- Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS viết được một số nguyên tố hóa học đã biết, đã gặp hàng ngày trong cuộc sống?. - Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS viết được nhiều nguyên tố nhất[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 6
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (t1)
A Mục tiêu
1 Kiến thức Học sinh biết:
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
- Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên
tử của nguyên tố
- Cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng viết kí hiệu hóa học; đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Rèn phương pháp tự nghiên cứu chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua các hoạt động, đặc biệt là hoạt động tư duy để phát triển óc suy nghĩ độc lập, sáng tạo
- Rèn kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b Năng lực đặc thù
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu hóa học, đọc tên các nguyên tố …
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn
- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về chất phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận
4 Định hướng phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh những đức tính:
+ Tự tin, trung thực, đoàn kết, có ý thức trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ học tập, đặc biệt là khi tham gia hoạt động nhóm
+ Chăm học, ham học
+ Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
5 Nội dung tích hợp
- Giáo dục đạo đức:
Giáo dục HS có trách nhiệm tuyên truyền cho gia đình, bạn bè, người thân biết một số nguyên tố hóa học trong tự nhiên thuộc loại nguyên tố phóng xạ gây tác động xấu đến môi trường nếu sử dụng không đúng cách
B Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não
- Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị
Trang 21 Chuẩn bị của giáo viên
Kế hoạch dạy học, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
Tìm hiểu trước nội dung bài
D Tiến trình dạy học-giáo dục
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu 1 Nguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và từ đó tạo ra chất.
Câu 2 Cấu tạo nguyên tử? Thế nào là nguyên tử cùng loại?
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
+ Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-).
+ Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron; kí hiệu proton: p, có điện tích ghi bằng dấu (+); kí hiệu nơtron: n, không mang điện.
- Những nguyên tử cùng loại là nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
3 Các hoạt động học
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các nguyên tố hóa học mà mình đã biết
- Thời gian: 3 phút
- Cách thức tiến hành: Tổ chức cho HS khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn?
Luật chơi:
+ GV cho 3 - 4 HS tham gia
+ Trong vòng 1 phút lần viết các đáp án mà em biết
+ Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng
Câu hỏi: Viết tên các loại nguyên tố hóa học mà em biết ?
GV tổ chức HS thi, nhận xét kết quả thi của HS
GV dùng kết quả thi để vào bài mới
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS viết được một số nguyên tố hóa học đã biết, đã gặp hàng ngày trong cuộc sống
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS viết được nhiều nguyên tố nhất là người dành chiến thắng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- ĐVĐ: Trong cuộc sống ta thấy người già uống sữa bổ sung canxi, phụ nữ uống viên sắt, ăn muối trộn iốt Sắt, canxi, iốt là các nguyên tố hoá học Vậy nguyên
tố hoá học là gì?
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về định nghĩa nguyên tố hóa học
- Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại
- Thời gian: 12 phút
- Cách thức tiến hành:
GV: Chiếu video về cấu tạo vật chất cho HS I Nguyên tố hoá học là gì?
Trang 3quan sát.
GV: Trong 1 lượng nhỏ vật chất cũng có số
nguyên tử vô cùng lớn Ví dụ trong 1g nước
có tới 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử O, số nguyên tử
H nhiều gấp đôi
=> Khi nói đến một lượng lớn các nguyên
tử, thay cho cụm từ các nguyên tử người ta
gọi là nguyên tố hoá học
Kỹ thuật trình bày 1 phút
- Nguyên tố hoá học là gì?
- Đặc điểm nào là đặc trưng cho nguyên tố
hoá học?
HS: Hình thành khái niệm
GV: Nhận xét chốt khái niệm
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK hoạt
động nhóm hoàn thành bảng sau:
Số p Số n Số e
Nguyên tử 2 20 20
Nguyên tử 4 17 18
? Trong 5 nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa
học? Vì sao?
HS: Làm bài theo nhóm => Đại diện 1
nhóm chữa
GV: Nhận xét chốt đáp án
=> Liên hệ giáo dục đạo đức
+ Trong hơn 100 NTHH có rất nhiều NTHH
có lợi cho cuộc sống chúng ta, cô trò sẽ tìm
hiểu lần lượt trong các tiết học tiếp theo
Bên cạnh đó, các NTHH đều có hạn chế
nhất định nếu mỗi chúng ta không biết sử
dụng đúng cách đặc biệt là các nguyên tố
phóng xạ
+ Các em sẽ làm gì để người thân, cộng
đồng sử dụng các NTHH đúng cách?
HS: Học tốt, có hiểu biết về các NTHH, từ
đó có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng
1 Định nghĩa
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
- Số p là đặc trưng cho mỗi nguyên tố hoá học
Trang 4đồng sử dụng đúng cách các NTHHH.
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Bảng nhóm hoàn thành bảng GV yêu cầu
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 1: Học sinh phát biểu định nghĩa về nguyên tố hóa học chưa đầy đủ, thảo luận nhóm làm phần hoàn thành bảng chưa chính xác
Mức 2: Học sinh phát biểu tương đối đầy đủ định nghĩa về nguyên tố hóa học, thảo luận nhóm làm phần hoàn thành bảng chính xác
Mức 3: Học sinh phát biểu đúng định nghĩa về nguyên tố hóa học, thảo luận nhóm làm phần hoàn thành bảng chính xác
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về kí hiệu hóa học
- Mục tiêu: HS nắm được kí hiệu hoá học của các nguyên tố
- Thời gian: 15 phút
- Cách thức tiến hành:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK hoạt động
cặp đôi trả lời câu hỏi:
? Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn như
thế nào ?
HS: Nghiên cứu SGK -> Trả lời
GV: Chốt cách viết kí hiệu
* Lưu ý: Cách viết kí hiệu hóa học
+ Chữ cái đầu tiên viết bằng chữ in hoa
+ Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ thường và nhỏ
GV giảng giải: Thường căn cứ vào tên Latinh
của các nguyên tố, các nhà khoa học đặt cho
mỗi nguyên tố 1 kí hiệu đó là ký hiệu hoá học
GV: Chiếu bảng các nguyên tố hoá học trang
42 cho HS xác định kí hiệu hoá học của các
nguyên tố
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng ghi các kí hiệu
nguyên tố hoá học, hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi:
? Viết kí hiệu của các nguyên tố sau: Canxi,
bạc, đồng, nhôm, phốt pho, magiê, natri, kẽm,
nitơ?
HS: 2 HS lên bảng viết kí hiệu, HS dưới lớp
viết vào vở
HS: Ca, Ag, Cu, Al, P, Mg Zn, N
GV: Theo dõi uốn nắn qui tắc viết
2 Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học, gồm một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng in hoa
- VD: Ca, Ag, Cu, Al, P,
Mg Zn, N
Kí hiệu nguyên tố được quy ước trên toàn thế giới
Trang 5GV: Kí hiệu nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử
của nguyên tố đó
Ví dụ: H một nguyên tử hiđro
3Fe ba nguyên tử sắt
HS: Nghe ghi nhớ
? Viết kí hiệu chỉ: 3 nguyên tử đồng; 5 nguyên
tử cacbon; 6 nguyên tử nhôm
HS: Lên bảng viết kí hiệu:
3 Cu, 5 C, 6 Al
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
GV: Thông báo đến nay khoa học tìm ra
khoảng 114 nguyên tố, trong đó 92 nguyên tố
tự nhiên còn lại là các nguyên tố nhân tạo (1
số nguyên tố phóng xạ)
- Mỗi kí hiệu nguyên tố chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ:
H một nguyên tử hiđro
3Fe ba nguyên tử sắt
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Viết được KHHH của các nguyên tố như GV yêu cầu
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 1: Học sinh viết được một số các KHHH của các nguyên tố
Mức 2: Học sinh viết gần đúng hết KHHH của các nguyên tố
Mức 3 Học sinh viết chính xác hết KHHH của các nguyên tố
Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh hội được, giúp HS vận dụng được các kiến thức – kĩ năng trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học
- Thời gian: 5 phút
- Cách tiến hành:
GV: Phân công nhiệm vụ cho các
nhóm để thảo luận nhóm hoàn thành 2
bảng sau:
+ Nhóm 1,3: Hoàn thành bảng 1
+ Nhóm 2,4: Hoàn thành bảng 2
Tên nguyên
tố
KHHH Tổng
số hạt
Số p
Số e
Số n
Lưu huỳnh
16 16
Tên nguyên
tố
KH HH
Tổng số hạt
Số p
Số e
Số n
Lưu
huỳnh
16
Tên
nguyên
tố
KH HH
Tổng số hạt
Số p
Số e
Số n
Lưu
huỳnh
Tên
nguyên
tố
KHHH Tổng
số hạt
Số p
Số e
Số n
Lưu
huỳnh
Trang 6- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Bảng nhóm đã điền đầy đủ các yêu cầu của GV
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 1: Học sinh các nhóm điền chưa đầy đủ các yêu cầu của bảng, một số chỗ còn sai
Mức 2: Học sinh các nhóm điền đầy đủ các yêu cầu của bảng, một số chỗ còn sai
Mức 3: Học sinh các nhóm điền đầy đủ, chính xác các yêu cầu của bảng
Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời
- Thời gian: 3 phút
- Cách tiến hành: GV yêu cầu HS tìm thêm các nguyên tố hóa học gắn liền với cuộc sống quanh em Viết 1 đoạn văn khoảng 500 từ kể về các nguyên tố hóa học đó
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Đoạn văn viết về các nguyên tố hóa học quanh
em
4 Củng cố (Thực hiện trong hoạt động luyện tập)
5 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
* Đối với tiết học này
- Học bài cũ Làm bài tập 1,2,3 (sgk/t20)
- Học thuộc kí hiệu một số nguyên tố thường gặp (bảng sgk/t42)
* Đối với tiết học sau
- Đọc trước phần II: Nguyên tử khối (sgk/t18)
- Tìm hiểu: Đơn vị cacbon là gì? Nguyên tử khối là gì?
E Rút kinh nghiệm
………
………
………