1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẠNH TRANH HOÀN hảo ppt _ KINH TẾ VI MÔ

72 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 24-9Các đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo  Cạnh tranh hoàn hảo  Là cấu trúc thị trường trong đó các quyết định của những người mua hoặc người bán không làm ảnh hưởng đ

Trang 1

Chương 6

CẠNH

TRANH

HOÀN HẢO

Trang 2

nhau?

Trang 3

Slide 24-3

Mục đích nghiên cứu

tranh hoàn hảo

hãng

của hãng cạnh tranh hoàn hảo

Trang 4

Mục địch nghiên cứu

như thế nào

hoặc rút lui khỏi ngành

đổi dựa trên độ dốc của đường cung dài hạn của ngành

Trang 5

Slide 24-5

Nội dung

hảo

nhiêu?

Trang 6

Nội dung

tối đa hoá lợi nhuận

Trang 8

Bạn có biết rằng

thời tiết xấu là lý do làm giảm lợi nhuận?

cách giải thích tốt nhất tại sao lợi nhuận kiếm được ở mức độ đơn giản?

Trang 9

Slide 24-9

Các đặc điểm của thị trường cạnh tranh

hoàn hảo

 Cạnh tranh hoàn hảo

 Là cấu trúc thị trường trong đó các quyết định

của những người mua hoặc người bán không làm ảnh hưởng đến giá thị trường

Trang 10

Các đặc điểm của thị trường cạnh tranh

Trang 12

Ví dụ quốc tế:

Tự do gia nhập sẽ dịch chuyển nguồn lực

 Năm 1981, Chi Lê bắt đầu cung cấp chương

trình về sự lựa chọn trường học

 Nếu các bậc cha mẹ quyết định cho con cái

học ở trường tư thục thì các quỹ công cộng có thể chi trả cho mọi niên học tại các trường đó

Trang 13

Slide 24-13

Ví dụ quốc tế:

Tự do gia nhập sẽ dịch chuyển nguồn lực

cả các bậc cha mẹ và nhà trường

trường tư thục mới được thành lập

Trang 14

Các đặc điểm của thị trường cạnh tranh

Trang 15

Slide 24-15

Các đặc điểm của thị trường cạnh tranh

hoàn hảo

 Các đặc điểm của thị trường

 Có vô số người bán và người mua

 Sản phẩm đồng nhất

 Khi bạn mua gạo thì bạn có bao giờ hỏi gạo này của ai sản xuất ra không?

 Tự do gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường

 Thông tin trên thị trường hoàn hảo đối với cả người mua và người bán

Trang 16

Đường cầu của hãng

nhận giá thị trường thì ai (hoặc cái gì) là người xác định giá?

Trang 17

Slide 24-17

Đường cầu thị trường về đĩa DVD

Không có ai có thể làm ảnh hưởng đến giá thị trường

Trang 18

Đường cầu của hãng

 Hãng cạnh tranh hoàn hảo:

 Là người chấp nhận giá (bán với P= $5)

 Bán mọi sản phẩm với P= $5

 Không có khả năng bán giá cao hơn

 Không bán sản phẩm nào với giá thấp hơn

P=$5

Trang 19

Slide 24-19

Đường cầu hãng cạnh tranh

hoàn hảo

Hình-1 (a) và (b)

Trang 20

Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu?

đa hoá lợi nhuận với mức giá thị trường cho trước

phẩm bán ra

 = TR - TC

Trang 21

Slide 24-21

Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu?

P xác định thông qua giá thị trường

Q xác định mức tối đa hoá lợi nhuận của hãng

TR = P x Q

 = TR - TC

Trang 22

Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu?

TC  Chi phí minh nhiên + OC

 = TR - TC

Trang 23

Slide 24-23

Tối đa hoá lợi nhuận

Hình 5-2 (a)

Trang 24

Tối đa hoá lợi nhuận

Trang 25

Slide 24-25

Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu?

hoặc tối đa hoá phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

thu cận biên bằng chi phí cận biên

Trang 26

Tối đa hoá lợi nhuận

Trang 27

Slide 24-27

Sử dụng phân tích cận biên để xác định mức sản

lượng tối đa hoá lợi nhuận

 Doanh thu cận biên là doanh thu tăng thêm

khi bán thêm một đơn vị sản phẩm

xuất thêm một đơn vị sản phẩm

Trang 28

Sử dụng phân tích cận biên để xác định mức sản

lượng tối đa hoá lợi nhuận

= MR

giao nhau giữa đường cầu của hãng và đường

chi phí cận biên

Trang 29

Slide 24-29

Lợi nhuận ngắn hạn

được lợi nhuận trong ngắn hạn như thế nào, chúng ta phải xác định phần chênh lệch giữa giá và tổng chi phí bình quân

Trang 32

Minimization of Short-Run Losses

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14

• Lỗ = ($3 - 4.35)  5.5 = $7.43

Trang 33

Slide 24-33

Lợi nhuận ngắn hạn

 Lợi nhuận bình quân hoặc lỗ vốn bình quân

trong ngắn hạn được xác định thông qua so sánh tổng chi phí bình quân và giá (doanh thu bình quân) tại mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận

thể kiếm được lợi nhuận kinh tế hoặc bị lỗ

Trang 34

Giá đóng cửa trong ngắn hạn

 Liệu bạn sẽ tiếp tục sản xuất khi bị lỗ?

Trang 35

Slide 24-35

Giá đóng cửa và hoàn vốn

Hình 5-5

Trang 36

Giá đóng cửa trong ngắn hạn

 Liệu bạn sẽ tiếp tục sản xuất khi bị lỗ?

Trang 37

Slide 24-37

Giá đóng cửa trong ngắn hạn

phí biến đổi bình quân (AVC) thì hãng sẽ bù đắp được một phần chi phí cơ hội của các khoản đầu tư ban đầu (chi phí cố định)

Trang 38

Giá đóng cửa trong ngắn hạn

 Giá hoà vốn trong ngắn hạn

 Là mức giá tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí

của hãng

 Tại mức giá hoà vốn, hãng thu được lợi nhuận kinh tế

bằng không (lợi tức bình thường về đầu tư vốn).

 Giá đóng cửa trong ngắn hạn

 Là mức giá chỉ đủ bù đắp chi phí biến đổi bình quân

 Xảy ra tại điểm đường chi phí cận biên cắt đường chi

Trang 39

Slide 24-39

ý nghĩa lợi nhuận kinh tế bằng 0

 Tại sao vẫn sản xuất mặc dù không thu được lợi

nhuận?

 Gợi ý:

 Phân biệt lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán.

 Khi lợi nhuận kinh tế bằng không thì lợi nhuận

kế toán lớn hơn không

Trang 40

Đường cung ngắn hạn của hãng cạnh

tranh hoàn hảo

 Do đó, đường cung ngắn hạn của hãng là một phần

đường chi phí cận biên nắm trên điểm cắt với đường chi phí biến đổi bình quân.

Trang 41

Slide 24-41

Đường cung ngắn hạn của hãng cạnh

tranh hoàn hảo

Trang 42

Đường cung ngắn hạn của hãng cạnh

tranh hoàn hảo

 Đường cung của ngành

 Là tập hợp những điểm chỉ ra các mức giá

thấp nhất tại đó sản lượng sẽ được sản xuất ra

Trang 44

Đường cung ngắn hạn của hãng cạnh

tranh hoàn hảo

 Những nhân tố ảnh hưởng đến cung của ngành

(Cách xác định cung)

 Năng suất của hãng

 Chi phí đầu vào

 Thuế và trợ cấp

 Số lượng các hãng

Trang 45

 Giá được xác định thông qua sự tương tác

giữa cung của tất cả các hãng và cầu thị trường của mọi người mua

Trang 46

Xác định mức giá cạnh tranh

giao điểm giữa đường cung và cầu thị trường

 Đường cung thị trường là tổng cung của các

hãng theo chiều ngang

Trang 47

Slide 24-47

Hình 5-8 (a)

Xác định mức giá cạnh tranh

Pe và Qe được xác định thông qua cung – cầu thị trường

Pe là giá hãng

chấp nhận

Trang 48

Xác định mức giá cạnh tranh

Giá Pe, hãng sản xuất qe khi MC = MR -Nếu AC = AC1, hãng hoà vốn -Nếu AC = AC2, lỗ vốn

-Nếu AC = AC3, lợi nhuận kinh tế dương

Trang 49

Slide 24-49

Thực trạng ngành trong dài hạn:

Gia nhập và rút lui

tín hiệu đối với các hãng để gia nhập hoặc rời

bỏ ngành

Trang 50

Thực trạng ngành trong dài hạn:

Gia nhập và rút lui

 Những tín hiệu

 Cách chuyển tốt nhất những thông tin cần

thiết đến người ra quyết định kinh tế để lựa chọn quyết định

 Tín hiệu đúng không chỉ là việc chuyển thông

tin mà còn cung cấp những động lực phản ứng kịp thời và đúng đắn

Trang 51

Slide 24-51

Thực trạng ngành trong dài hạn:

Gia nhập và rút lui

xuống đến mức hoà vốn

mức hoà vốn

Trang 52

Thực trạng ngành trong dài hạn:

Gia nhập và rút lui

 Tóm tắt

 Tại điểm hoà vốn

 Các hãng sẽ không rời bỏ hoặc gia nhập thị

trường do thị trường đem lại lợi nhuận bình thường (normal rate of return)

 Trong dài hạn, hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ thu

được lợi nhuận kinh tế bằng không

Trang 53

Slide 24-53

Thực trạng ngành trong dài hạn:

Gia nhập và rút lui

 Đường cung dài hạn của ngành

 Đường cung thị trường thể hiện mối quan hệ

giữa giá và sản lượng của các hãng sau khi gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành

Trang 56

Thực trạng ngành trong dài hạn:

Gia nhập và rút lui

 Ngành có chi phí tăng

 Là một ngành trong đó chi phí dài hạn sẽ tăng

theo mức tăng sản lượng của ngành

Trang 58

Thực trạng ngành trong dài hạn:

Gia nhập và rút lui

 Ngành có chi phí giảm

 Là một ngành trong đó sự gia tăng sản lượng

của ngành sẽ dẫn đến chi phí bình quân dài hạn giảm xuống

Trang 60

Ví dụ:

Thị trường bóng bán dẫn

đã được mở rộng từ 1 tỷ lên 10 tỷ tỷ sản phẩm.

từ 1 đô la xuống chỉ còn 1/100 đô la.

có chi phí giảm.

Trang 61

Slide 24-61

Cân bằng dài hạn

không còn động lực thay đổi.

xuất tại điểm đạt cân bằng giữa giá, doanh thu cận biên, chi phí bình quân ngắn hạn nhỏ nhất và chi phí bình quân dài hạn nhỏ nhất.

min

ATC MC

MR

Trang 62

Cân bằng dài hạn của hãng

Trang 63

Slide 24-63

Giá cạnh tranh:

Giá bằng chi phí cận biên

 Giá bằng chi phí cận biên

 Một hệ thống giá trong đó mức giá phải trả

bằng chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đơn

vị hàng hoá hoặc dịch vụ

Trang 64

Giá cạnh tranh:

Giá bằng chi phí cận biên

 Thất bại của thị trường

 Là tình huống trong đó hoạt động của thị

trường không bị kiểm soát sẽ dẫn đến một số nguồn lực hoặc quá nhiều nguồn lực sẽ chảy vào một số hoạt động kinh tế đặc thù

Trang 65

Slide 24-65

 Máy chụp cắt lớp có thể được cung cấp để

phát hiện sớm những bệnh bên trong

Trang 66

 Nhiều hãng gia nhập thị trường để cung cấp máy

chụp cắt lớp để tìm kiếm lợi nhuận.

những chiếc máy này.

giảm xuống còn $400, các hãng còn lại trong ngành thu được lợi nhuận bình thường.

Ví dụ:

Máy chụp cắt lớp toàn thân

Trang 68

Summary Discussion

of Learning Objectives

how much to produce

marginal cost equals marginal revenue above

minimum average variable cost

Trang 69

 The rising part of the marginal cost curve above

minimum average variable cost

 The equilibrium price in a perfectly competitive

market

 A price at which the total amount of output supplied

by all firms is equal to the total amount of output

demanded by all buyers

Trang 70

Summary Discussion

of Learning Objectives

 Incentives to enter or exit a perfectly

competitive industry

industry

Trang 71

 The relationship between price and quantity after firms have been able to

enter or exit the industry

Trang 72

End of Chapter 24

Perfect Competition

Ngày đăng: 03/02/2021, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w