mà biểu hiện của nhiệm vụ dân tộc cũng khác nhau:
Trang 5+ Pháp: không tồn tại tình trạng phong kiến chia cắt nên nhiệm vụ dân tộc chỉ là xoá bỏ một số đặc quyền của bọn quý tộc địa phương về tập quán, thuế khoá
+ Đức, Ý: xoá bỏ phong kiến cát cứ, thống nhất đất nước
+ Bắc Mĩ: thống nhất 13 thuộc địa
* Nhiệm vụ dân chủ: lật đổ chế độ chuyên chế phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
Tóm lại, nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ là 2 nhiệm vụ cơ bản của CMTS Tuy nhiên ở mỗi
nước, các nhiệm vụ được giải quyết không giống nhau, nước này coi trọng nhiệm vụ này, nước khác lại nhấn mạnh nhiệm vụ khác với mức độ khác nhau là do điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước về kinh tế, chính trị, xã hội, tương quan lực lượng, thái độ của các tầng lớp, truyền thống dân tộc
4/ Hình thức cách mạng
- Nội chiến: CMTS Anh giữa thế kỉ XVII, nội chiến ở Mĩ (1861 - 1865)
- Cao trào cách mạng của quần chúng, cách mạng được đẩy lên cao trào là nhờ cao trào này: Cách mạng Pháp 1789
- Phong trào giải phóng dân tộc: chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Bắc Mĩ, cách mạng Hà Lan, cuộc đấu tranh của các nước Mĩ la tinh chống TBN và BĐN
- Thống nhất quốc gia: Đức, Italia
- Cải cách, duy tân: Nga, Nhật, Xiêm
5/ Ý nghĩa
- CMTS đã xác lập quan hệ sản xuất TBCN thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển khiến cho "giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỉ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia cộng lại"
- Nó tạo ra nền dân chủ và các thể chế dân chủ
- Đối với từng nước, mỗi cuộc CMTS là một bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử nước đó, đưa dân tộc đó bước vào thời kì phát triển mới
6/ Hạn chế
- Về quyền dân chủ: sau khi CM thành công, giai cấp tư sản tìm mọi cách han chế quyền dân chủ của quần chúng nhân dân
- Về quyền tự do: trong các tuyên ngôn đều nhấn mạnh quyền tự do nhưng thực tế trong các hiến pháp ở mức độ nhất định đã tước mất quyền tự do cơ bản của nhân dân
- Về vấn đề ruộng đất: nhìn một cách khách quan thì vấn đề ruộng đất được thực hiện triệt để vì đã thực hiện quyền tư hữu ruộng đất Chỉ có điều cách giải quyết vấn đề ruộng đất của mỗi nước khác nhau như
ở Pháp đựơc nhiều người hưởng hơn còn cách giải quyết vấn đề ruộng đất ở Đức hay Nhật ít người hưởng hơn
Hạn chế lớn nhất của CMTS là nó chỉ xác lập hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác, quần chúng là người làm nên CM nhưng không được hưởng quyền lợi gì hoặc không đáng kể
III/ Kết luận
- Cách mạng tư sản tâp trung nhiều nhất trong thế kỉ XIX do tác động của cách mạng công nghiệp đã xúc tiến phương thức sản xuất TBCN phát triển
- Cách mạng nổ ra với nhiều hình thức khác nhau song về bản chất là giống nhau đều gạt bỏ những trở ngại trên con đường phát triển TBCN
- Trong các cuộc CMTS thời cận đại, điển hình nhất là CMTS Pháp, sau đó là CMTS Anh, Mĩ
- Thời gian nổ ra tương đối dài nhưng không phải đã hoàn thành ngay nhiệm vụ dân chủ mà còn tiếp tục diễn ra trong thế kỉ XIX để dần hoàn thành nhiệm vụ dân chủ tư sản
C CÂU HỎI THAM KHẢO
1.Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại nổ ra thường thực hiện những nhiệm vụ cơ bản nào? Biểu hiện của những nhiệm vụ cơ bản ấy?
2 Hãy làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII và cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII về nguyên nhân, nhiệm vụ – mục tiêu, giai cấp lãnh đạo, hình thức đấu tranh, tính chất, kết quả
3 Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu của cuộc cách mạng tư sản Pháp (1789), em hãy phân tích vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc cách mạng này?
4 Nêu các hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XVIII Tại sao có thể khẳng định cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng
tư sản triệt để?
5 Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII có ý nghĩa lịch sử gì? Theo em hiểu thế nào là cách mạng tư sản?
Trang 66 Em hãy nêu những tiền đề dẫn đến bùng nổ cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
7 Vai trò của giai cấp tư sản trong cuộc cách mạng tư sản Pháp 1789
8 Lập bảng so sánh các cuộc cách mạng tư sản Anh, chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ, cách mạng tư
sản Pháp về: hình thức, nhiệm vụ, lãnh đạo, động lực và kết quả
9 Vẽ sơ đồ tiến trình của CMTS Pháp 1789?
10 a Trình bày những nét chính về diễn biến, tính chất và ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tư sản Anh (1642 – 1689), phân tích và đánh giá vai trò của giai cấp tư sản Anh trong cuộc cách mạng này
b Trên cơ sở đó, hãy lập bảng so sánh Cách mạng Anh với Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga
theo các yêu cầu : lãnh đạo, động lực chính, nhiệm vụ của cách mạng, chính quyền sau cách mạng thành công, xu hướng phát triển và tính chất của cách mạng
11 Phân tích ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Vì sao nói : chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thực chất là một cuộc cách mạng tư sản ?
12 Tìm hiểu về nguyên nhân cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII :
- Giôrê cho rằng : “Cách mạng nổ ra từ sự phồn vinh”
- Còn Misêlê lại cho rằng : “ Cách mạng nổ ra từ sự khốn cùng”
Anh (chị) hãy bình luận hai ý kiến trên
13 Trình bày những quan điểm cơ bản của các nhà tư tưởng tiến bộ Pháp thế kỉ XVIII Vì sao những quan điểm này có ý nghĩa chuẩn bị cho cuộc cách mạng sắp tới
14 Hãy giải thích ý nghĩa bức tranh biếm hoạ “Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng” ?
Vẽ sơ đồ minh hoạ sự phân chia đẳng cấp ở nước Pháp trước 1789 và qua đó phân biệt hai khái niệm “đẳng cấp” và “giai cấp” ?
15 Từ Hội nghị ba đẳng cấp đến thời kì phái tư sản công thương năm quyền Cách mạng tư sản Pháp (1789) đã trải qua những cơ quan quyền lực cùng các phái cầm quyền tương ứng nào, đồng thời đã đạt được những thắng lợi gì và còn hạn chế nào ?
16 Lập bảng so sánh về sự khác nhau giữa cách mạng tư sản và cách mạng vô sản theo các mục sau:
Lãnh đạo Động lực Tính chất Kết quả Cách mạng tư sản
Cách mạng vô sản
17 Trong các cuộc cách mạng tư sản đầu thời cận đại (thế kỉ XVII – thế kỉ XVIII), giai cấp tư sản đã cho ra đời hai bản tuyên ngôn :
a “Tuyên ngôn độc lập” của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (ngày 4 – 7 – 1776)
b “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” của Pháp (tháng 8 – 1789)
Anh (chị) hãy nêu nội dung cơ bản của hai bản tuyên ngôn, rút ra những mặt tiến bộ và hạn chế của
nó, mối liên hệ của hai bản tuyên ngôn này với lịch sử Việt Nam ?
CHUYÊN ĐỀ KHÁI QUÁT CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VIỆT NAM X - XIX
Trang 7A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Thời kì xây dựng và phát triển
a Khái quát sự thành lập các triều đại
- Năm 905, Khúc Thừa Dụ đã xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt nhân khi nhà Đường suy yếu, đặt nền móng cho nền độc lập của Việt Nam
- Năm 939, Ngô Quyền xưng vương sau trận chiến lịch sử trên sông Bạch Đằng trước quân Nam Hán (938)
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh xưng vua, lập nên nhà Đinh (968-980) và đặt tên nước là Đại Cồ Việt
- Năm 980, Lê Hoàn lên ngôi vua, lập nên nhà Tiền Lê (980-1009)
- Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập nên nhà Lý (1009-1225) Năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên thành Đại Việt
- Đại Việt trải qua nhiều chế độ phong kiến: Nhà Trần (1225-1400), Nhà Hồ (1400- 1407), Nhà Lê
sơ (1428-1527), Nhà Mạc (1527-1592), Nhà Lê trung hưng (1533- 1789), nhà Tây Sơn (1778 - 1802)
b Phát triển kinh tế
Việt Nam trong thời phong kiến phát triển vẫn dựa vào nông nghiệp mà chủ yếu là trồng lúa nước để cung cấp lương thực, từng triều đại đã lần lượt cho đắp đê ngăn lũ lụt, đào kênh dẫn nước cũng như giao thông đi lại, khai hoang các vùng đất đồng bằng ven biển để tăng diện tích trồng trọt Các hoạt động thương mại, ngoại thương cũng đã được hình thành Ngoài hai quốc gia láng giềng Trung Quốc và Chăm
Pa, vào thời nhà Lý, nhà Trần đã có buôn bán thêm với các vương quốc trong vùng Đông Nam Á tại cảng Vân Đồn (Quảng Ninh), thời Hậu Lê có buôn bán thêm với Châu Âu, Nhật Bản tại các trung tâm như Thăng Long và Hội An
c Tư tưởng, tôn giáo
Từ thế kỷ 10 tới thế kỷ 14, các triều đại Đại Việt xây dựng nhà nước trên cơ sở Phật giáo cùng với những ảnh hưởng Nho giáo từ Trung Quốc Tới cuối thế kỷ 14, ảnh hưởng của Phật giáo dần thu hẹp và ảnh hưởng của Nho giáo tăng lên, sự phát triển nhà nước Nho giáo theo mô hình kiểu Trung Hoa, sang đến thế kỷ 15 thì Đại Việt có một cơ cấu chính quyền tương tự nước láng giềng Trung Hoa, cơ cấu luật pháp, hành chính, văn chương và nghệ thuật đều theo kiểu Trung Hoa
2 Thời kì Đàng Ngoài - Đàng Trong
a Sự thành lập hai Đàng
- Bắt nguồn từ thời kỳ Nam-Bắc triều, năm 1527, sau khi giành ngôi từ nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã lập nên nhà Mạc Nhà Lê trung hưng được tái lập vài năm sau đó với sự giúp đỡ của Nguyễn Kim, một tướng cũ và giành được sự kiểm soát khu vực từ Thanh Hóa vào Bình Định Sau khi Nguyễn Kim chết, người con rể là Trịnh Kiểm đã giành quyền bính, 60 năm kế tiếp Trịnh Kiểm và các con cháu của ông đã giành được chiến thắng trước nhà Mạc vào năm 1592 và mở đầu cho thời kỳ đặc biệt trong lịch sử phong kiến Việt Nam, thời kỳ vua Lê - chúa Trịnh
- Sự mâu thuẫn giữa hai người cận thần của nhà Lê trung hưng là Trịnh Kiểm và Nguyễn Hoàng (trấn thủ xứ Thuận Hóa và Quảng Nam) đã bắt đầu cho sự phân chia đất nước ra thành hai lãnh thổ Nguyễn Hoàng chạy vào Thuận Hóa lập cát cứ, hai chính quyền riêng biệt là Đàng Ngoài và Đàng Trong với sông Gianh (Quảng Bình) làm biên giới Các con cháu của Trịnh Kiểm lần lượt kế tiếp nhau nắm quyền ở Đàng Ngoài được gọi là các chúa Trịnh, các con cháu của Nguyễn Hoàng kế tiếp nhau cầm quyền ở Đàng Trong được gọi là các chúa Nguyễn, các vua Lê chỉ có danh vị hoàng đế của Đại Việt trên danh nghĩa
b Sự phát triển kinh tế
- Thời kỳ Đàng Ngoài và Đàng Trong cũng là thời kỳ hoạt động ngoại thương sôi động, cả Đàng Ngoài
và Đàng Trong đều tham gia vào hệ thống giao thương toàn cầu bởi các thương nhân châu Âu, Nhật Bản, Trung Hoa đến Đại Việt buôn bán Các mặt hàng chính được xuất khẩu từ Đại Việt là tơ lụa, hồ tiêu, gốm sứ Tuy nhiên, sang đến thế kỷ 18 thì hoạt động thương mại giảm sút ở cả Đàng Trong lẫn Đàng Ngoài
- Cùng với sự giao thương buôn bán với các nước phương Tây, đạo Công giáo cũng bắt đầu được truyền vào Đại Việt qua các giáo sĩ công giáo phương Tây, các chúa Trịnh và chúa Nguyễn đều ngăn cấm, nên ảnh hưởng của Công giáo ở Việt Nam trong thời kỳ này còn hạn chế
3 Mở rộng lãnh thổ về phía Nam
- Từ thế kỷ 11 đến thể kỷ 15, sau các cuộc chiến tranh cũng như hôn nhân chính trị giữa Đại Việt
và Chăm Pa, lãnh thổ Đại Việt đã được mở rộng thêm từ dãy Hoành Sơn (bắc Quảng Bình) tới đèo Cù
Trang 8Mông (bắc Phú Yên).
- Từ thế kỷ 17, các chúa Nguyễn đã lần lượt tiến hành các cuộc chiến tranh với Chăm Pa và sát nhập hoàn toàn phần lãnh thổ còn lại của người Chăm (từ Phú Yên tới Bình Thuận) vào năm 1693
- Tiếp đó, sau các cuộc di dân của người Việt từ Đàng Trong vào sinh sống ở vùng đất của người Khơ-mer các chúa Nguyễn lần lượt thiết lập chủ quyền từng phần trên vùng đất Nam Bộ, sau các cuộc chiến cũng như các yếu tố chính trị khác, từ năm 1698 đến năm 1757 chính quyền Đàng Trong đã giành được hoàn toàn Nam Bộ ngày nay vào sự kiểm soát của mình
- Cùng với việc mở rộng lãnh thổ trên đất liền, chính quyền Đàng Trong lần lượt đưa người ra khai thác
và kiểm soát các hòn đảo, quần đảo trên biển Đông và vịnh Thái Lan: Quần đảo Hoàng Sa (đầu thế kỷ 17), Côn Đảo (1704), Phú Quốc (1708), quần đảo Trường Sa (1816)
4 Thống nhất đất nước
- Từ giữa thế kỷ 18, các cuộc chiến liên tục đã làm cho đời sống người dân thêm cùng quẫn Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân đã nổ ra, song phần lớn chịu thất bại Tới phong trào nổi dậy của Tây Sơn bùng
nổ năm 1771 tại Quy Nhơn (Bình Định) đã phát triển rộng lớn đánh bại hai chế độ cai trị của hai họ Nguyễn, Trịnh, chấm dứt việc chia đôi đất nước, cũng như bãi bỏ nhà Hậu Lê vốn chỉ còn trên danh nghĩa Nhà Tây Sơn đã đánh bại 5 vạn quân Xiêm La (1784) tại miền Nam và 29 vạn quân Mãn Thanh (1789) xâm lược tại miền Bắc Nguyễn Huệ chính thức trở thành vua của Đại Việt, lấy niên hiệu
là Quang Trung, thống nhất hầu hết lãnh thổ từ miền Bắc vào tới Gia Định
- Sau cái chết của Quang Trung năm 1792, chính quyền Tây Sơn suy yếu Nguyễn Ánh, với sự hậu thuẫn của Pháp, đã đánh bại được nhà Tây Sơn vào năm 1802 Ông lên làm vua, lấy niên hiệu là Gia Long và trở thành vị vua đầu tiên cai trị một đất nước thống nhất
5 Thời kì nhà Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
a Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền
- Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô, lập ra triều Nguyễn;
- Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long)
- Các năm 1831 - 1832, nhà Nguyễn (vua Minh Mạng) thực hiện một cuộc cách mạng chia nước làm 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc (Thừa Thiên) Đứng đầu mỗi tỉnh lớn là chức tổng đốc, còn các tỉnh vừa và nhỏ
là chức tuần phủ
- Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức qui củ nhưng lạc hậu
- Về quan hệ ngoại giao, các vua Nguyễn thần phục nhà Thanh Đối với các nước phương Tây, nhà Nguyễn khước từ mọi tiếp xúc Điều này càng thúc đẩy nước Pháp chuẩn bị việc xâm lược Việt Nam
b Kinh tế dưới triều Nguyễn
- Về nông nghiệp:
+ Việc khai hoang đã tăng thêm diện tích canh tác Nhưng ruộng đất bỏ hoang vẫn còn nhiều, vì nông dân bị địa chủ, cường hào cướp mất ruộng đất, phải lưu vong
+ Nhà Nguyễn đặt lại chế độ quân điền nhưng phần lớn ruộng đất đã tập trung vào tay địa chủ Do vậy, chế độ quân điền không còn tác dụng phát triển nông nghiệp và ổn định đời sống nhân dân Nhân dân mất mùa, đói khổ, phiêu tán khắp nơi
- Về công thương nghiệp:
+ Theo đà phát triển của các thế kỉ trước, công thương nghiệp có điều kiện phát triển thêm Nhà Nguyễn thành lập nhiều xưởng đúc tiền, đúc súng, đóng tàu … Thợ giỏi các địa phương được tập trung
về sản xuất trong các xưởng của nhà nước
+ Ngành khai thác mỏ được mở rộng Nhiều làng thủ công nổi tiếng khắp nước như làng Bát Tràng (Hà Nội), làng đúc đồng Ngụ Xã (Hà Nội), làng dệt lụa Vạn Phúc (Hà Tây),
+ Việc buôn bán với các nước trong khu vực được mở rộng nhưng buôn bán với các nước phương Tây
bị hạn chế
c Các cuộc nổi dậy của nhân dân
Các tầng lớp nhân dân sống khổ cực vì địa chủ hào lí chiếm đoạt ruộng đất, quan lại tham nhũng, tô thuế phu dịch nặng nề Hàng trăm cuộc nổi dậy từ Bắc chí Nam, từ miền xuôi đến miền ngược đã bùng lên
suốt hơn nửa thế kỉ thống trị của nhà Nguyễn Nổi bật hơn cả là các cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1827), Nông Văn Vân (1833 - 1835), Lê Văn Khôi , (1833 - 1835), Cao Bá Quát (1854 - 1855),
…
d Văn học - Nghệ thuật
- Văn học: Đến cuối thế kỉ XVIII, nền văn học dân gian ở Việt Nam càng phát triển rực rỡ dưới nhiều hình thức phong phú, văn học viết bằng chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao, tiêu biểu là Nguyễn Du, Hồ
Trang 9Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu
- Nghệ thuật:
+ Văn nghệ dân gian phát triển phong phú Nghệ thuật sân khấu tuồng, chèo phổ biến khắp nơi, nhất là các dịp hội làng Ở miền xuôi có các làng điệu quan họ, hát trống quân, hát lí, hát dặm, hát bội Ở miền núi, có hát lượn, hát khắp, hát xoan
+ Các công trình kiến trúc nổi tiếng ở thời kì này là chùa tây Phương (Hà Tây), cung điện lăng tẩm các vua Nguyễn ở Huế, Khuê văn ở Văn Miếu (Hà Nội);
e Giáo dục, khoa học - Kĩ thuật
- Giáo dục, thi cử: Đến nửa đầu thế kỉ XIX - thời Nguyễn, tài liệu học tập, nội dung thi cử không có gì thay đổi Nhà Nguyễn tổ chức các khoa thi để tuyển chọn quan lại
- Sử học, địa lí, y học: Sử quán triều Nguyễn có Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện v.v… Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú là những tác giả tiêu biểu của thời kì này
- Về y học có Lê Hữu Trác - (Hải Thượng Lãn Ông), là người thầy thuốc có uy tín lớn ở thế kỉ XVIII đặc biệt là bộ sách Hải Thượng y tông tâm lĩnh (66 quyển)
- Những thành tựu về kĩ thuật: Từ thế kỉ XVIII, một số kĩ thuật tiên tiến của phương Tây đã ảnh hưởng vào nước Việt Nam: làm đồng hồ và kính thiên lí, máy xe gỗ chạy bằng sức nước, tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước.
B CÂU HỎI THAM KHẢO
1 Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được hoàn thiện như thế nào trong các thế kỉ X-XV?
2 Những biểu hiện sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp thế kỷ X đến thế kỷ XV?
3 Trình bày tóm lược sự phát triển của nền giáo dục Đại Việt trong các thế kỉ X-XV Việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám có tác dụng gì?
4 Thông qua việc trình bày tóm tắt nội dung các cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (thế kỉ XIX), hãy rút ra những điểm giống nhau giữa hai cuộc cải cách này
5 Nêu những thay đổi về tổ chức bộ máy nhà nước qua cuộc cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông Cuộc cải cách này có ý nghĩa gì?
6 Tại sao nói nhà nước Đại Việt dưới thời Lê Sơ là đỉnh cao cho sự phát triển của chế độ phong kiến ở Việt Nam?
7 Sự phát triển của giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê? Điểm giống nhau cơ bản về giáo dục
về các thời kì này
8 Vào cuối thế kỉ XVIII, đất nước ta thống nhất lại trong hoàn cảnh nào? Đánh giá công lao của phong trào Tây Sơn
9 Hãy chứng minh, dưới thời kì Đại Việt chế độ phong kiến Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển cao nhất trên tất cả các mặt: hành chính, kinh tế, văn hóa – giáo dục
10 Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, hệ tư tưởng phong kiến ở nước ta đã thay đổi như thế nào? Sự thay đổi
đó thể hiện điều gì?
11 Nam Quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) là những tác phẩm văn học tiêu biểu cho nền văn học phong kiến Việt Nam Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa của mỗi tác phẩm Những tác phẩm văn học này đã thể hiện điều gì về giai đoạn lịch
sử ra đời của nó
12 Hãy đánh giá về những đóng góp cũng như những hạn chế của triều Nguyễn từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XIX?
CHUYÊN ĐỀ PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VIỆT NAM X - XIX
Trang 10A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái quát những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu từ thế kỉ I đến thế kỉ X
2 Các cuộc kháng chiến chống xâm lược thế kỉ X - XV
a Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
- Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cử quân sang xâm lược nước ta
- Trước tình hình đó Thái hậu họ Dương và triều đình nhà Đinh đã tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến
- Năm 981 quân dân Đại Cồ Việt chiến đấu anh dũng,thắng lớn nhanh chóng ở vùng Đông Bắc khiến vua Tống không dám nghĩ đến việc xâm lược Đại Việt, củng cố vững chắc nền độc lập
b Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)
- Thập kỷ 70 của thế kỷ XI nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn bị cho cuộc xâm lược
- Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lý đã tổ chức kháng chiến
+ Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược "tiên phát chế nhân" đem quân đánh trước
chặn thế mạnh của giặc Năm 1075 Thái Uý Lý Thường Kiệt đã kết hợp quân triều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sang đất Tống, Châu Khâm, Châu Liêm, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ
+ Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang bờ bắc
của sông Như Nguyệt , cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi, ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh
c Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thế kỉ XIII
- Năm 1258 - 1288 quân Mông - Nguyên 3 lần xâm lược nước ta Giặc rất mạnh và hung bạo
- Các vua Trần cùng nhà quân sự Trần Quốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân cả nước quyết tâm đánh giặc giữ nước
- Những thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch Đằng
+ Lần 1: Đông Bộ Đầu (bên sông Hồng từ dốc Hàng Than đến dốc Hóc Mai Ba Đình - Hà Nội).
+ Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược năm 1285.
Tiêu biểu nhất là trận Bạch Đằng năm 1288 đè bẹp ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
+ Nhà Trần có vua hiền, tướng tài, triều đình quyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống xâm lược
+ Nhà Trần vốn được lòng dân bởi những chính sách kinh tế của mình Þ nhân dân đoàn kết xung quanh triều đình vâng mệnh kháng chiến
d Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn
- Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh
- Năm 1418: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ do Lê Lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo
- Thắng lợi tiêu biểu: