- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong bài tự sự.. - Kĩ năng viết bài và kĩ năng diễn đạt, trình
Trang 1VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
(VĂN TỰ SỰ )
A MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương trình ngữ văn THCS, với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Về kiến thức:
- Kiến thức tổng hợp về ba phân môn: Đọc – hiểu; Tiếng Việt, Tập làm văn
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong bài tự sự
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng đọc – hiểu văn bản
- Kĩ năng viết bài và kĩ năng diễn đạt, trình bày; vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
3 Về thái độ:
- HS có ý thức tự giác, tích cực trong kiểm tra, đánh giá; có nhu cầu sáng tạo trong tập làm văn tự sự
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất
- Tự nhận thức được giá trị chân chính của cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới
B HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức tổ chức: Kiểm tra chung cho khối 9
C MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
I.
Đọc
hiể
u
- Ngữ
liệu: Văn
bản thông
tin/văn
bản nghệ
- Nhận diện phương thức biểu đạt
- Nhận biết được yếu tố
- Hiểu nghĩa của từ
- Giải thích được cách
được nội dung ngữ liệu, rút ra bài học cho
Trang 2- Tiêu chí
lựa chọn
ngữ liệu:
+ 01 đoạn
trích/văn
bản hoàn
chỉnh
+ Độ dài
khoảng
50 - 300
chữ
đối thoại, độc thoại qua ngữ liệu
dùng từ bản thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ %: 10
Số câu: 2
Số điểm:1
Tỉ lệ %:10
Số câu:1
Số điểm:1
Tỉ lệ %:10
Số câu: 4
Số điểm:3
Tỉ lệ %:30
II.Tập làm văn
- Văn tự sự
(Có sử dụng yếu
tố miêu tả, nghị
luận, biểu cảm).
- Nhận biết được các yêu cầu của đề về kiểu bài tự sự
- Nhận diện được ngôi kể, nhân vật xuất hiện trong câu chuyện
- Hiểu được cách làm một bài văn
tự sự có kết hợp các yếu
tố nghị luận, biểu cảm, miêu tả
- Biết vận dụng kiến thức và hiểu biết để hoàn thành một bài văn
tự sự có kết hợp miêu
tả, nghị luận, biểu cảm
- Viết được bài văn tự
sự có sử dụng yếu tố nghị luận
- Có những nhận xét, đánh giá hợp lí và rút ra bài học đối với bản thân
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:
Số điểm:2
Tỉ lệ %:20
Số câu:
Số điểm:2
Tỉ lệ %:20
Số câu:
Số điểm:1
Tỉ lệ %:10
Số câu:
Số điểm:2
Tỉ lệ %:20
Số câu: 1
Số điểm:7
Tỉ lệ %:70
Trang 3Tổng số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:
Số điểm:3
Tỉ lệ %:30
Số câu:
Số điểm:3
Tỉ lệ %:30
Số câu:
Số điểm:1
Tỉ lệ %:20
Số câu:
Số điểm:2
Tỉ lệ %:20
Số câu: 5
Số điểm:10
Tỉ lệ%:100
D BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
I Phần Đọc – hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
DẶN CON
Chẳng ai muốn làm hành khất Tội trời đày ở nhân gian Con không được cười giễu họ
Dù họ hôi hám úa tàn.
Nhà mình sát đường họ đến
Có cho thì đáng là bao Con không bao giờ được hỏi Quê hương họ ở nơi nào.
Con chó nhà mình rất hư
Cứ gặp ăn mày là cắn Con phải răn dạy nó đi Nếu không thì con đem bán.
Mình tạm gọi là no ấm
Ai biết cơ trời vần xoay Lòng tốt gửi vào thiên hạ Biết đâu nuôi bố sau này…
( Trần Nhuận Minh)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản trên? Theo em, đây là lời của
ai nói với ai?
Câu 2: Hãy tìm trong vốn từ tiếng Việt từ đồng nghĩa với từ hành khất? Theo em,
vì sao tác tác giả dùng từ hành khất thay cho các từ đồng nghĩa khác?
Câu 3: Từ “úa tàn” trong câu “ Dù họ hôi hám úa tàn” được dùng theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển? Tại sao?
Trang 4Câu 4: Em rút ra bài học gì cho bản thân qua nội dung bài thơ?
II Phần Tập làm văn (7 điểm)
Câu 5: Nhân ngày 20/11, hãy kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa
mình và thầy cô giáo trong những năm tháng học tập tại trường THCS
E HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1 Yêu cầu chung
- Giáo viên phải nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá cho điểm một cách chính xác, khoa học Đánh giá cao những bài làm sáng tạo, có giọng điệu, văn phong
- Giáo viên cần chủ động linh hoạt trong đánh giá cho điểm, cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể Nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản đảm bảo tính hợp lí, có sức thuyết phục, dựa vào tình hình thực tế bài làm để xác định điểm một cách phù hợp
- Thang điểm 10, chi tiết đến 0,5 điểm
2 Yêu cầu cụ thể
1 HS xác định được:
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm, nghị luận
- Là lời của cha (mẹ) nói với con cái
0.5 0.5 2
- Từ đồng nghĩa với từ “hành khất”là từ “ăn mày”.
- Lí do tác giả dùng từ hành khất thay cho từ ăn
mày: thể hiện thái độ tôn trọng của tác giả đối với
những người không may, cơ nhỡ trong cuộc sống
0.5
3
- Từ “úa tàn” trong câu “ Dù họ hôi hám úa tàn”
được dùng theo nghĩa chuyển
- Vì nghĩa của từ “úa tàn” trong câu là: rách rưới,
nghèo khổ, mệt mỏi …
0.5
4 - Hs có thể nêu ra rất nhiều cách hiểu khác nhau:
+ Hãy biết chia sẻ với những người thiệt thòi trong cuộc sống
+ Cần tôn trọng con người dù họ là ai, làm gì …
1
Trang 5- HS chỉ cần trả lời được một trong những ý trên Gv vẫn cho điểm tối đa.
- Học sinh nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu bài
tự sự có kết hợp nghị luậ,n biểu cảm 1
- Biết kết hợp, vận dụng các phương pháp tự sự một cách hợp lí, phù hợp
- Biết sử dụng hợp lí, hiệu quả các yếu tố nghị luận, miêu tả, biểu cảm trong bài viết
1
- Biết lựa chọn ngôi kể, bố cục câu chuyện logic, mạch lạc, hợp lí, không mắc các lỗi chính tả 1
- Giới thiệu về kỉ niệm: Đó là kỉ niệm vui hay buồn?
Xảy ra trong hoàn cảnh nào? Thời gian nào? 0.5
- Giới thiệu về các nhân vật xuất hiện trong câu chuyện:
+ Bản thân mình: Suy nghĩ, hành động, việc làm … + Thầy cô giáo: Thầy cô giáo đó là ai? Tính cách ra sao? Diện mạo, tính cách ra sao? Công việc hàng ngày? …
(Học sinh biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm)
1
- Diễn biến của câu chuyện:
+ Câu chuyện bắt đầu như thế nào? Diễn biến ra sao?
Đỉnh điểm của câu chuyện là gì?
+ Tình cảm, thái độ của những người trong câu chuyện như thế nào?
+ Câu chuyện kết thúc ra sao?
2
- Suy nghĩ và bài học sau câu chuyện
- Tình cảm của mình đối với thầy cô giáo 0.5