Kiểm tra bài cũ• Trong lời núi của người bà cú phương chõm hội thoại nào khụng được tuõn thủ?. “ Năm giặc đốt làng chỏy tàn chỏy rụi Hàng xúm bốn bờn trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại t
Trang 1GV: NguyÔn ThÞ Tháa THCS §ång ViÖt
Trang 2Kiểm tra bài cũ
• Trong lời núi của người bà cú phương chõm hội thoại nào khụng được tuõn thủ? Tại sao?
“ Năm giặc đốt làng chỏy tàn chỏy rụi Hàng xúm bốn bờn trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại tỳp lều tranh Vẫn vững lũng bà dặn chỏu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố cũn việc bố, Mày cú viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bỡnh yờn”
“Bếp lửa” – Bằng Việt)
Đáp án: Ph ơng châm về chất: không cho cháu nói sự thật để bố cháu ở chiến khu yên tâm công tác
Trang 3Tiết 18
Trang 41 Từ ngữ xưng hô và việc vận dụng từ ngữ xưng hô
a Từ ngữ xưng hô
I Bµi häc
Trang 5NGÔI SỐ ÍT SỐ NHIỀU
Ngôi I
Ngôi II
Ngôi III
Đại từ xưng hô, các danh từ chỉ quan hệ
Tôi, ta tao tớ… Chúng tôi, chúng
ta, bọn tớ…
Mày, cậu, anh, chị…
Chúng mày, tụi bay, các cậu, các anh, các chị…
Anh ấy, chị ấy, bạn
ấy, nó…
họ, các bạn ấy, chúng nó…
Trang 6Ví d : ụ
Nước mắt ràn rụa, cô bé mếu máo:
-Bác sĩ ơi, liệu ba con có qua khỏi không?
Vị bác sĩ ôn tồn:
- Con yên tâm đi, ba con không sao, bác sĩ hứa sẽ chữa khỏi bệnh cho ba con.
Gạt nước mắt, cô bé ghé sát tai cha:
- Ba ơi! Bác sĩ giỏi lắm ba ạ, ba sẽ khoẻ lại thôi
Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng hô có thể
ở ba ngôi
Trang 7Ngôi Số ít Số nhiều
Ngôi I
Ngôi II
Ngôi III
You You
Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú
Trang 8Bài tập 1/sgk-39
Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự
Chúng ta: Gồm người nói + người
nghe Ngôi gộp
Chúng tôi: Chỉ có người nói, không có
người nghe Ngôi trừ
Tinh tế
Trang 92 Việc sử dụng từ ngữ xưng hô
• Ví dụ 2/38 -39
Trang 10Đoạn Choắt Mèn
Đoạn
1
Đoạn
2
Yếu thế, nhún nhường
Kiêu căng, hách dịch
bạn bạn
bình đẳng
bất bình đẳng
Em - anh Ta – chú mày
Trang 11BT3/sgk- 40
Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng
cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào
đây.”.Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa
sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”
Với mẹ: Gọi “mẹ”: Cách gọi thông thường
Với Sứ giả: “Ông – ta” : biểu hiện về một cậu bé có dấu hiệu kì lạ, khác thường
TINH TẾ
Trang 12Bài tập 4/ sgk - 40
Vị tướng : xưng “con” – gọi (hô) “thầy”
Kính trọng, biết ơn thầy
Thầy: Gọi vị tướng là “ngài”
Tôn trọng
( Xưng khiêm, hô tôn) biểu cảm
Trang 13Bài tập 6/ sgk - 41
Cai lệ
thằng kia,
Ông - mày
Chị Dậu
1/ Cháu, nhà cháu - ông
2/ Tôi - ông
3/ Mày - bà
Trịch thượng,
hống hách
ngang hàng
phản ứng quyết liệt
trên hàng
Hạ mình nhẫn nhục
dưới hàng
Trang 14-Nín đi con, đừng khóc Cha về, bà đã mất,
lòng cha buồn khổ lắm rồi.
-Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại
biết nói chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít.
Chàng ngạc nhiên gạn hỏi Đứa con nhỏ nói:
- Trước đây thường có một người đàn ông,
đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ
Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả
Cách gọi thông thường, trìu mến
Ngạc nhiên, xa lạ
Bước đầu quen với đối tượng
Trang 15- Nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô
trong tiếng Việt?
- Cách sử dụng từ ngữ xưng hô sao cho phù hợp?
-Ghi nhớ/ sgk-39
Trang 16- Học bài
- Hoàn tất các bài tập
•- Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng