1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Ôn tập địa lí 8: Dành cho HSG

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 28,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình phát triển nông nghiệp của các nước châu Á: Trồng trọt: Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất.. chiếm.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TÔNG QUAI

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT

LƯỢNG HSG THÁNG Năm học: 2020- 2021

Môn kiểm tra: Địa lí Thời gian làm bài: 120 phút ( Đề kiểm tra này gồm 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm) : Kể tên các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á

Cho biết vùng phân bố và đặc điểm chính của các kiểu khí hậu đó.

Câu 2 (4,0 điểm) : Cho biết tình hình phát triển nông nghiệp của các nước châu Á.

Châu Á có những điều kiện nào để trở thành khu vực sản xuất nhiều lúa gạo nhất thế giới?

Câu 3 (3 điểm) Vì sao các nước Đông Nam Á bị nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm? Câu 4 (3,0 điểm): Chứng minh sông ngòi châu Á phân bố không đều và có chế độ nước

khá phức tạp.

Câu 5 (3,0 điểm) Vì sao các nước Đông Nam Á vừa có những nét tương đồng

trong sản xuất và sinh hoạt, vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc? Cho ví dụ?

Câu 6 (5,0 điểm): Cho bảng số liệụ:

Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước( GDP) của Ấn Độ:

Các ngành kinh tế Tỉ trọng trong cơ cấu GDP(%)

a, Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ.

b, Nhận xét

……… HẾT……….

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT HSG THÁNG

Năm học 2020- 2021 Môn kiểm tra: Địa lí

Câu 1 Các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á là:

Kiểu khí hậu

gió mùa:

Kiểu khí hậu gió mùa:

+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới ở Đông Á + Gió mùa nhiệt đới ở Đông Nam Á và Nam Á

0,5 điểm Đặc điểm: Một năm có 2 mùa rõ rệt

- Mùa hạ : có gió từ biển thổi vào nên thời tiết nóng

ẩm, mưa nhiểu.

0,5 điểm

- Mùa đông : có gió từ lục địa thổi ra nên thời tiết lạnh , khô, ít mưa.

0,5 điểm

Kiểu khí hậu

lục địa

Kiểu khí hậu lục địa: lục địa ôn đới và lục địa cận nhiệt ở vùng nội địa Tây Nam Á.

0,5 điểm Đặc điểm: mùa hạ: khô và nóng

Lượng mưa trung bình từ 200- 500mm độ ẩm không khí luôn thấp do lượng mưa ít và lượng bốc hơi lớn

0,5 đ

Câu 2

Tình hình phát triển nông nghiệp của các nước châu Á:

Trồng trọt: Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất chiếm

gần 93% sản lượng lúa gạo toàn thế giới 0,5

điểm

Trung Quốc và Ấn Độ là những nước đông dân, trước đây thường thiếu lương thực nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu.

0,5 điểm

Thái Lan và Việt Nam là những nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ 2 trên thế giới.

0,5 điểm

Trang 3

Chăn nuôi: Các loại vật nuôi đa dạng:

Trâu, bò, gà, vịt, lợn được nuôi ở các vùng khí hậu

ẩm ướt.

0,5đ

Dê ,bò, ngựa, cừu được nuôi ở những vùng khí hậu tương đối khô hạn

0,5đ

Tuần lộc được nuôi chủ yếu ở Bắc Á- thuộc vùng khí hậu lạnh.

0,25đ

Châu Á là khu vực sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới vì Điều kiện tự

nhiên:

Khí hậu nhiệt đới : nóng ẩm, mưa nhiều,đặc biệt là khí hậu gió mùa ở Đông Nam Á và Nam Á.

0,5 điểm

Đất phù sa màu mỡ,mạng lưới sông ngòi phát triển, nguồn cung cấp nước dồi dào.nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.

0,5 điểm

Điều kiện kinh

tế- xã hội:

Dân cư tập trung đông,nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, dân cư vừa đóng vai trò là thị trường tiêu thụ.

0,5 điểm

Châu Á là cái nôi của nền văn minh lúa nước, có lịch

sử phát triển lâu đời

0,5 điểm Tập quán sản xuất và ăn uống của dân cư: lúa gạo là

nguồn lương thực chính.

0,25đ

Câu 3

Những thuận

lợi và khó

khăn ảnh

hưởng đến sự

phát triển của

khu vực Tây

Nam Á:

điểm Tây Nam Á là khu vực giàu tài nguyên đặc biệt là

dầu mỏ chiếm 65% sản lượng dầu mỏ và 25% sản lượng khí đốt tự nhiên của thế giới

0.5 điểm

Vị trí chiến lược quan trọng: nằm ở ngã 3 của 3 châu lục Á- Âu- Phi, nằm trên đường giao thông, đường biển quốc tế, nơi qua lại giữa các vùng biển, đại dương.

0,5 điểm

điểm

Vị trí chiến lược, nên đây là địa bàn dễ xảy ra xung đột, tranh chấp

0,25 đ

Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên , đồng bằng nhỏ, hẹp, ít đất canh tác nông nghiệp

0,25đ

Khí hậu khô hạn, sông ngòi thưa thớt, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chiếm diện tích lớn.

0,25 đ

Trang 4

Câu 4

Câu 5

Dân cư phân bố không đều, ảnh hưởng đến sự phân

bố sản xuất,tình hình chính trị bất ổn

0,25 đ

Sông ngòi châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp:

Sông ngòi Bắc

Á

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, các sông lớn đều có hướng chảy từ nam lên bắc

0,25 đ

- Nguồn cung cấp nước chủ yếu là do băng tuyết tan

Mùa đông , sông bị đóng băng kéo dài

0,5đ

- Các sông lớn: s Ôbi, S Lê na, 0,25đ

Sông ngòi

Đông Á, Đông

Nam Á, Nam Á

- Mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn 0,25đ

- Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa nên sông nhiều nước vào cuối hạ đầu thu và ít nước vaò cuối đông đầu xuân

0,5đ

- Các sông lớn: S Trường Giang, S Hoàng Hà, s A mua,

0,25đ

Sông ngòi Tây

Nam Á, Trung

Á

- Chế độ nước: nguồn nước do băng tuyết tan cung cấp, sông có lưu lượng càng về hạ lưu càng giảm

0,5đ

- Các sông lớn: S Amu Đaria, Xưa Đaria,Tigrơ, Ơphrat,

- Có nhiều nét tương đồng trong sản xuất và trong

sinh hoạt vì:

Vị trí cầu nối, cùng nằm trong môi trường nhiệt đới gió mùa

cùng có nền văn minh lúa nước

Ví dụ: cùng trồng lúa nước, dùng gạo làm lương thực chính… )

- Vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc

Ví dụ: sự đa dạng về tín ngưỡng, ngôn ngữ, trang phục truyền thống…(Việt nam: áo dài là trang phục truyền thống của Việt Nam)

0,25đ

(0.75 (0.5 0.75

0,5đ 0,5

Yêu cầu: vẽ đúng: biểu đồ tròn ( vẽ các biểu đồ hác hông có điểm), đảm bảo tương đối chính xác về tỉ lệ.

Đầy đủ tên biểu đồ, bảng chú giải, số liệu, (Thiếu 1 yếu tố trừ 0,25 điểm )

Trang 5

b, Nhận xét Cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ có sự thay đổi: 0,5đ

Cơ cấu nông lâm thủy sản có xu hướng giảm (28,4- 25,0%)

0,5đ

Cơ cấu công nghiệp- xây dựng tăng , giảm không ổn định(27,1- 27,0%)

0,5đ

Cơ cấu dịch vụ có xu hướng tăng (44,5- 48,0%) 0,5đ

HẾT

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w