1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIET 16 XƯNG hô TRONG hội THOẠI

7 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : - Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp.. + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS Tập h

Trang 1

Tiết 16 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Hiểu được tính chất phong phú,tinh tế,giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô Tiếng Việt

- Hiểu rừ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hụ và tỡnh huống giao tiếp

- Sử dụng từ ngữ xưng hụ trong giao tiếp

2 Kỹ năng :

- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp

- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn cảnh cụ thể

- Lựa chọn và sử dụng thích hợp, có hiệu quả từ ngữ xưng hô trong giao tiếp

3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

b Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực cảm thụ văn học

III CHUẨN BỊ:

1 Thầy:

- Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo

2 Trò:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B ước I Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết

quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp

* B ước II Kiểm tra bài cũ:(4-5’)

+ Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài

H1 Đưa câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm Gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV sửa

1 Để không vi phạm các phương châm thoại, cần phải làm gì?

A. N m ắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp được các đặc điểm của tình huống giao tiếp c các đặc điểm của tình huống giao tiếp đ ểm của tình huống giao tiếp c i m c a tình hu ng giao ti p ủa tình huống giao tiếp ống giao tiếp ếp.

A Nắm được các đặc điểm của tình huống giao

tiếp.

B Hiểu rõ nội dung mình định nói

C Biết im lặng khi cần thiết

D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

2 Trong những câu hỏi sau, câu nào không liên quan đến đặc điểm của tình huống giao

tiếp?

A Nói với ai? C Có nên nói khái quát không?

B Nói khi nào? D Nói ở đâu?

Trang 2

3 Các phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao

tiếp?

A Đóng B Sai.

4 Nhận định nào không phải là nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ các

PCHT?

A Người nói vô ý, vông về, thiếu văn hóa giao tiếp

B Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc yêu cầu khác quan trọng hơn

C Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

D Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp.

H2 Kiểm tra vở bài tập bàn 6,7.

* B ước III : Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan

+ Thời gian: 1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuy t trình ếp.

TRÒ CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT CHÚ GHI

- GV đưa một tình huống về việc

xưng hô trong hội thoại không đóng

với vai xã hội

- Yêu cầu hs nhận xét về cách dùng từ

xưng hô

- Từ phần nhận xét của hs gv giới thiệu

vào bài mới

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 18:

Xưng hô trong hội thoại

HS hình dung

và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận

dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian: Dự kiến 12- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác

I.Hướng dẫn HS Tập

hiểu từ ngữ xưng hụ

và việc sử dụng từ ngữ

xưng hụ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.HS Tập hiểu từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I Từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ.

* GV yêu cầu HS đọc

mục 1 SGK (38).

H Hóy nờu một số từ

ngữ dựng để xưng hụ

trong tiếng Việt và cho

biết cách dựng những từ

ngữ đó?

- Yêu cầu hs thảo luận

nhóm ( mỗi nhóm cử

đại diện để chia sẻ kết

quả thảo luận) Từ đó

- Hs thảo luận theo nhóm

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung.

* Đại từ xưng hô +Ngôi thứ nhất: tôi, tao, ta, tớ…, chúng tôi, chúng tao…

+Ngôi thứ 2: bạn, cậu, mày, mi,…, chúng mày, …

+ Ngôi thứ 3: nó, hắn, chúng nó, họ…

*Từ chỉ quan hệ, chức vụ, nghề

1 Từ ngữ xưng hụ tiếng Việt

Cách dựng: 2 cách:

+ Dựng theo ngụi nhân xưng:

+ Dựng theo tỡnh huống giao tiếp:

Trang 3

rút ra nhận xét chung

nhất về từ ngữ xưng hô

trong tiếng Việt

Chốt: Đỳng là: "Phong

ba bóo tỏp không bằng

ngữ phỏp Việt Nam"

Vỡ vậy khi xưng hụ ta

phải chọn ngụi xưng hụ

cho phự hợp.

nghiệp: bố mẹ, cô, chú, thủ trưởng, bác sĩ

+ Từ chỉ tên riêng, chỉ người

+ Chỉ từ: đây, đấy, đằng ấy…

+Suồng sã: mày, tao…

+Thân mật, gần gũi: anh, chi, em, cháu, cậu , tớ…

h hợp kiến thứ c mụ n GD CD

H Có bao giờ em gặp

những tình huống

không biết xưng hô ntn?

+ Tự nêu tình huống.

- Khi bố mẹ là thầy, cô giáo dạy mình ngay ở trường lớp, Trong giờ học vẫn xưng hô như học trò Ngoài giờ học có thể xưng con

- Và khi em họ, cháu họ nhiều tuổi hơn mình

H Hãy so sánh từ ngữ

xưng hô trong tiếng

Việt với các từ ngữ

xưng hô trong tiếng

Anh mà các em đã

học?

+So sánh, chỉ ra sự khác nhau , trả lời.

- Trong tiếng Anh: dùng I(số đơn) và we(số nhiều), để chỉ người nghe dùng you (cho cả số ít và số nhiều)

- Trong tiếng Việt số lượng từ để chỉ ngôi thứ nhất số ít là rất phong phú:

( tôi, tao ta…)

H Hãy nêu nhận xét về

hệ thống từ ngữ xưng

hô trong T.Việt?

+ Khái quát, rút ra nhận xét về việc sử dụng từ ngữ xưng hô, trả lời

+ Chọn cách xưng hô tế nhị không nhất thiết phải đóng bề bậc

+ Hệ thống từ ngữ xưng

hô của TV tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

* GV gọi HS đọc mục 2

SGK (38, 39).

H Tập và xác định

những từ ngữ xưng hụ

được nhà văn dựng

trong phần trích này?

+1 HS đọc mục 2 SGK (38, 39).

+ HS nghe và xác định những từ ngữ xưng hụ được nhà văn dựng trong phần trích

+ Trao đổi, Tập, phỏt hiện, bổ sung

- Từ ngữ xưng hụ: anh, em, tụi, ta, chỳ mày

2 Sử dụng từ ngữ xưng hô.

*Đoạn trích: Dế Mốn phiờu lưu kớ.

H Em hóy phõn tớch sự

thay đổỉ về cách xưng

hụ của cả 2 nhân vật

qua 2 phần trích trờn?

Hãy giải thích tại sao có

sự thay đổi đó?

+ Trao đổi, phõn tớch, trỡnh bày.

Choắt nói với Mèn: em- anh

- Mèn nói với Choắt: Ta- chú mày

=> Từ xưng hô  Sự xưng hô khác nhau-> bất bình đẳng giữa một kẻ ở vị trí yếu, khiêm tốn, thấp hèn nhờ vả

- Sự thay đổi từ ngữ xưng hụ trong 2 phần trích:

a/ Mèn vai trên, Choắt vai dưới

b/ Mèn và Choắt:

Tích hợp môn Văn : Dế

Trang 4

một người khác  kẻ mạnh kiêu căng, hách dịch

b Mèn nói với Choắt: Tôi - anh.->

xưng hô bình đẳng, không ai cao hơn hoặc thấp hơn trong hội thoại (Mốn không cũn ngạo mạn, hỏch dịch vỡ đó nhận ra hành động tội ỏc của mỡnh

Cũn Choắt thi đó hết mặc cảm về sự hèn yếu của mình)

ngang hàng

Vẫn là 2 đối tượng trên

 cách xưng hô thay đổi

vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế không còn chênh lệch nữa Dế Choắt không coi mình là đàn em mà coi mình là người bạn ngang hàng, nói những lời trăng trối với tư cách khuyên bảo

Mèn phiê u lưu kí

H Khi sử dụng từ ngữ

xưng hụ, người nói cần

chỳ ý điều gỡ?

* GV khái quát, rút ghi

nhớ2, gọi đọc cả 2 ghi

nhớ?.

+ Khái quát, rút ghi nhớ, 1 -2 em đọc.

Cả lớp nhớ nhanh. - Khi sử dụng từ ngữxưng hụ cần chỳ ý đến

đối tượng và các đặc điểm khỏc của tỡnh huống giao tiếp để xưng

hụ cho phự hợp

* Ghi nhớ/39 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh,

+ Thời gian: Dự kiến 20-23p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hướng dẫn HS

luyện tập, củng cố.

* - GV giao việc cho

HS.

-Hướng dẫn cách làm.

-Quan sát giúp đỡ HS

-Yêu cầu HS thực hiện

trình bày kết quả.

Gọi HS đọc và xác

định yêu cầu của bài

tập 1/39-40 Nhận xét

sự nhầm lẫn trong

cách dựng từ:

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II HS luyện tập, củng cố.

+ HS được phân công làm 4 góc, sử dụng vở bài tập,

tiếo cận với kĩ thuật

dạy học theo góc

- Góc 1 làm bài 1

- Góc 2 làm bài 2

- Góc 3 làm bài 3

- Góc 4 làm bài 4 Sau khi trình bày kết quả, nghe nhận xét, các góc tự hoàn thiện kiến thức chuẩn

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II Luyện tập:

1.Bài tập 1: Nhận xét sự nhầm lẫn trong

cách dựng từ:

- Trong lời đối thoại có sự nhầm lẫn trong cách dựng từ giữa "chỳng ta" với "chỳng em", "chỳng tụi"

- Có sự nhầm lẫn đó vỡ:

./ Chỳng ta: gồm cả người nói và người nghe (ngụi gộp)

./ Chỳng em, chỳng tụi: không bao gồm người nghe

20p

HS làm bài vào PH

T và các nhó m chấ m ché o

* Gọi HS đọc và xác

định yêu cầu của bài

tập 2/40:

H Giải thớch cách

dựng từ trong văn bản

khoa học

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập và làm ra PHT.

2 Bài tập 2:

Giải thớch cách dựng từ trong văn bản khoa học:

- Nhiều khi tác giả của văn bản khoa học chỉ

là một người nhưng vẫn xưng "chỳng tụi"

mà không xưng "tụi" vỡ: cách xưng hụ như vậy sẽ đảm bảo tính khỏch quan cho lời nói

* Gọi HS đọc và xác +HS đọc và xác 3 Bài tập 3: Phõn tớch từ ngữ xưng hụ

Trang 5

định yêu cầu của bài

tập 3/40:

H Phõn tớch từ ngữ

xưng hụ trong đoạn

trích:

định yêu cầu của bài tập 3/40: Phõn tớch từ ngữ xưng hụ trong đoạn trích, 2

HS lên bảng làm bài.

trong đoạn trích:

- Chỳ bộ gọi người sinh ra mỡnh là "mẹ": cách xưng hụ bình thường

- Chỳ bộ gọi sứ giả là "ông", xưng "ta": cách xưng hụ khỏc thường mang màu sắc truyện truyền thuyết

* Gọi HS đọc và xác

định yêu cầu của bài

tập 4/40:

H Phõn tớch cách

dựng từ xưng hụ và

thỏi độ của người nói

trong câu chuyện:

+HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4/40:Phõn tớch cách dựng từ xưng hụ và thỏi độ của người nói trong câu chuyện:

4 Bài tập 4: Phõn tớch cách dựng từ xưng

hụ và thỏi độ của người nói trong câu chuyện:

- Vị tướng là người "Tụn sư trọng đạo" nờn vẫn gọi thầy giáo cũ của mỡnh là "thầy" xưng "con"

- Người thầy cũng rất tụn trọng cương vị hiện tại của vị tướng nờn gọi là "ngài" Như vậy ta thấy cách xưng hụ của 2 thầy trò đều rất có văn hoỏ và rất tụn trọng nhau

* Gọi HS đọc và xác

định yêu cầu cần giải

quyết trong bài tập 5.

+HS đọc và xác định yêu cầu cần giải quyết trong bài tập 5: Phân tíớch tác dụng của từ xưng hụ trong câu nói của Bỏc?

5 Bài tập 5:

Phõn tớch tác dụng của từ xưng hụ trong câu nói của Bỏc:

- Bỏc xưng "tụi" gọi mọi người là "đồng bào": cách xưng hụ của Bác gần gũi, thân mật cho thấy mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng không xa vời, ngăn cách

- Cũn trước cách mạng: Người đứng đầu Nhà nước (Vua- chúa) xưng "trẫm", gọi dõn là: "thảo dõn", 'con dõn"

* Gọi HS đọc và xác

định yêu cầu bài tập 6 + HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

6:Phõn tớch cách

sử dụng từ ngữ xưng hụ của chị Dậu trong đoạn đối thoại?

6 Bài tập 6:

Phõn tớch cách sử dụng từ ngữ xưng hụ của chị Dậu trong đoạn đối thoại:

- Các từ ngữ trong đoạn trích được chị Dậu dựng khi nói với cai lệ và người nhà lớ trưởng:

Cai lệ: cậy quyền, ỷ thế, xưng hụ một cách ngỗ ngược, trịnh thượng, bề trờn

Chị Dậu: xưng hụ một cách khiờm nhường, đỳng với vai xã hội của mỡnh

- Sự thay đổi trong cách xưng hụ của chị Dậu thể hiện phản ứng quyết liệt khi chị bị đối phương dồn vào thế cựng đường Thỏi

độ ấy thể hiện quy luật tất yếu của cuộc sống

"tức nước vỡ bờ", "có ỏp bức phải có đấu tranh"

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (2’)

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

Trang 6

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Gv giao bài tập

- Hs : Đặt ra một tình huống giao

tiếp có sử dụng từ ngữ xưng hô

thích hợp

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày

………

HOẠT ĐỘNG 5: PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG(2’)

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA

Gv giao bài tập

- Tìm các ví dụ minh họa

trong văn bản chuyện

người con gái Nam Xương

các từ xưng hô và nhận xét

về sắc thái biểu cảm của

chúng

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày

* B ước IV : Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1 Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách xưng hô trong hội thoại.

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập

Bài tập bổ trợ : Đọc đoạn thơ sau:

" Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ ông cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường (Tố Hữu; Việt Bắc)

a Cách xưng hô Bác, Người, Ông cụ giống nhau ở điểm nào?

A Hồ Chủ Tịch với tư cách một công dân

B Trể hiện sự thành kính đối với Hồ Chủ Tịch

C Cả hai yếu tố trên

b Sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ trên? ( HS nối các ô cho phù hợp với ý nghĩa của từng cách xưng hô

Trang 7

Bác Thành kính- bình dân - mộc mạc

Người Thành kính- thân thiết- ruột thịt

Ông cụ Thành kính- thiêng liêng- cao quý

2 Chuẩn bị bài mới:

- Tìm những ví dụ có sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

- Cách làm : Đọc kĩ mục I, mục II, phân biệt 2 cách dẫn ở SGK/ 53

Ngày đăng: 02/02/2021, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w