1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đè kiểm tra i tiết hóa 8

2 1,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra 1 tiết Hóa 8
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : - Hệ thống hóa các kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng làm toán, giải thích được các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, biêt thế nào là sự oxi hóa châm, sự cháy, ứng dụng của o

Trang 1

to

to

to

LỚP 8

I Mục tiêu :

- Hệ thống hóa các kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng làm toán, giải thích được các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, biêt thế nào là sự oxi hóa châm, sự cháy, ứng dụng của oxi trong đời sống

- Đánh giá mức độ học tập của học sinh, qua đó nắm được tỉ lệ học sinh giỏi, khá, trung bình và yếu

II Nội dung :

A Phần trấc nghiệm : (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng.

Câu 1 : Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là do :

Câu 2 : Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu gây ra, người ta làm cách nào sau đây ?

C Trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách ly chất cháy với môi trường

D Cả B và C

Câu 3 : Cho hiện tượng đúng ở thí nghiệm đốt bột lưu huỳnh :

A Trong không khí, lưu huỳnh cháy nhanh hơn trong oxi

B Trong oxi, lưu huỳnh cháy nhanh hơn trong không khí

C Lưu huỳnh cháy trong không khí và trong oxi là như nhau

D Lưu huỳnh không cháy trong oxi cũng như trong không khí

Câu 4 : Không khí sạch là không khí :

Câu 5 : Quá trình săt bị gỉ trong không khí gọi là :

Câu 6 : Những chất nào dưới đây có thể dùng để điều chế khí oxi trong công nghiệp ?

B Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1 : (1 điểm) Nêu ứng dụng của khí oxi ? Có khi nào oxi gây ra phiền phức cho con người không ? Câu 2 : (3 điểm) Từ các chất KClO3, P, Mg, Al, S

a Viết các phương trình phản ứng điều chế các oxit tương ứng với các đơn chất phi kim và kim loại trên

b Phân loại và đọc tên các oxit tạo thành

c Cho biết loại của các phản ứng đó

Câu 3 : (3,0 điểm) Đốt cháy 16,8 gam bột sắt trong bình chứa 28 lít không khí (ở đktc) tạo ra

Fe3O4.

a) Tính thể tích khí còn lại trong bình sau phản ứng (ở đktc) ?

b) Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng ?

Giả sử không khí trong bình gồm 20% khí oxi và còn lại là khí nitơ.

Cho Fe = 56; O = 16)

Đáp án :

A Phần trắc nghiệm : Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

B Phần tự luận :

Câu 1 : Ứng dụng của khí oxi trong hai lĩnh vực chính là : Sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu (0,5đ)

Oxi cũng có thể gây phiền phức cho con người như các đám cháy trong không khí giàu oxi không thể dập tắt nhanh được, sự oxi hóa chậm kim loại phá hủy các đồ dùng, vật dụng,… (0,5đ)

Câu 2 : (3 điểm)

a Viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25đ

2KClO3→ 2KCl + 3O2 (1)

4P + 5O2→ 2 P2O5 (2)

Trang 2

2Mg + O2→ 2MgO (3)

4Al + 3O2→ 2Al2O3(4)

S + O2→ SO2 (5)

b (1d)

P2O5 Oxit axit Đi photpho pentaoxit

c (0,75đ) Phản ứng phân hủy (1)

Phản ứng hóa hợp (2), (3),(4), (5)

Câu 3 : (3 điểm)

a Phương trình hóa học : 3Fe + 2O2→ Fe3O4 (0,5đ)

Thể tích oxi : 28 x 20 : 100 = 5,6 (lít) (0,25đ)

Số mol của oxi : n = 5,6 : 22,4 = 0,25 (mol)(0,25đ)

Số mol của sắt : 16,8 : 56 = 0,3 (mol)(0,25đ)

2

25 , 0 2 1 , 0 3

3 , 0 3

2

n

(0,25đ) Vậy oxi dư, sắt hết.

Số mol oxi phản ứng =

3

2

số mol sắt =

3

2

x 0,3 = 0,2 mol(0,25đ)

Số mol oxi dư = 0,25 – 0,2 = 0,05 (mol)(0,25đ)

Thể tích oxi dư : 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)(0,25đ)

Thể tích khí nitơ : 28 – 5,6 = 22,4 (lít)(0,25đ)

Thể tích khí còn lại trong bình : 1,12 + 22,4 = 23,52 (lít)(0,25đ)

b Số mol của Fe3O4 = 0,3 : 3 = 0,1 (mol)(0,25đ)

Khối lượng Fe3O4 thu được : 0,1 x 232 = 23,2 (gam)(0,25đ)

Ngày đăng: 31/10/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w