Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang (15’) - Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.. - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính,[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B1: 7B2: 7B3: Tiết 10.
Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Thông qua cấu tạo của thuỷ tức, sứa, san hô, hs nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
- Nhận biết được vai trò của ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống của con người
2 Về kĩ năng:
a) Kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
- Tích hợp BVMT biển
b ) Kĩ năng bài:
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
3 Về thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá trị
Tích hợp GD đạo đức:
+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,
+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.
4 Về định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Quan sát: tranh ảnh
- Sưu tầm, phân loại: các loài ruột khoang
- Vận dụng kiến thức: vai trò các loại ruột khoang trong thực tế
- Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,
4 2 Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt
- Quan sát: hình ảnh
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp…):
Trang 2- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: Tranh hình 10.1 SGK trang 37.
2.Học sinh: Kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang, chuẩn
bị tranh ảnh về san hô
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Vấn đáp tìm tòi
- Thảo luận nhóm
- Trực quan
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (15’)
Câu 1 (7đ): Trình bày đặc điểm của sứa thích nghi với đời sống bơi lội?
Câu 2 (3đ): Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Câu 1: Đặc điểm của sứa thích nghi với đời sống bơi lội
Sứa thích nghi với đời sống bơi lội tự do:
+ Cơ thể hình dù, trong suốt
+ Miệng ở dưới
+ Di chuyển bằng cách co bóp dù
+ Vẫn giữ đặc điểm của ngành ruột khoang:
đối xứng tỏa tròn, tự vệ bằng tế bào gai
1,5đ 1,5đ 1,5đ 1,5đ 1,0đ Câu 2:
- Thuỷ tức: Chồi tách khỏi cơ thể mẹ khi phát triển đầy đủ các phần cơ
thể
San hô: Chồi dính với cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn
1,5đ
1,5đ
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có
những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang (15’)
- Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, phiếu
học tập
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Trang 3- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV: Kiểm tra dụng cụ , phân nhóm,Yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức cũ, quan sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành
bảng Đặc điểm chung của một số ngành ruột khoang”.
-HS: Cá nhân HS quan sát H 10.1, nhớ lại kiến thức về
sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô, trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến để hoàn thành bảng
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
*Nêu được:
+ Kiểu đối xứng.
+ Cấu tạo thành cơ thể.
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng.
+ Lối sống.
-HS: Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng nội dung.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả lớp theo
dõi và có thể bổ sung tiếp
- Tìm hiểu 1 số nhóm có ý kiến trùng nhau hay khác nhau
- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức để hoàn thiện KT
và rút ra KL
I Đặc điểm chung của ngành ruột khoang
KL: - Bảng 1
Bảng 1: Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
TT Đại diện
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo co bóp dù Không di chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào
gai, di chuyển
Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của thành
7 Sống đơn độc, tập
đoàn
Trang 4- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho
biết
? Đặc điểm chung của ngành ruột
khoang?
- HS tim hiểu những đặc điểm cơ bản như:
đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột
- HS tự rút ra kết luận
Kết luận:
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
+ Ruột dạng túi
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang (15’)
- Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, phiếu
học tập
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
PP: - Thảo luận nhóm Vấn đáp tìm tòi Trực quan
- Yêu cầu HS đọc SGK/38, kết hợp tranh
ảnh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
? Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và đời sống?
+ Lợi ích: làm thức ăn, trang trí, cung
cấp nguyên liệu vôi cho xâydựng, hoá
thạch là vật chỉ thị quan trọng trong
nghiên cứu địa chất
? Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
+ Tác hại: Gây đắm tàu
- GV tổng kết những ý kiến của HS, GV
II.Vai trò của ngành ruột khoang Kết luận:
Ngành ruột khoang có vai trò:
- Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên + Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: san hô +Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô
- Làm thực phẩm có giá trị: Sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
+ Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
Trang 5bổ sung thêm.
*) GDBVMT:
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài
ruột khoang có ích?
+ Bảo vệ môi trường biển
+ Cấm khai thác trái phép
+ Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức
cho người dân
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
4 Củng cố (5’) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK ? Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang? ? Vai trò của ngành ruột khoang? 5 Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’) * Học bài cũ: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” * Chuẩn bị bài mới: - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập: Đặc điểm Đại diện Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi Sán lông Sán lá gan V Rút kinh nghiệm