- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Bản đồ tự nhiên Châu á [r]
Trang 1Ngày soạn: TIẾT 19 Ngày dạy:
BÀI 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh nắm được:
- Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, tình hình chính trị cũng như xã hội ổn định
- Nắm được tình tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ
- Phân tích các hình ảnh địa lý
3 Về thái độ
- Học sinh ham muốn tìm hiểu thế giới và yêu mến môn học
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực
- Sãn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền Tổ Quốc, chủ quyền khu vực Đông Nam Á
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ khu vực Đông á
HS: - Một số tranh ảnh về sản xuất lương thực và Công nghiệp , tranh ảnh về đất nước Nhật Bản và Trung Quốc
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp trực quan, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
Em hãy xác định trên bản đồ 3 sông lớn của Đông á Trình bày về chế độ nước của sông Hoàng Hà, Trường Giang và giải thích tại sao?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: CH: Em hãy cho biết khu vực Đông á gồm những quốc gia và vùng
lãnh thổ nào? Theo hiểu biết của em thì những quốc gia và vùng lãnh thổ đó có đặc điểm phát triển kinh tế và xã hội ra sao? Có điều gì nổi bật và khác biệt so với các khu vực khác Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
Trang 2Hoạt động của GV và hs Nội dung
1 Hoạt động 1
1 Mục tiêu: HS hiểu được vị trí, giới
hạn khu vực Đông Nam Á
2 Phương pháp: động não, đàm thoại,
giải quyết vấn đề, trực quan
3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao
nhiệm vụ
4.Hình thức tổ chức:dạy học phân hóa
5 Thời gian: 10p
6 Cách thức tiến hành
? Vì sao bài đầu tiên về khu vực lại có
tên " Đông Nam Á - đất liền và hải đảo"
Học sinh trả lời, xác định vị trí lãnh thổ
Đông Nam Á trên bản đồ
? Dựa vào bản đồ bán cầu đông, kết hợp
H15.1 em hãy cho biết:
? Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông
của khu vực nằm ở những nước nào ?
- Cực Bắc thuộc Mi-an-ma (biên giới với
Trung Quốc vĩ độ 2805'B)
- Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma (Biên
giới với Băng -la- đét kinh tuyến 920Đ)
- Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia, vĩ tuyến
1005'N
- Điểm cực Đông trên kinh tuyến 1400Đ
- Biên giới với Niu - Ghinê
? Cho biết Đông Nam á là cầu nối giữa 2
đại dương và châu lục nào ?
? Giữa các bán đảo và quần đảo của khu
vực có hệ thống biển nào ? Đọc tên, xác
định vị trí ?
Gọi học sinh lên đọc tên, xác định vị trí
? Khu vực có ý nghĩa gì về vị trí ?
Tạo nên khí hậu thuộc đới nóng, kiểu
nhiệt đới gió mùa của lãnh thổ, ảnh
hưởng rất sâu tới thiên nhiên khu vực
VD: Inđônêxia có diện tích rừng rậm lớn
thứ 3 thế giới sau vùng Amadôn và khu
vực Cônggô
- Khí hậu ảnh hưởng tới nền sản xuất
nông nghiệp lúa nước Nơi phát triển cây
1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Đông Nam Á gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai
- Khu vực là cầu nối giữa Ấn Độ Dương
và Thái Bình Dương.Giữa Châu Á và châu
Trang 3công nghiệp từ rất sớm.
- Vị trí đến sự phát triển chung của các
quốc gia
Giáo dục đạo đức:
? Khi còn là học sinh chúng ta cần phải
làm những gì để bảo vệ chủ quyền của
đất nước, chủ quyền của khu vực Đông
Nam Á
HS: Tích cực học tập , chấp hành mọi
chủ trương chính sách pháp luật của nhà
nước…
………
………
………
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
1 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản
về địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh
quan khu vực Đông Nam Á
2 Phương pháp: động não, đàm thoại,
giải quyết vấn đề, trực quan
3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao
nhiệm vụ
4.Hình thức tổ chức:dạy học phân hóa
5 Thời gian: 24p
6 Cách thức tiến hành
-Phân lớp thành 4 nhóm
-Mỗi nhóm tìm hiểu về một đặc điểm tự
nhiên khu vực (Bán Đảo Trung Ấn và
Quần Đảo Mã Lai ):
+N1 :Tìm hiểu về địa hình ( dạng địa
hình chủ yếu, hướng, phân bố, giá trị ý
nghĩa cácđồng bằng châu thổ)
+N2 :Tìm hiểu về khí hậu (H14.2 + 14.1
?Chế độ nhiệt –mưa, các loại gió mùa
mùa hạ,đông,Giải thích sự khác nhau ? )
+N3:Tìm hiểu về sông ngòi ( Nơi bắt
nguồn, hướng chảy, nguồn cung cấp
nước, chế độ nước ) Giải thích nguyên
nhân chế độ nước ?Kể tên và xác định vị
trí các sông trên bản đồ ?
+N 4 :Tìm hiểu về cảnh quan (giải
Đại Dương
-Vị trí địa lý có ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu và cảnh quan của khu vực
- Có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự
2 Đặc điểm tự nhiên
Nội dung bảng
Trang 4………
………
………
GV chuẩn xác lại kiến thức và cho các nhóm tự điền vào bảng sau : >
Địa
hình
- Chủ yếu là núi (hướng B-N, TB- ĐN )
- Cao nguyên thấp
- Đồng bằng : phù sa ,màu mỡ ,có giá trị
kinh tế , dân cư đông đúc
-Núi chủ yếu hướng Đ-T, ĐB-TN
- Hay xảy ra động đất núi lửa -Đồng bằng nhỏ,hẹp
Khí
hậu
Nhiệt đới, cận nhiệt đới gió mùa, bãovề
mùa hè và mùa thu
- Xích đạo, nhiệt đới gió mùa, bão nhiều
Sông
ngòi
5 sông lớn, bắt nguồn từ miền núi phía
bắc,hướng B-N, chế độ nước theo
mùa,phù sa nhiều,
sông ngắn,dốc,chế độ nước điều hoà,có già trị thuỷ điện
Cảnh
quan
Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng la mùa
khô,xa van
Rừng rậm xanh tốt quanh năm
4.Kiểm tra đánh giá (4p)
GV củng cố lại toàn bài Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.Làm bài tập.Gọi học sinh lên bảng xác định các dãy núi lớn và hướng của
núi trên bản đồ
5 Hướng dẫn học bài và làm ở nhà (1p)
Học sinh về học bài cũ, làm bài tập
Chuẩn bị trước bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM