1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

conduongcoxua welcome to my blog

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 239,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Huongdanvn.com –Cĩ hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vi: TRƯỜNG THPT TR Ị AN

Mã sớ: ………

(Do HĐKH Sở GD và ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP TÌM THỜI GIAN CỦA VẬT CHUYỂN ĐỢNG TRONG DAO ĐỢNG ĐIỂU HÒA Người thực hiện: LÙ KỲ BẮC

Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bợ mơn: Vật lý 

- Lĩnh vực khác:……… 

Có đính kèm: các sản phẩm khơng thể hiện trong bản in SKKN  Mơ hình  Puần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học 2011- 2012

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: LÙ KỲ BẮC

2 Ngày tháng năm sinh: 14/01/1975

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ: Ấp Tân Lâp1, xã Cây Gáo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại: 0988324427

6 Fax: Email:

7.Chúc vụ: Giáo Viên

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Trị An

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học: Đại Học

- Năm nhận bằng: 2002

- Chuyên ngành đào tạo: vật lý

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy môn vật lý

Số năm có kinh nghiệm: 7 năm

- Các sáng kiến kinh nghiện đã có trong 5 năm gần đây:

+ Phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong tiết dạy môn vật lý + Thực hiện công tác duy trì sĩ số ở lớp chủ nhiệm

+ Phương pháp và kĩ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP TÌM THỜI GIAN CỦA VẬT CHUYỂN ĐỘNG

TRONG DAO ĐỘNG ĐIỂU HÒA

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây thi tốt nghiệp phổ thông và tuyển sinh đại học, môn vật lý thi trắc nghiệm Do đó đề thi theo chiều rộng bao phủ gần như hoàn toàn kiến thức trong chương trình vật lý lớp 12 và thường hay có những bài toán liên quan tìm thời gian của vật chuyển động

Học sinh thường hay gặp khó khăn giải những bài toán liên quan tìm thời gian của vật chuyển động Để giải quyết khó khăn đó tôi sẽ cố gắng đưa ra phương pháp giải bài toán cụ thể và theo cách giải nhanh nhất

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

Bộ môn Vật lý là 1 trong 6 môn thường thi tốt nghiệp THPT và là 1 trong 3 môn thi tuyển sinh Đại học – Khối A nên rất nhiều học sinh yêu thích và cố gắng học tập

Bộ môn Vật lý được BGD quy định thi trắc nghiệm Để giúp học sinh có kiến thức và kỹ năng làm bài một cách nhanh nhất về những bài toán liên quan tìm thời gian của vật chuyển động Trước tiên tôi xây dựng lý thyết dựa vào các kiến thức đã được học rồi đưa

ra kết quả xem như là công thức Từ đó học sinh dựa vào các công thức này để làm một số bài tập ví dụ cơ bản

2 Nội dung

2.1 Tìm thời gian ngắn nhất của vật chuyển động từ vi trí x0 đến vi trí x

Gọi T là chu kỳ dao động của vật , A là biên độ và t là thời gian của vật chuyển động từ vị trí x1 đến vị trí x2 (x1 và x2 thường gặp là những vị trí đặc biệt )

* Về phương pháp tìm chung: Sử dụng mối liên hệ giữa dao động đều hòa và chuyển động tròn đều

a Vật đi từ vi trí cân bằng (x0=0) đến vi trí x= 2

A

Vật đi từ vị trí cân bằng (x0=0) đến vị trí x= 2

A

tương ứng quay được một góc 

O

B

O

B

6

Trang 4

1 sin

2

x A

6

.t  

2

T

t

=12

T

(s) Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 5Hz Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng x0=0 (A là biên độ dao động) đến vị trí có li độ x2 = + 0,5A là:

A

1

60 s B 1 s C

1

20 s D

6

5 s

Giải

Ta có :

1 1

( )

12 12 60

T

f

b Vật đi từ vi trí cân bằng (x0=0) đến vi trí x=

2 2

A

Tương tự :

2 sin

2

x A

4

.t  

2

T

t

= 8

T

(s) Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 5Hz Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng x0=0 (A là biên độ dao động) đến vị trí có li độ x2 x=

2 2

A

là:

A

1

20 s B 1 s C

1

40 s D

6

5 s

Giải

Ta có :

1 1

( )

8 8 40

T

f

c Vật đi từ vi trí cân bằng (x0=0) đến vi trí x=

3 2

A

Tương tự :

3 sin

2

x A

3

.t  

2

T

t

=6

T

(s) Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 5Hz Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng x0=0 (A là biên độ dao động) đến vị trí có li độ x2 x=

3 2

A

là:

A

1

10 s B 1 s C

1

60 s D

1

30 s

Giải

Ta có :

1 1

( )

6 6 30

T

f

d Vật đi từ vi trí cân bằng (x0=0) đến vi trí x=A

Tương tự :

x  .T T

Trang 5

Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với chu kỳ 0.2 (s) Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí vật có tốc độ bằng 0 là:

A

1

10 s B

1

20 s C

1

40 s D

1

30 s

Giải

Vật có tốc độ bằng 0 tức là vật ở vị trí biên

Ta có :

1 ( )

4 20

T

* chú ý: Do tính đối xứng qua vị trí cân bằng Vật đi từ vị trí cân bằng (x0=0) đến vị trí x=

2

A

; Vật đi từ vị trí cân bằng (x0=0) đến vị trí x=

2 2

A

; Vật đi từ vị trí cân bằng (x0=0) đến vị trí x=

3 2

A

; Vật đi từ vị trí cân bằng (x0=0) đến vị trí x= A cũng có kết quả tương tự như trên

2.2 Tìm thời gian ngắn nhất của vật chuyển động từ vi trí x1 đến vi trí x2

Dựa vào sơ đồ phân bố thời gian ta xét vài trường hợp cụ thể như sau:

a Vật đi từ vi trí x 1= 2

A

đến vi trí x2= 2

A

Dựa vào sơ đồ phân bố thời gian ta dễ dàng thấy: 12 12 6

T T T

t   

(s) Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 10Hz Thời gian ngắn nhất để vật đi từ trí x1= 2

A

đến vị trí x2=2

A

(A là biên độ dao động) là:

A

1

60 s B

1

40 s C

1

20 s D

6

5 s

Giải

2

T

4

T

12

T

6

T

8

T

8

T

6

T

12

T

2

2

A

2 2

A

a ( c m /s 2 )

Sơ đồ phân bố thời gian trong quá trình

dao động

Trang 6

Ta có :

1 1

( ) 10

T s f

t=6

T

=

1 ( )

60 s

b Vật đi từ vi trí x1= 2

A

đến vi trí x2=

2 2

A

Tương tự :

5

12 8 24

T T T

t   

(s) Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 10Hz Thời gian ngắn nhất để vật đi từ trí x1= 2

A

đến vị trí x2=

2 2

A

(A là biên độ dao động) là:

A

7

60 s B

1

40 s C

5

20 s D

5

240 s

Giải

Ta có :

1 1

( ) 10

T s f

t=

5 24

T

=

5 ( )

240 s

c Vật đi từ vi trí x 1=

3 2

A

đến vi trí x2= 2

A

Tương tự: 6 12 4

T T T

t  

(s) Ví dụ: Con lắc lò xo dao động với biên độ A Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí

x1=

3 2

A

đến vị trí x2= 2

A

là 0,25(s) Chu kỳ của con lắc:

A 1(s) B 1,5(s) C 0,5(s) D 2(s) Giải

Ta có: t = 4

T

T4t1 (s)

d Vật đi từ vi trí x1=

2 2

A

đến vi trí x2=

3 2

A

Tương tự:

5

8 6 24

T T T

t  

(s) Ví dụ: Con lắc lò xo dao động với biên độ A Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí

x1=

2 2

A

đến vị trí x2=

3 2

A

là 1 (s) Chu kỳ của con lắc:

A 1(s) B

5

24(s) C

24

5 (s) D 2(s) Giải

Ta có: t =

5 24

T

24 24

5 5

t T

(s)

Trang 7

2.3 Mối liên hệ giữa khoảng thời gian của vật chuyển động từ vi trí x1 đến vi trí x2 và một tính chất khác

Ví dụ 1 Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m Con lắc dao động đều hòa theo phương ngang với phương trìnhx Acos(t ) Mốc thế năng tại vị trí cân bằng Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp con lắc có động năng bằng thế năng là 0,1 s Lấy  2 10 Khối lượng vật nhỏ bằng

Giải

Với phương pháp giải nhanh này học sinh đã biết: wđ= wt thì

2 2

A

x 

Vậy theo đề bài: thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí x1=

2 2

A

đến vị trí x2=

2 2

A

Hoặc ngược lại từ x2 đến x1 là : 8 8 4 0.1

T= 0.4 s

2 2

2

4

k

2 2

4

k T m

400 g

Ví dụ 2 Một con lắc lò xo (độ cứng của lò xo là 50 N/m) dao động điều hòa theo phương ngang Cứ sau 0,05 s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ Lấy 2 = 10 Khối lượng vật nặng của con lắc bằng

Giải

Dựa vào sơ đồ phân bố thời gian trong quá trình dao động ta thấy:

Cứ sau 0,05 s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ Vị trí đó chích là:

2 2

A

x 

8 8 4

T= 0.2 s

2 2

2

4

k

2 2

4

k T m

50 g

III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Cần phải giải bài tập từ dễ đến khó, giúp cho học sinh có thái độ tích cực, tự giác tìm lời giải cho mỗi bài toán

Đến tiết bài tập, giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh trình bày bài giải chi tiết, nhiều

em có thể cùng tham gia giải một bài tập, kích thích khả năng độc lập, sáng tạo của mỗi học sinh

Giúp các em có được cái nhìn tổng quan về phương pháp giải một bài tập Vật lý nói chung và bài tập liên quan đến bài toán tìm thời gian của vật chuyển động nói riêng Tạo hứng thú say mê học tập trong bộ môn Vật lý Từ đó phát huy được khả năng tự giác, tích cực của học sinh, giúp các em tự tin vào bản thân khi gặp bài toán mang tính tổng quát Sau khi tôi áp dụng phương pháp này thì tôi thấy đa số học sinh có hứng thú học tập và thi tuyển có kết quả cao

IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Trang 8

Sáng kiến kinh nghiệm này áp dung cho tất cả các học sinh có học lực khác nhau Đặc

biệt học sinh trung bình va yếu, chỉ cần nhớ công thức là làm bài được

Trên đây là những kinh nghiệm trong giảng dạy mà tôi đúc kết được; do thời gian có hạn, nên chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm này có ích trong việc truyền thụ tri thức cho học sinh Xin chân thành cảm ơn!

V TÀI LIỆU THAM THẢO

STT Tên tài liệu tham khảo Tác giả Nhà xuất bản

1 Cẩm nang ôn luyện thi

đại học

Nguyễn Anh Vinh Đại Học Sư

Phạm năm 2011

2

Chuyên đề bồi dưỡng

học sinh giỏi vật lý

THPT tập 3

PGS.TẦN SỐ Vũ Thanh Khiết – Vũ Đình Túy

Giáo Dục năm 2003

3 Giải toán vật lý 12 tập 2 Bùi Quang Hân

Giáo Dục Năm 1995

4 Trắc nghiệm Vật lí ,

Hóa học , Sinh học ,

Ngoại ngữ

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ giáo dục và Đào tạo

ĐHQG Hà Nội Năm 2007 5

Giới thiệu đề TSĐH

&CĐ từ 2001-2004

Nguyễn Cảnh Hòe ĐHSP

Năm 2005

NGƯỜI THỰC HIỆN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 9

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đơn vi: THPT Trị An Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

………., ngày tháng năm

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: 2011 – 2012

Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP TÌM THỜI GIAN CỦA VẬT CHUYỂN

ĐỘNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỂU HÒA Họ và tên tác giả: LÙ KỲ BẮC Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: THPT Trị An

Lĩnh vực: (Đánh dấu x vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vục khác)

- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn………

- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác:……… 

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triễn khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong ngánh 

1 Tính mới (Đánh dấu x vào 1 trong 2 ô dưới đây)

- Có giải pháp hoàn toàn mới 

- có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 

2 Hiệu quả (Đánh dấu x vào 1 trong 4 ô dưới đây)

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành và có hiệu quả cao 

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng

tại đơn vị có hiệu quả cao 

3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu x vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chích sách: Tốt  Khá  Đạt 

- Đưa ra các các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt  Khá  Đạt 

- Đã áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt  Khá  Đạt 

Trang 10

Phiếu này được đánh dấu x đầy đủ vào các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của người có thẩm quyền,đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên và ghi rõ họ tên) (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 02/02/2021, 15:22

w