- Rèn các thao tác sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành thí nghiệm thành công, an toàn.. - Rèn khả năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng của thí nghiệm - Rèn cách viết báo cáo tư[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8A: 8B:
Tiết 20
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3:
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS nắm được:
- HS biết phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra
2 Về kĩ năng:
- Rèn các thao tác sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành thí nghiệm thành công, an toàn
- Rèn khả năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng của thí nghiệm
- Rèn cách viết báo cáo tường trình
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
4 Về thái độ và tình cảm: Nghiêm túc, cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm, giữ
gìn vệ sinh phòng thí nghiệm
5 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển khả năng tư duy sáng tạo, khả năng diễn đạt ý tưởng của bản thân
- Phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ hóa học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Dụng cụ, hóa chất cho từng nhóm:
- Hóa chất: Thuốc tím, dd Ca(OH)2, dd Na2CO3
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, que đóm, giá đựng ống nghiệm, đèn cồn, bật lửa, óng hút, cốc thủy tinh
2 Học sinh: Mẫu tường trình, que đóm
Trang 2C Phương pháp
Đàm thoại, làm mẫu, thí nghiệm
D Tiến trình giờ dạt-giáo dục:
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
HS: Hãy nêu dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học xảy ra?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
- Thời gian thực hiện: 25 phút
- Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học về các hiện tượng, về dấu hiệu
nhận biết phản ứng hóa học
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: 5 bộ dụng cụ, hóa chất để thực hiện thí
nghiệm 1 và 2
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thí nghiệm, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Với TN1 cần những dụng cụ, hóa
chất gì để tiến hành?
HS: Trả lời
GV: Nêu cách tiến hành của TN
HS: Trả lời
GV: * Lưu ý cho HS:
- Lấy vừa phải lượng thuốc tím và chia
làm 3 phần bằng nhau
- Cách đun ống nghiệm
- Cách lắc ống nghiệm để hòa tan thuốc
1 TN1: Hòa tan và đun nóng kali pemanganat
- Dụng cụ, hóa chất :
- Cách tiến hành : Lấy lượng thuốc tím chia làm 3 phần bằng nhau :
+ Ống (1) : Bỏ 1 phần vào nước → lắc
→ quan sát và ghi lại hiện tượng
+ Ống (2) : Bỏ 2 phần còn lại t o
thử bằng tàn đỏ của que đóm → quan sát t o thử bằng tàn đỏ của que đóm
→ quan sát t o tàn đỏ que đóm
Trang 3tím ở ống (1)
- Không dùng tay bốc thuốc tím, không
để thuốc tím ướt vào ống nghiệm
HS: Lắng nghe và tiến hành thí nghiệm
GV: Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo
hiện tượng Nhóm khác nghe và bổ
sung
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Yêu cầu viết phương trình chữ của
ống (2)
HS: Lên bảng hoàn thành
GV: Với TN2 cần những dụng cụ, hóa
chất gì?
HS: Trả lời
GV: Nêu cách tiến hành của TN 2
HS: Trả lời
GV: * Lưu ý:
- Nhỏ 2 – giọt dd natri cacbonat
- Ống nghiệm được đặt nằm yên không
di chuyển
HS: Lắng nghe và tiến hành
GV: Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo
Nhóm khác nghe và bổ sung
HS: Đại diện nhóm trình bày.
GV: Yêu cầu viết phương trình chữ của
không bùng cháy → dừng, làm nguội
→ nước, lắc → quan sát và ghi lại
=> Nhận xét đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học ?
* Hiện tượng : + Ống (1) : Nước trong ống chuyển sang màu tím hồng => đây là hiện tượng vật lí
+ Ống (2) : Tạo ra chất rắn màu đen, không tan trong nước => đây là hiện tượng hóa học ( tạo ra chất mới)
- PT : Kali pemanganat t o Kali manganat + Mangan đioxit + khí oxi
- Giải thích : Tàn đóm đỏ đưa và miệng ống nghiệm bùng cháy do có khí oxi được tạo ra
2 TN2 : Thực hiện phản ứng với canxi hidroxit
- Dụng cụ, hóa chất :
- Cách tiến hành :
a - Ống (1) : nước + hơi thở → quan sát
- Ống (2) : nước vôi trong + hơi thở → quan sát
b - Ống (1) : Nước + d2 natri cacbonat
→ quan sát và ghi lại hiện tượng
- Ống (2) : Nước vôi trong + d2 natri cacbonat → quan sát và ghi lại hiện tượng
=> Nhận xét đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học ?
Trang 4ống (2) phần a và ống (2) phần b
HS: Lên bảng hoàn thành
GV: Qua bài TN hôm nay, chúng ta
củng cố được những kiến thức gì?
HS: Trả lời
………
………
………
* Hiện tượng :
a - Ống (1) : Không hiện tượng => hiện tượng vật lí
- Ống (2) : Có hiện tượng vẩn đục => hiện tượng hóa học
b - Ống (1) : Không hiện tượng => hiện tượng vật lí
- Ống (2) : Thấy có vẩn đục nhiều hơn
=> hiện tượng hóa học
Hoạt động 2 : Viết tường trình và vệ sinh dụng cụ
- Thời gian thực hiện : 10 phút
- Mục tiêu : Ghi lại được các hiện tượng hóa học xảy ra
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức : Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuât dạy học : Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nhận xét về các thao tác sử dụng
dụng cụ, thao tác tiến hành thí nghiệm
trong khi tiến hành thí nghiệm của
thành viên từng nhóm
- Tuyên dương cá nhân, nhóm có ý
Trang 5thức trong buổi thí nghiệm Phê bình
nhóm thiếu ý thức, chưa nghiêm túc
trong buổi thí nghiệm
- Gv yêu cầu các nhóm tiến hành hoàn
thành bản tường trình.GV thu tường
trình của HS
Hs: Hoàn thành bản tường trình mỗi
nhóm cử một đại diện làm vệ sinh: rửa
ống nghiệm, thu dọn
………
………
………
4 Củng cố : (2p) :
- Nhắc lại kiến thức được củng cố qua bài thực hành
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Hoàn thành báo cáo thí nghiệm
- Đọc trước bài : Định luật bảo toàn khối lượng
Bản tường trình mẫu.
STT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng
quan sát được
Kết luận – PTHH
1 Hoà tan & đun
nóng
Kalipemaganat
(thuốc tím)
Kalipemaganat
vào nước cất
ChoKalipemaganat vào ống nghiệm chứa nước cất, lắc cho tan
b, Đun nóng ống
kalipemaganat (rắn) tan hết trong nước tạo thành
KMnO4(dd)
có màu tím
- Có tiếng nổ lách tách tàn đóm đỏ bùng cháy
- Hiện tưọng vật lí
Trang 6b, Đun nóng
Kalipemaganat
Kalipemaganat, đưa que đóm có tàn đỏ (bùng cháy)
- Tiếp tục đun nóng, tàn đóm
(ngừng đun)
Để nguội ống nghiệm rồi đổ nước cất, lắc
- Tàn đóm đỏ không cháy phản ứng kết thúc
- DD màu đen
& còn một chất rắn không tan
- Hiện tượng hoá học
Kalipemaganat Kalimanganat +
Manganđioxit + khí oxi
Khí Oxi thoát
ra làm que đóm bùng cháy
Hiện tượng vật lí
2 Thực hiện với
Canxihiđrôxit
a, Thổi hơi thở
vào nước cất
- Thổi hơi thở
Canxihiđroxit
b, Đổ dd
Natricacbonat
- Nhúng một đầu ống thổi vào phần chất lỏng, ngậm miệng vào đầu ống kia rồi thổi từ từ
- DD trong suốt
- DD vẩn đục
- Hiện tượng vật lí
- Hiện tượng hoá học:
Khí Cacbonđioxit + Canxihiđrôxit Canxicacbonat + nước
Trang 7vào nước cất.
- Đổ dd
Natricacbonat
vào nước vôi
trong
- Rót vào mỗi ống nghiệm khoảng 2
Natricacbonat
- DD trong suốt
- DD vẩn đục
- Hiện tượng vật lí
- Hiện tượng
Natricacbonat + Canxihiđrôxit Canxicacbonat + Natrihiđrôxit
E Rút kinh nghiệm