1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẤT NGHIỆP ppt _ KINH TẾ VĨ MÔ

22 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 775,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Người thất nghiệp: là người đủ 15 tuổi trở lên có khả năng làm việc mà trong tuần lễ trước điều tra có nhu cầu tìm việc, sẵn sàng làm việc với mức lương xã hội qui định, n

Trang 1

NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC

PHẦN VĨ MÔ

Trang 3

1 Định nghĩa

Người thất nghiệp: là người đủ 15 tuổi trở lên có

khả năng làm việc mà trong tuần lễ trước điều tra

có nhu cầu tìm việc, sẵn sàng làm việc với mức

lương xã hội qui định, nhưng không kiếm được

việc làm

 Có hoạt động đi tìm việc làm

 Nếu không có hoạt động đi tìm việc làm thì lý do là tìm mãi không được hoặc không biết tìm ở đâu

 Trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới

8 giờ, có nhu cầu làm thêm nhưng không tìm được việc

Trang 4

1.Định nghĩa

Người có việc: là người đủ 15 tuổi trở lên mà

trong tuần lễ trước điều tra:

 Đang làm công việc được hưởng tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật.

 Đang làm công việc không được hưởng tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của chính hộ gia đình mình.

Trang 5

SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN THẤT NGHIỆP

T ỔNG DÂN SỐ

Người già cả Tàn tật

Nội trợ

Kg thich lviêc Sinh viên trong quá trình đào tạo

Dưới 15 tuổi Trên 15 tuổi

Có việc Thất nghiệp

Trang 6

2 Đo lường thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp được đo bằng tỷ lệ phầm trăm những người trong lực lượng lao động không có việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp = Tổng số người thất nghiệp

Tổng số LLLĐ * 100 (%)

Trang 7

3 Phân loại thất nghiệp theo lý

do thất nghiệp

 Thất nghiệp tạm thời

 Thất nghiệp tự nhiên

 Thất nghiệp chu kỳ

 Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.

 Thất nghiệp cơ cấu

Trang 8

Thất nghiệp tạm thời

Trang 10

Kinh doanh, khi tổng cầu suy giảm ở mức rất thấp kéo theo cầu về lao động giảm, gây trạng thái dư cung trên thị trường Lao động.

Trang 11

Thất nghiệp cơ cấu

 Do sự thay đổi của cơ cấu sản xuất, di chuyển lực lượng lao động.

 Do đào tạo không ăn khớp với nhu cầu lao động, phải đào tạo lại.

Trang 12

Thất nghiệp cổ điển

 Tiền lương và giá cả là hoàn toàn linh hoạt,

xã hội có đủ việc làm, nhưng Tiền lương

thường cao hơn lương cân bằng cung cầu lao động gây ra thất nghiệp, do:

 Luật tiền lương tối thiểu

 Công đoàn và thương lượng tập thế

 Lý thuyết tiền lương hiệu quả

Trang 13

Luật tiền lương tối thiểu

 Tiền lương tối thiểu được quy đinh ở w 1 cao hơn

lương cân bằng là w 0

W0

số lượng lao động

L00

Cầu lao động

Dư cung = thất nghiệp

Trang 14

Công đoàn và thương lượng tập thể

 Công đoàn đấu tranh đòi tăng lương từ w 0 lên w 1

W0

số lượng lao động

L00

Cầu lao động

Dư cung = thất nghiệp

Trang 15

Ảnh hưởng của công đoàn

 Giả sử doanh nghiệp A có công đoàn và doanh nghiệp B không có

Trang 16

Lý thuyết tiền lương hiệu quả

 Các hãng thường muốn trả lương cao cho công nhân vì trả lương cao mang lại hiệu quả, tạo lợi nhuận cao.

 Trả lương cao sẽ:

 Tăng sức khoẻ công nhân, tạo năng suất cao

 Giảm sự di chuyển công nhân sang đơn vị khác,

tà tiết kiệm được chi phí đào tạo.

 Tăng nỗ lực làm việc và trách nhiệm CN

 Tăng chất lượng công nhân.

Trang 17

4 Nguyên nhân thất nghiệp

 Công nhân cần thời gian lựa chọn và chờ đợi

những công việc mà mình ưa thích, phù hợp với năng lực và sở trường của mình

 Tiền lương trong xã hội thường cao hơn lương cân bằng cung cầu lao động

 Các thủ tục rườm rà trong hợp đồng lao động

 Sự thay đổi cơ cấu kinh tế:

 Ít việc làm ở những ngành thu hẹp

 Nhiều việc làm ở những ngành mở rộng

Trang 18

5 Chính sách đối với thất nghiệp

 Chính sách bảo hiểm thất nghiệp có nguy cơ

làm tăng thất nghiệp tạm thời

 Phát triển mạng lưới thông tin việc làm

 Đơn giản hoá các thủ tục hành chính

 Tổ chức các chương trình đào tạo lại ngắn và

dài hạn

Trang 19

6 Tác hại của thất nghiệp

 Làm đời sống công nhân khó khăn

 Tổn thương tinh thần người lao động.

 Gây tệ nạn xã hội

 Tạo tiêu cực trong xã hội…

Trang 20

LLLĐ CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ VÀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG

NGÀNH-Chỉ tiêu

1996 2005

Có việc Có việc làm làm

+ Có vốn đầu tư nước ngoài 0.00 1.58

3.Theo quan hệ lao động

+ Làm công ăn lương 17,05 25,60

+ Không làm công ăn lương 82,95 74,40

Trang 21

LLLĐ CÓ VIỆC LÀM THEO NGÀNH VÀ VÙNG

LÃNH THỔ

Tăng, giảm trong khu vực I (+/-)

Tăng, giảm trong khu vực II (+/-)

Tăng, giảm trong khu vực III (+/-)

ĐB sông Hồng -19,94 12,25 7,69 Đông Bắc -9,04 3,86 5,18 Tây Bắc -5,87 3,35 2,52 Bắc Trung Bộ -12,16 7,64 4,53

DH Nam Trung Bộ -16,91 10,86 6,05 Tây Nguyên -7,59 3,04 4,55 Đông Nam Bộ -11,68 6,33 5,35

ĐB sông Cửu Long -5,90 3,43 2,46

Trang 22

STT Biến giải thích Hệ Prob EXP(β)

XS ước có VL khi 1 biến độc lập thay đổi, các biến khác không đổi với giả thiết XS ban đầu là

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w