- Tân kiến tạo với nhiều chu kỳ đã làm cho các khu vực địa hình tiếp tục được nâng cao, tạo nên khu vực địa hình cao nhất Việt Nam ở phía tây bắc.. Địa hình có cấu trúc hướng tây bắc -
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 3
MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC
TRUNG BỘ
Trang 2NỘI DUNG
I Đặc điểm chung của miền
II Đặc điểm các thành phần tự nhiên
III Sự phân hóa của miền thành các khu
địa lý tự nhiên
IV Phương hướng sử dụng tự nhiên
trong vùng về mặt kinh tế
Trang 3QUAN SÁT BẢN ĐỒ VÀ XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA MIỀN TÂY BẮC VÀ
BẮC TRUNG BỘ?
PHẠM VI CỦA MIỀN
Trang 5PHẠM VI CỦA MIỀN
* Là kết quả đan cắt giữa xứ địa máng Đông
Dương và đới rừng gió mùa chí tuyến.
* Ranh giới:
- Phía bắc là biên giới Việt - Trung từ điểm 3
biên giới Việt - Trung - Lào đến chân phía đông của dãy Hoàng Liên Sơn.
- Phía tây là biên giới Việt - Lào chạy từ điểm
3 biên giới đến chân núi Động Ngài (thuộc
Trang 6PHẠM VI CỦA MIỀN
+ Từ Tây Bắc đến TSB: sườn đông của dãy Pu
Đen Đinh, Pu La San, Trường Sơn Bắc.
+ Tây Nguyên: có cả sườn đông và tây.
- Phía đông: dọc theo thung lũng sông Hồng, nối
tiếp tới dãy Tam Điệp.
- Phía nam: chân dãy Bạch Mã phía thuộc tỉnh
Thừa Thiên Huế.
* Phạm vi hành chính: gồm 11 tỉnh (1 số tỉnh có
lãnh thổ thuộc cả Tây Bắc và Đông Bắc).
Trang 7STT Tên tỉnh Diện tích (km 2 ) STT Tên tỉnh Diện tích (km 2 )
Trang 8I ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA MIỀN
Trang 9I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN
1 Có hoạt động địa máng mạnh nhất Việt
Nam, được nâng mạnh trong Tân kiến tạo.
2 Địa hình có cấu trúc hướng tây bắc - đông
Trang 101 Có hoạt động địa máng mạnh nhất Việt
Nam, nâng mạnh trong Tân kiến tạo:
- Cấu trúc cổ dạng dải của các phức nếp lồi - lõm
xen kẽ chạy song song theo hướng TB-ĐN
- Tân kiến tạo với nhiều chu kỳ đã làm cho các
khu vực địa hình tiếp tục được nâng cao, tạo nên khu vực địa hình cao nhất Việt Nam ở phía tây bắc.
- Càng về phía nam, các đồng bằng thu hẹp dần
và ăn sát ra biển.
Trang 112 Địa hình có cấu trúc hướng tây bắc -
đông nam và tính chất cổ trẻ lại :
- Thể hiện ở hướng các dãy núi và hướng các
thung lũng sông lớn đều có hướng chính là tây bắc - đông nam
- Tính cổ trẻ lại thể hiện ở sự tương phản giữa
địa hình núi cao với các thung lũng sâu, dốc, lòng sông hẹp, nhiều thác ghềnh.
- Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh, quá trình địa
mạo chủ yếu là quá trình xâm thực.
Trang 123 Ảnh hưởng của gió mùa cực đới tới miền
đã giảm sút và biến tính mạnh :
- Sự biến tính của gió mùa cực đới về phía tây và
phía nam là do mối quan hệ giữa hoàn lưu với địa hình
- Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu ảnh hưởng
trực tiếp của khối khí NPc và làm cho mùa đông ở Tây Bắc có nhiệt độ cao hơn Đông Bắc.
- Về phía nam, từ 18 0 B trở vào, mùa đông đã rút
ngắn và không còn tháng lạnh t 0 <18 0 C.
Trang 133 Ảnh hưởng của gió mùa cực đới tới miền
đã giảm sút và biến tính mạnh :
- Các dãy núi song song và thấp dần theo hướng
tây bắc - đông nam tạo cho khối khí mang theo ẩm từ biển vào sâu trong đất liền, giảm bớt sự khô hạn ở phía tây của miền
- Hiệu ứng foehn tạo nên đặc trưng thời tiết khác
biệt giữa hai khu vực thuộc hai phía dãy núi
=> phân hóa khí hậu giữa các khu vực trong miền.
Trang 144 Có sự hội tụ của nhiều luồng di cư sinh vật,
đặc biệt là luồng Himalaya - Vân Quý :
- Do đặc điểm về vị trí địa lý và lịch sử hình thành
tạo nên mối quan hệ chặt chẽ về tự nhiên với các vùng lãnh thổ xung quanh
- Có sự xâm nhập của nhiều luồng di cư sinh vật
+ Luồng Himalaya - Vân Quý từ tây bắc tới.
+ Luồng Ấn Độ - Mianma từ tây nam sang.
+ Luồng Malaixia - Inđônêxia từ phía nam lên.
Trang 15II ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
Trang 16II ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH
Trang 171 ĐỊA CHẤT
- Lịch sử tự nhiên và cấu trúc địa chất phức tạp
và đầy biến động
- Miền nằm trong địa máng Đông Dương, là địa
máng tái sinh trên cơ sở 1 nền móng kết tinh
cổ tuổi PЄ bị nứt vỡ, sụt lún sâu
- Trong lòng địa máng có nhiều địa khối nhỏ nằm
rải rác: địa khối Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Pu Hoạt, Pu Lai Leng - Rào Cỏ Các địa khối này khá đồng nhất gồm các đá biến chất PЄ và đá
Trang 181 ĐỊA CHẤT
- Giữa các địa khối là địa máng hẹp kéo dài, điển
hình là địa máng sông Đà Hình thái các đới nâng và sụt võng xen kẽ nhau thành từng dải cùng phương tây bắc - đông nam đã định hướng sơn văn chủ đạo của miền là tây bắc - đông nam
=>> Cấu trúc địa chất theo từng dải dẫn đến hình
thành địa hình theo dải hướng chủ đạo tây bắc - đông nam
Trang 201 ĐỊA CHẤT
+ Cánh cung kiến tạo Pu Hoạt
+ Võng Mường Tè - Phong Sa Lì
+ Phức nếp lồi Trường Sơn.
- Chế độ địa máng chấm dứt vào Trung sinh MZ,
lãnh thổ nổi cao và ổn định
- Đến Tân kiến tạo, miền được nâng khá mạnh và
còn những biến động địa chất lớn cho tới ngày nay.
Trang 212 ĐỊA HÌNH
a Cấu trúc địa hình phản ánh cấu trúc dạng dải
của địa máng Tây Bắc và địa máng Trường Sơn với dãy núi và thung lũng sông lớn chạy
so le và song song hướng TB-ĐN
- Các dãy núi:
+ Hoàng Liên Sơn
+ Từ cao nguyên Phong Thổ đến Ninh Bình (cao
nguyên dọc sông Đà)
Trang 222 ĐỊA HÌNH
a Cấu trúc địa hình phản ánh cấu trúc dạng dải
của địa máng Tây Bắc và địa máng Trường Sơn với dãy núi và thung lũng sông lớn chạy
so le và song song hướng TB-ĐN
+ Trường Sơn Bắc (nam sông Cả đến dãy Bạch
Mã)
- Các thung lũng sông: sông Hồng, sông Đà,
sông Mã, sông Chu, sông Cả, sông Lam, sông Gianh,…
Trang 23b Tân kiến tạo, phía tây và tây bắc nâng
mạnh tạo sơn mạch lớn chạy sát biển, đồng bằng thu hẹp, không bằng phẳng:
- Tất cả các núi cao >1500m đều nằm phía trong
nội địa hoặc dọc biên giới Việt - Lào:
+ Các núi nằm phía trong nội địa: đỉnh
Phanxipăng 3143m, Tả Yang Phình 3096m, Pu Luông 2938m, Pu Si Lung 3076m.
+ Các núi dọc biên giới Việt - Lào: Pu La San
(Khoan La San) 1853m, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao 1897m, Pu Hoạt 2452m, Rào Cỏ 2235m,
Pu Lai Leng 2711m.
Trang 24b Tân kiến tạo, phía tây và tây bắc nâng
mạnh tạo sơn mạch lớn chạy sát biển, đồng bằng thu hẹp, không bằng phẳng:
- Xuống phía nam gặp các núi cao đâm ngang ra
biển: Hoành Sơn 1044m, Bạch Mã 1440m.
- Địa hình trung du của miền không phát triển
như ở Miền Bắc & Đông Bắc Bắc Bộ.
- Đồng bằng duyên hải:
+ Đồng bằng Thanh Hóa: tạo bởi phù sa S.Mã,
S.Chu Mang tính trung gian giữa ĐBSH và đồng bằng ven biển miền Trung Trên mặt có đồi núi sót, vật liệu biển nhiều Đất thô, nhẹ, nghèo dinh dưỡng S = 31.000km 2
Trang 25b Tân kiến tạo, phía tây và tây bắc nâng
mạnh tạo sơn mạch lớn chạy sát biển, đồng bằng thu hẹp, không bằng phẳng:
+ Đồng bằng Nghệ Tĩnh: nhỏ, kém phì nhiêu,
nhiều đất mặn lẫn nhiều vỏ sò hến (nhất là ở Diễn Châu - Nghệ An).
+ Đồng bằng Bình Trị Thiên: dài, nhỏ hẹp, có
nhiều cồn cát di động và nhiều đầm phá (do dải đồng bằng vuông góc với hướng gió đông bắc).
Trang 26c Do vận động Tân kiến tạo nâng mạnh, độ
chênh cao lớn mà sông ngòi có tính chất
cuồng lưu, tiềm năng thủy điện lớn:
- Là thượng nguồn của nhiều sông lớn chảy vào
nước ta.
- Có tiềm năng thủy điện lớn hơn so với các
miền khác Ví dụ:
Thủy điện Hòa Bình 1920 MW
Thủy điện Sơn La 3800 MW
Trang 273 KHÍ HẬU
a Có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi và tính
chất chuyển tiếp từ bắc vào nam:
- Ngoài nét chung với khí hậu cả nước, miền có
những dị thường khí hậu do độ cao và do hướng của núi tạo nên.
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối <0 0 C ở vùng núi
cao Mùa đông tại vùng núi xuất hiện sương núi, băng giá, mưa tuyết trên đỉnh núi Mùa
Trang 28a Có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi và
tính chất chuyển tiếp từ bắc vào nam:
- Mặt khác tại các thung lũng kín gió hay chân
các đèo hút gió, các đợt gió tây khô nóng làm t0 > 400C.
- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão biển, nhất là
vùng duyên hải Trung Bộ.
- Khí hậu mang tính trung gian chuyển từ có mùa
đông lạnh sang không có mùa đông lạnh.
- Mưa muộn dần, mùa mưa không trùng hoàn
toàn với mùa nóng.
Trang 29b Đặc điểm khí hậu theo mùa:
b 1 Đặc điểm khí hậu mùa đông:
- Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc còn mạnh
nhưng cường độ đã giảm so với miền Bắc và ĐBBB do địa hình dãy Hoàng Liên Sơn
- Loại hình thời tiết chủ yếu là khô, quang mây và
ít mưa phùn => xảy ra hạn hán, khá phổ biến
ở nam Sơn La, tây Thanh Hóa và Nghệ An.
- Thường xảy ra hiện tượng sương muối => các
Trang 30Trạm Miền Tần suất
Front (lần)
Trang 31b2 Đặc điểm khí hậu mùa hạ:
- Nền nhiệt độ cao đều trên toàn lãnh thổ Trừ
vùng núi cao vẫn lạnh quanh năm Mùa hạ
có gió tây khô nóng do hiệu ứng foehn khi vượt qua dãy Trường Sơn.
- Chế độ mưa lệch sang thu - đông ở Bắc
Trung Bộ, Tây Bắc vẫn mưa vào mùa hạ.
- Thời gian chuyển mùa từ mùa đông sang
mùa hạ rất ít mưa phùn Mùa đông ngắn và
Trang 324 THỦY VĂN
- Mạng lưới sông lớn có hướng tây bắc -
đông nam, phù hợp với hướng dốc địa hình
- Nguồn nước dồi dào, tốc độ dòng chảy lớn.
- Chế độ thủy văn:
+ Theo sát chế độ mưa Do mùa mưa chậm
dần từ bắc vào nam nên lũ cũng chậm dần, lũ vào tháng 9-10.
Trang 334 THỦY VĂN
+ Xuất hiện lũ tiểu mãn vào tháng 5-6 do cơn
dông đầu mùa mưa, rõ rệt nhất là ở Bắc Trung Bộ.
+ Đặc điểm lũ: lên nhanh, rút nhanh do địa hình
dốc; chênh lệch giữa mùa lũ và mùa cạn lớn.
- Dòng chảy cát bùn: lượng phù sa nhỏ nên đất
thô, nhẹ, không phì nhiêu => do sông chảy qua nhiều đá rắn, đá vôi dễ hòa tan; sông
Trang 355 THỔ NHƯỠNG - SINH VẬT
- Sự phối hợp 3 luồng sinh vật với những đại
diện khác nhau (từ Hoa Nam xuống, phía tây sang hay phía nam lên) => đa dạng về loài.
- Hệ thống sinh vật đai cao: càng lên cao, thành
phần sinh vật phía tây (Ấn Độ, Mianma, Himalaya) càng nhiều Đặc biệt 2 loài lãnh sam và thiết sam chỉ có ở Hoàng Liên Sơn.
- Có đầy đủ hệ thống đai cao của thảm thực vật
rừng Việt Nam: từ chân núi là rừng rậm nhiệt
Trang 36a Đai rừng chí tuyến chân núi
- Với các họ đại diện: sinh vật đặc hữu như họ
đậu, vang, lim, ngát, trám,… Các loài côn trùng như bọ dày xanh đuôi đen, bọ xít xanh, sâu hại bông, cánh kiến đỏ,…
- Sinh vật di cư từ phương nam: họ dầu, táu
muối, táu mặt quỷ, gụ, huỳnh, kền kền, vên vên,…Động vật như voi, bò tót, tê giác, công, trĩ, hươu sao, vọoc, gà lôi, hoẵng,…
- Sinh vật từ Ấn Độ, Mianma: chò xanh, lõi thọ,
thung, gạo, cây rụng lá mùa khô,…
Trang 37b Đai rừng á nhiệt đới trên núi
(600-2600m):
- Thực vật: phổ biến là sồi, dẻ, dổi, cây lá
nhọn,…
- Động vật: phổ biến là chim Mianma như gà
lôi trắng, chèo bẻo đuôi cờ, sâu Sơn Tiên Hồng, giẽ giun rừng, họa mi rừng, chim hút mật,…
Trang 38c Đai rừng ôn đới ( >2600m):
- Là nơi tập trung nhiều loài sinh vật có
nguồn gốc từ Himalaya.
- Phổ biến là các loài thiết sam, lãnh sam, đỗ
quyên, cây họ thích, họ chua nem, đặc biệt
có tre trúc lùn,…Động vật có nhiều loài chim.
Trang 39III SỰ PHÂN HÓA MIỀN THÀNH
CÁC KHU ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Trang 40III SỰ PHÂN HÓA M
KHU ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1 Khu Hoàng Liên Sơn
2 Khu Tây Bắc
3 Khu Hòa Bình - Thanh Hóa (mang tính
chất trung gian, mang đặc trưng của các khu vực xung quanh
4 Khu Nghệ Tĩnh
5 Khu Bình Trị Thiên
Trang 41IV PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG
TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ
Trang 42PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC
TỰ NHIÊN CỦA VÙNG ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ???