1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG hợp 200 câu hóa học PHẦN 1

26 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 581,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho từ từ dung dịch AgNO3 2M vào Y, đến khi lượng kết tủa đạt cực đại thì thấy dùng vừa hết 940 ml, đem cô cạn dung dịch tạo thành thu được m gam rắn, nung phần rắn này trong chân không

Trang 1

Trang 1

TỔNG HỢP 200 CÂU HÓA HỌC HAY

Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe, Mg, MgO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong đó oxi chiếm 23,43% về khối lượng Hòa tan hết 38,24 gam X trong dung dịch chứa a mol HCl và b mol KNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí gồm N2 và N2O Cho từ từ dung dịch AgNO3

2M vào Y, đến khi lượng kết tủa đạt cực đại thì thấy dùng vừa hết 940 ml, đem cô cạn dung dịch tạo thành thu được m gam rắn, nung phần rắn này trong chân không thấy khối lượng giảm 103,24 gam và

thoát ra 55,44 lít hỗn hợp khí và hơi Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với

A 185 gam B 186 gam C 187 gam D 188 gam Câu 2: Hòa tan hết m(g) hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc) Trộn 200ml dung dịch Y với 200ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400ml dung dịch có pH=13

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Zn, FeCO3, Ag bằng lượng dư dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí A gồm 2 hợp chất khí có tỷ khối đối với H2 bằng 19,2 và dung dịch B Cho B tác dụng hết với dung dịch NaOH dư tạo kết tủa Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,64 gam chất rắn Biết trong X khối lượng FeCO3 bằng khối lượng Zn; mỗi chất trong X khi tác dụng với dung dịch HNO3 ở trên chỉ cho 1 sản phẩm khử Giá trị m gần nhất với

Câu 4: Nung 12,12g một muối A thu được sản phẩm khí và 2,4g một hợp chất rắn không tan trong

nước Nếu cho toàn bộ sản phẩm khí trên hấp thụ vào 100g dung dịch NaOH 3,6% ở điều kiện xác định thì vừa đủ và thu được dung dịch chứa một muối có nồng độ 6,972% Phần trăm khối lượng O trong A

gần với giá trị nào nhất?

Câu 5: X, Y, Z là ba anđehit thuần chức, mạch hở, mạch thẳng (MX < MY < MZ) Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp H gồm X, Y, Z cần vừa đúng 0,36 mol H2, thu được hỗn hợp ancol T Cho T tác dụng vừa đủ với Na, thì khối lượng rắn thu được nặng hơn khối lượng ancol ban đầu là 5,28g Nếu đốt cháy hết cũng lượng H trên thì cần đúng 0,34 mol O2, sau phản ứng sinh ra 3,6g H2O Biết số mol X chiếm 50% tổng

số mol hỗn hợp và Y, Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau Tính lượng kết tủa thu được khi cho H tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 45,9 gam hỗn hợp X chứa 4 este đều hai chức, mạch hở và có khối lượng

phân tử tăng dần cần dùng 2,175 mol O2, thu được 43,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác đun nóng 45,9 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 3 ancol có cùng số mol và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit không cùng thuộc dài đồng đẳng, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA<MB) Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 26,7 gam Tỉ lệ gần nhất của

a:b là:

Câu 7: X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este của một ancol đơn chức với một axit cacboxylic hai

chức (đều mạch hở) Cho m gam hỗn hợp E gồm X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó

cô cạn được ancol Z và rắn khan T trong đó có chứa 9,86 gam hỗn hợp muối Cho hơi ancol Z qua ống đựng lượng dư CuO nung nóng được hỗn hợp hơi F gồm anđehit và hơi nước Dẫn hơi F qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 43,2 gam Ag Mặt khác, nung rắn khan T với CaO được 1,792 lít (đkc) một ankan duy nhất Phần trăm khối lượng của X trong E là

A 24,24% B 26,28% C 16,98% D 21,43% Câu 8: Hỗn hợp X chứa 3 este đều mạch hở, không phân nhánh, trong phân tử chỉ chứa nhóm -COO-

Đun nóng hoàn toàn m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol đều no có cùng số nguyên tử cacbon và 29,88 gam hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 14,7 gam Lấy hỗn hợp Z nung với vôi tôi xút (dùng dư) thu được 6,72 lít (đktc) một hyđrocacbon đơn giản nhất Phần trăm khối lượng của este có khối lượng lớn nhất trong hỗn hợp X là

Trang 2

A 43,011% B 30,420% C 45,879% D 35,426% Câu 9: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi

X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Đốt chảy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khi 02, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam

H2O Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thư được 21,6 gam Ag Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan Giá trị

của m gần nhất với

Câu 10: Hợp chất hữu cơ A chứa C, H và O thuộc loại hợp chất no, mạch hở và hai loại chức Khi thủy

phân A trong môi trường axit, thu được ba chất hữu cơ B,D và E Biết B và D thuộc loại hợp chất đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều tác dụng với Na giải phóng hidro Khi đốt cháy hoàn toàn B thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn một ít D thì thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 2 : 3 Khi cho 1,56 gam E tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3

dư thì được 3,24 gam Ag và chất hữu cơ F Biết MF – ME = 50u Biết thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tổng số nguyên tử trong A là ?

Câu 11: X, Y là hai este đều đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este no hai chức (X,

Y, Z đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác) Đun nóng 25,38 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (X, Y

có cùng số mol) cần dùng 360 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp chứa 2 muối Nung toàn bộ hỗn hợp muối với vôi tôi xút, thu được 1,98 gam hỗn hợp gồm 2 khí Số nguyên tử hiđro (H) có trong este Z là

Câu 12 : Hỗn hợp A gồm 2 este 2 chức mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam A thu được 38,08 lít

CO2 và 20,7 gam H2O Nếu thủy phân A trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp gồm 3 ancol Y no đơn chức trong đó có 2 ancol là đồng phân của nhau Cô cạn dung dịch X nung với xúc tác CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm các hiđrocacbon không no có cùng số nguyên tử C biết Z phản ứng vừa đủ với 0,3 mol Br2 trong dung dịch Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol lớn hơn trong A là

Câu 13: X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este 3 chức (X, Y đều mạch hở) Đun nóng 51,6 gam hỗn

hợp E chứa X, Y bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm 3 muối có khối lượng 70,6 gam

và glixcrol Axit hóa hỗn hợp F thu được 3 axit cacboxylic trong đó có 2 axit no cùng dây đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi chiếm 47,76% Mặt khác đốt cháy 51,6 gam hỗn hợp E thu được 53,76 lít CO2 (đktc) và 32,4 gam H2O Công thức cấu tạo của x là

A CH2=CH-COOH B C2H5COOH

Câu 14: Hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, hai chức, mạch hở Y và Z (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam A cần vừa đủ 0,4075 mol O2, thu được 4,95 gam H2O Mặt khác 8,85 gam A tác dụng vừa đủ với 0,13 mol NaOH, thu được 4,04 gam hai ancol no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng, cô cạn dung dịch thu được m gam hỗn hợp muối T % Khối lượng muối cacboxylic có khối lượng phân tử lớn nhất trong T là

A 27,51% B 41,27% C 30,39% D 17,86% Câu 15: Cho 13,44 gam hỗn hợp gồm Mg (x mol) và Fe (y mol) vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 1,2M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và m gam rắn Y gồm 2 kim loại Cho 600 ml dung dịch NaOH 1,2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, sau đó nung đến khối lượng không đổi thu được 49,1 gam rắn khan Hòa tan hết m gam Y vào dung dich HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z chứa 71,9 gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Tỉ lệ x : y là

Câu 16: Hỗn hợp X chứa 3 este mạch hở, không phân nhánh được tạo bởi từ 2 ancol no, đơn chức và 3

axit cacboxylic (trong mỗi phân tử axit có số nguyên tử cacbon không quá 7) Đốt cháy hoàn toàn 26,4 gam X cần dùng 0,96 mol O2, thu được 12,24 gam nước Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 26,4 gam X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được Z gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp T chứa 3 muối Đun nóng

Trang 3

Trang 3

toàn bộ Z với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 7,0 gam hỗn hợp 3 ete Biết rằng hiệu suất ete hóa của ancol

có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 50% Giá trị của a là

Câu17 : X, Y, Z là ba este đều đơn chức, trong đó X, Y chứa vòng benzen và là đồng phân của nhau Xà

phòng hóa 23,8 gam X với dung dịch NaOH dư (đun nóng) thu được 25,2 gam một muối duy nhất Nếu đun nóng 39,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và 50,35 gam hỗn hợp muối Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp chứa

3 ete có cùng số mol; trong đó có chứa a gam ete T Đốt cháy a gam T thu được 2,016 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam nước Biết hiệu suất ete hóa của hai ancol trong F theo khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 60% Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là

Câu 18: X, Y, Z, T là 4 este đều đơn chức và là đồng phân của nhau; trong phân tử của X có tổng số liên

kết xíchma là 18 Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol có cùng số mol và hỗn hợp P chứa các muối, trong đó muối có khối lượng phân tử lớn nhất chiếm 22,759% về khối lượng Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28 gam Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng tử nhỏ nhất trong hỗn hợp P

Câu 19 Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở X và Y, trong đó X đa chức (mạch cacbon không

phân nhánh) Cho 13 gam hỗn hợp E tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 2,3296 lit (đktc) hỗn hợp hai khí Z đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh và dung dịch T có chứa 3 chất,

cô cạn dung dịch T thì thu được 12,862 gam hỗn hợp hai muối P Nung P với vôi tôi xút, sau phản ứng thu được một khí duy nhất, dẫn khí này qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, lọc lấy kết tủa cân nặng 16,8 gam Biết răng tỉ khối hơi của Z so với không khí là 0,99 Phần trăm theo khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với ?

x gam rắn khan Giá trị của x là

A 44,95 gam B 44,21 gam C 44,58 gam D 45,32 gam Câu 21: Hòa tan hết 25,92 gam hỗn hợp X gòm Fe, FeCO3 và Fe3O4 vào dung dịch chứa 0,72 mol HCl, thu được 3,587 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 11,5 và dung dịch Y chỉ chứa các muối, trong đó có x mol FeCl3 Nếu cho 25,92 gam hỗn hợp X trên vào dung dịch chứa HNO3 và HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối của kim loại, trong đó có y mol FeCl2 và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm 3 khí, trong đó có một khí hóa nâu Tỉ khối của T so với He bằng 6,8 Tỉ lệ x:y

Câu 22: Đốt cháy 21,54 gam hỗn hợp rắn dạng bột gồm Fe,Zn và S trong điều kiện không có không khí

thu được hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 7,4 Mặt khác hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa H2SO4 và 0,36 mol HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 8,72 gam hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, H2 Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a Để tác dụng tối đa các muối trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 1,0 mol NaOH, thu được 20,72 gam kết tủa Các khí đều đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Trang 4

A 43,25% B 37,84% C 32,44% D 27,03% Câu 24: Hòa tan hết 0,2 mol hỗn hợp X gồm Al, Zn và ZnCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu

được hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 4 và dung dịch có chứa 33,0 gam muối Nếu hòa tan hết 36,9 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch chứa a mol HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối

và hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 11 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y đun nóng, thấy khí mùi khai thoát ra Giá trị của a là

Câu 25: X là este đơn chức, Y và Z là este đều hai chức, có cùng số nguyên tử cacbon(X,Y,Z đều mạch

hở) Đốt cháy hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp E chứa X,Y,Z cần dùng 0,415 mol O2, thu được 6,3 gam nước Mặt khác đun nóng 11,5 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp muối T Lấy toàn bộ T nung nóng với vôi tôi xút (dùng dư) , thu được 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 2,6 Phần trăm khối lượng của muối

có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp T là

Câu 26: X,Y là hai axit đều đơn chức, Z là este thuần chức, mạch hở được tạo bởi X,Y và glixerol Đốt

cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp E chứa X,Y,Z cần dùng 0,2 mol O2 thu được 3,24 gam nước Mặt khác hidro hóa hoàn toàn 9,16 gam X cần dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp T Đun nóng toàn bộ T với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

A 22,68 gam B 19,72 gam C 21,94 gam D 14,4 gam Câu 27: Đun nóng 54,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol với H2SO4 đặc, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y chứa các chất hữu cơ gồm 2 anken, 3 ete có cùng số mol và 2 ancol còn dư Chia Y làm 3 phần bằng nhau

+ Phần 1 cho vào bình đựng nước Br2 lấy dư, thấy lượng Br2 phản ứng là 22,4 gam

+ Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 1,275 mol O2

+ Phần 3 đem hóa hơi thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 8,12 gam N2(đo ở cùng điều kiện) Biết hiệu suất tách nước tạo anken của 2 ancol là như nhau Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp Y là

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X chứa một ancol và một anđehit đều mạch hở cần dùng

0,36 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 18,8 gam Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X bằng lượng H2 vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na

dư, thấy khối lượng bình tăng 7,32 gam Nếu cho 0,2 mol X trên vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, thu được dung dịch Z có khối lượng giảm x gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của x là:

A 48,24 gam B 18,64 gam C 44,56 gam D 22,32 gam Câu 29: Hỗn hợp E chứa các hợp chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm axit X đơn chức, ancol Y đơn chức

và ancol Z hai chức Đốt cháy 0,36 mol E cần dùng 0,41 mol O2, thu được 10,528 lít CO2(đktc) Mặt khác đun nóng 0,36 mol E có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thu được hỗn hợp T chứa 2 este thuần chức và axit còn dư Lượng nước sinh ra trong phản ứng este hóa được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 1,98 gam Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là

Câu 30: Hiđro hóa hoàn toàn 7,32 gam hỗn hợp X chứa một ankin và hai anđehit mạch hở cần dùng

0,32 mol H2( xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 3,584 lít hỗn hợp khí (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,55 mol O2 thu được 8,064 lít

CO2(đktc) Nếu dẫn 0,135 mol X qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng(dùng dư), thu được lượng kết tủa là

A 30,24 gam B 40,32 gam C 55,46 gam D 35,89 gam Câu 31: Hòa tan hết hỗn hợp chất rắn X gồm: Mg, Cu(NO3)2, Fe, FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và 0,045 mol NaNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam các muối (không có ion Fe3+) và thấy thoát ra 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm các khí N2, NO, N2O, NO2, H2, CO2 có tỉ khối so với H2

bằng 304/17 (trong T có chứa 0,02 mol H2) Cho dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y (có mặt không khí) đến khi thu được kết tủa tối đa là 34,78 gam thì dùng hết 432,5 ml Mặt khác cho 94,64 gam BaCl2

Trang 5

Trang 5

vừa đủ vào dung dịch Y sau đó thêm tiếp AgNO3 dư vào thì thu được 256,04 gam kết tủa Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho các phát biểu sau:

(a) Tổng khối lượng của Fe và FeCO3 trong X là 14,88 gam

(b) Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là xấp xỉ 17,647%

(c) Khối lượng đơn chất trong Z là 19,44 gam

(d) Phần trăm số mol Fe trong X là xấp xỉ 23,81%

(e) Số mol H2SO4 tham gia phản ứng là 0,544 mol

(f) Tổng khối lượng các khí (N2, NO, N2O, NO2) trong T là 2,52 gam

Số phát biểuđúng trong các phát biểu trên là

A 4 B 6 C 5 D 3

Câu 32: Có 3,94 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 ( trong đó Al chiếm 41,12% về khối lượng ),

thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,02 mol một khí duy nhất NO Cô cạn dung dịch Z, rồi thu lấy chất rắn khan nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được hốn hợp khí và hơi T.khối lượng của T gần giá trị nào nhất sau đây?

A 14,15 gam B 15,35 gam C 15,78 gam D 14,58 gam Câu 33: X, Y là hai axit cacboxylic no,đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (M X< MY), T là este tạo bởi X, Y với một ancol 2 chức Z Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng lượng

vừa đủ O2, thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O Mặt khác 3,21 gam M phản ứng vừa đủ với

200 ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng.Phát biểu nào sau đây sai?

A Thành phần % theo số mol của Y trong M là 12,5%

B Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y bằng 6

C Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T bằng 6

D X không làm mất màu nước brom

Câu 36: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng

đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam

CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là

A Dung dịch X chỉ chứa các muối clorua kim loại

B Khí Y gồm N2O và N2

C Khí Y gồm N2 và H2

D Dung dịch X có chứa 2 loại anion là Cl- và NO3-

Câu 38: X,Y là hai este mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O2, Z và T là hai peptit mạch hở đều được tạo bởi từ glyxin và alanin (Z và T hơn kém nhau một liên kết peptit) Đun nóng 27,89 gam gam hỗn hợp E chứa X,Y,Z và T cần dùng dung dịch chứa 0,37 mol NaOH, thu được 3 muối và hỗn hợp chứa 2 ancol có tỉ khối so với He bằng 8,4375 Nếu đốt cháy hoàn toàn 27,89 gam E rồi lấy sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 115,0 gam kết tủa, khí thóat ra có thể tích là 2,352 lít (đktc) Phần trăm khối lượng của T (MZ < MT) có trong hỗn hợp E là?

Câu 39: Hỗn hợp A gồm Al và FeO Hỗn hợp B gồm Al và Cr2O3 Trộn A và B theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp C Nung nóng toàn bộ C trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn D Chia D làm 2 phần không bằng nhau Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng (đun nóng, dùng dư), thấy lượng NaOH phản ứng là 4,0 gam; đồng thời thu được 672 ml khí H2(đktc) Phần 2 cho vào dung dịch HCl đun nóng (dùng dư 20% so với phản ứng), thu được dung dịch X có chứa 0,18 mol CrCl2 và 8,064 lít khí H2 (đktc) Dung dịch X tác dụng tối đa với dung dịch chứa a mol NaOH Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là:

Trang 6

A 2,028 B 2,145 C 1,968 D 2,263 Câu 40: Hòa tan 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp gồm 1,04 mol HCl và 0,08 mol HNO3, đun nhẹ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z(đktc) có

tỷ khối so với He bằng 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam chất kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 41: Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic Hỗn hợp Y

chứa hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ lệ mol là 15:4 Trộn hỗn hợp X và hỗn hợp Y với tỉ lệ khối lượng tương ứng 2:3, thu được hỗn hợp Z Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 1,1515 mol O2, thu được 1,021 mol H2O Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp Z là:

A 29,17% B 20,83% C 25,00% D 22,08% Câu 42: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch

hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn m gam

X, thu được 2,912 lít CO2 và 2,7 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), thu được 3,36 gam sản phẩm hữu cơ chỉ chứa este Phần trăm khối lượng của axit cacboxylic đơn chức trong X là:

A 14,08% B 20,19% C 16,90% D 17,37% Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm FeCl2, Zn(NO3)2, Al2O3, Fe3O4 trong đó các nguyên tố phi kim chiếm 47,7825% về khối lượng Hòa tan hoàn toàn 86,81 gam X trong 250 gam dung dịch HCl thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch Y chỉ thu được 132,66 gam muối clorua khan Nếu cho dung dịch KOH dư vào Y thì thấy lượng KOH tối đa phản ứng là 2,7 mol và khối lượng kết tủa thu được là 72,42 gam Nồng độ phần trăm của FeCl3 trong Y là

A 17,59% B 26,87% C 29,31% D 32,24% Câu 44: Cho 49,6 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 2,4 gam kim loại không tan; 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và thu được dung dịch Y Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 40 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

A 4,83% B 20,64% C 24,19% D 17,74% Câu 45: Hòa tan hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3 trong dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 5,75 và dung dịch chứa m gam muối Mặt khác hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp rắn A như trên trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X chứa 96,8 gam một muối và 4,48 lít (đktc) gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Giá trị của m là

A 29,66 B 59,32 C 27,175 D 54,35 Câu 46: Lấy hỗn hợp X gồm Zn và 0,3 mol Cu(NO3)2 nhiệt phân một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y

và 10,08 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2,3 mol HCl thu được dung dịch A chỉ chứa các muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí B gồm 2 đơn chất không màu Biết các khí

đo ở đktc, tỷ khối của B so với hidro bằng 7,5 Tính tổng khối lượng các muối trong dung dịch A

A 154,65 gam B 152,85 gam C.156,10 gam D 150,3 gam Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và

H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y) Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra) Nung Z đến khối lượng không đổi thu được 12,6 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần với giá trị nào sau đây?

Câu 48: Hỗn hợp M gồm một ancol no X; hai axit no, đơn chức Y, Z và một este T được tạo thành từ X,

Y, Z Đốt cháy hoàn toàn M cần 28 lít khí O2, thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam nước Mặc khác, thủy phân hoàn toàn cũng lượng M trên trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch N có chứa 0,2 mol một ancol, cô cạn N thu được chất rắn C Tiến hành nung C với một ít CaO thấy tạo thành 13,44 lít hỗn hợp D gồm hai khí có tỉ khối so với He là 2,25 Phần trăm khối lượng este T là:

Trang 7

Trang 7

Câu 49: Hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được

dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 27,69) gam hỗn hợp muối Oxi hóa dung dịch Y cần 0,784 lít khí Clo (đktc) Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi sau một thời gian thu được (m + 1,76) gam hỗn hợp Z Cho hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,032 lít NO (đktc) và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được 70,22 gam muối khan Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là

nóng thu được dung dịch N Cô cạn N thu được khối lượng chất rắn khan có giá trị gần nhất với

A 44,45 gam B 82,45 gam C 79,90 gam D 45,80 gam Câu 51: Cho 66,75 gam hỗn hợp X gồm Zn, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch 0,1mol KNO3 và 2,3 mol HCl, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 133,5 gam muối) và 4,48 lít hỗn hợp khí Z gồm 3 khí (trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí và có hai khí có số mol bằng nhau) Cho Y ở trên tác dụng với dung dịch KOH, thu được m gam kết tủa Biết rằng thể tích dung dịch KOH cần dùng là lớn nhất, các khí đo ở đktc và Z có tỷ khối đối với H2 là 9,75 Giá trị m là

A 58,85 gam B 58,58 gam C 55,85 gam D 56,34 gam Câu 52: Hóa hơi hoàn toàn 39,96 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều đơn chức thì thể tích hơi đúng bằng

thể tích của 15,12 gam N2 (đo cùng điều kiện) Mặt khác đun nóng 39,96 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp gồm a gam muối A và

b gam muối B (MA < MB) Đun nóng Y với H2SO4 đặc, sau một thời gian thu được hỗn hợp Z chứa các chất hữu cơ có cùng số mol gồm anken, ete và ancol dư Lượng nước sinh ra từ phản ứng tách nước

được dẫn qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 4,08 gam Tỉ lệ gần nhất của a:b là

Câu 53: Hiđro hóa hoàn toàn 7,32 gam hỗn hợp X chứa một ankin và hai anđehit mạch hở cần dùng

0,32 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 3,584 lít hỗn hợp khí (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,55 mol O2 thu được 8,064 lít

CO2 (đktc) Nếu dẫn 0,135 mol X qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng (dùng dư), thu được lượng kết tủa là

A 30,42 gam B 40,32 gam C 20,43 gam D 50,46 gam Câu 54: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một axit hai chức đều không no và mạch hở Hỗn hợp Y

chứa 2 ancol mạch hở hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Trộn X và Y theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2 thu được hỗn hợp Z Dẫn 12,86 gam Z qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 3,136 lít H2 (đktc) Hiđro hóa hoàn toàn 12,86 gam Z cần dùng 0,11 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp T Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,575 mol O2, thu được 10,8 gam nước Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp Z là

Câu 55: Hỗn hợp X chứa ba hợp chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử mỗi chất chứa 2 nhóm chức trong

các nhóm chức –CHO và –COOH; đồng thời chúng có số mol bằng nhau Hiđro hóa hoàn toàn m gam X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y Dẫn Y qua bình đựng Na dư, thấy khối

lượng bình tăng 13,92 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,72 mol O2 Mặt khác đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa; đồng thời dung dịch thu được không chứa các hợp chất hữu cơ Giá trị của m là

A 38,2 gam B 48,2 gam C 58,2 gam D 68,2 gam Câu 56: Cho phương trình hóa học:

FeS + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + NO2 + H2O

Biết tỉ lệ số mol NO và NO2 là 3:4 Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của HNO3 là

Câu 57: Cho m gam hỗn hợp P gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 4:5 vào dung dịch HNO3 20% Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A Thêm một

Trang 8

lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y Dẫn Y từ từ qua dung dịch KOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc) Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20 Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m + 39,1) gam Biết HNO3 dùng dư 20% so với lượng cần thiết Nồng độ % của Al(NO3)3 trong A gần nhất với

Câu 58: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4 được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hòa và m gam hỗn hợp khí T trong đó có chứa 0,01 mol H2 Thêm NaOH vào Z đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và ngừng khí thoát ra thì cần 0,57 mol NaOH, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 11,5 gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 59: Người ta hòa 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu được dung dịch

A Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3, MgO vào dung dịch A rồi khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch C chỉ chứa các muối và có 2,016 lít hỗn hợp khí D có tổng khối lượng là 1,84 gam gồm 5 khí ở (đktc) thoát ra trong đó về thể tích H2, N2O, NO2

bằng 2,25 (trong đó có một khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh) Trộn dung dịch Y và dung dịch Z thu được dung dịch T Để trung hòa hết lượng anion OH- trong dung dịch T cần dùng vừa đủ 460 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng chất tan trong dung dịch Z là ?

Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 23,64 gam hỗn hợp X chứa 2 este bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 50,16

gam CO2 và 20,52 gam nước Mặt khác đun nóng 23,64 gam X với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Đun nóng Y với H2SO4 đặc, sau một thời gian thu được hỗn hợp T T chứa 2 anken, 3 ete và 2 ancol còn dư Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,855 mol O2 Tên gọi của 2 este là

A propyl axetat và etyl propionat B propyl fomat và butyl axetat

C etyl axetat và propyl propionat D butyl fomat và propyl axrtat

Câu 62: Hóa hơi hoàn toàn 35,6 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở thì thể tích hơi

đúng bằng thể tích của 11,2 gam N2 (đo cùng điều kiện) Mặt khác đun nóng 35,6 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol đều no, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 11,99 gam hỗn hợp 3 ete Biết hiệu suất ete hóa của ancol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 80% và

60% Tỉ lệ gần nhất của a:b là

Câu 63: Đun nóng 16,79 gam este X mạch hở, không phân nhánh với NaOH dư, thu được 17,02 gam

muối Dot061 cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chứa este X và este Y đơn chức, mạch hở cần dùng 2,64 mol O2 Nếu thủy phân m gam E với KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z chứa 3 ancol kế tiếp và m gam hỗn hợp chứa 2 muối Đun nóng toàn bộ Z với H2SO4 đặc, sau một thời gian thu được hỗn hợp T gồm anken, ete và ancol còn dư Dẫn toàn bộ T qua bình đựng nước Br2 dư, thấy lượng Br2 phản ứng là 18,24 gam Biết hiệu suất tách nước tạo anken đều bằng 30% Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E

Câu 64: Cho 26,16 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg vào dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4

và x mol HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O và H2; đồng thời thu được dung dịch Z và 1,68 gam một kim loại không tan Tỉ khối của

Trang 9

Trang 9

Y so với H2 bằng 12,375 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z (không có oxi), thu được 38,0 gam kết tủa Lấy toàn bộ lượng kết tủa này đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,0 gam rắn khan Giá trị của x là

Câu 65: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, BaO, Na2O trong đó oxi chiếm 5,0346% khối lượng hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 4,48 lít H2 (đktc) Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp cường độ 2,68A trong 10802,24 giây thu được dung dịch Z trong đó lượng Cl- bị giảm đi một nửa Hoà tan m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch

T Hấp thụ m gam SO2 vào dung dịch T thu được kết tủa và dung dịch chứa m1 gam chất tan trong đó có

Ba2+ Giá trị của m1 gần nhất với

Câu 66: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng) Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2 Tỷ khối của Z so với He bằng 5 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là

A 31,95% B 19,97% C 23,96% D 27,96% Câu 67: Hòa tan 79,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba, BaO, Al (trong đó oxi chiếm 8000/797% về khối lượng hỗn hợp) vào 144,54 gam dung dịch HCl 25%, sau phản ứng thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 10,08 lít (đktc) khí H2 Mặt khác cũng hòa tan 79,7 gam hỗn hợp X trên vào 201,6 gam dung dịch HNO3 25%, sau phản ứng thu được dung dịch Z và hỗn hợp khí gồm hai khí có tỷ khối so với H2

bằng 2,25 (trong đó có một khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh) Trộn dung dịch Y và dung dịch Z thu được dung dịch T Để trung hòa hết lượng anion OH- trong dung dịch T cần dùng vừa đủ 460 ml dung dịch HCl 1M khối lượng chất tan trong dung dịch Z là ?

Câu 68: Hỗn hợp A gồm 112,2 gam Fe3O4, Cu và Zn Cho A tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thì thấy có 1,7 mol axit phản ứng và có 2,24 lít khí (đktc) bay ra Sục NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 114,8 gam kết tủa Mặt khác cho 112,2 gam A tác dụng hoàn toàn với 1,2 lít dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO3 (d = 1,2 gam/ml) Sau khi các phản ứng xảy ra ta thu được dung dịch B, hỗn hợp khí

C có 0,12 mol H2 Biết rằng số mol HCl và NaNO3 phản ứng lần lượt là 4,48 mol và 0,26 mol Phần trăm khối lượng của FeCl3 trong B gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 69: Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ đều đơn chức, mạch hở tác dụng được với dd NaOH, có số

liên kết pi không quá 2 Y là hợp chất hữu cơ có công thức C4H6O4 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 Trộn X với Y thu được hỗn hợp Z, trong đó chất có khối lượng phân tử lớn nhất chiếm 50% về số mol Để phản ứng với m gam Z cần dùng 600 ml dd NaOH 1M Mặt khác đốt cháy hết m gam Z chỉ thu được 1,2 mol CO2 và 0,9 mol H2O Phần trăm khối lượng của chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong

Z là bao nhiêu?

Câu 70: Hỗn gợp E chứa các hợp chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm

hai este đơn chức và một este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol E cần dùng 0,74 mol O2, thu được 17,92 lít CO2 (đktc) Để làm no hoàn toàn 0,24 mol E cần dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp rắn chỉ chứa 2 muối, trong đó có a gam muối A và

b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a:b là

Câu 71: Hòa tan hết 24,018 gam hỗn hợp rắn X gồm gồm FeCl3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 trong

dung dịch chứa 0,736 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 muối và 0,024 mol khí NO Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 115,738 gam kết tủa Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn

toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Phần trăm số mol của FeCl3 có giá trị gần nhất là

A 17,2% B 16,4% C 17,4% D 17,8% Câu 72: Đun nóng 0,12 mol chất hữu cơ E (thành phần chứa C, H, O) với dung dịch NaOH 18%, cô cạn

cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 26,64 gam hỗn hợp chỉ chứa 2 muối trong đó có a gam muối

Trang 10

X và b gam muối Y (MX > MY) và phần hơi nước có khối lượng 69,92 gam Đốt cháy toàn bộ lượng

muối này thu được CO2, H2O và 19,08 gam Na2CO3 Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây

A 1,8 B 2,4 C 2,0 D 2,6

Câu 73: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn

50) Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng Chia dung dịch

Y thành 2 phần bằng nhau Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag Phần 2 đem cô cạn rồi đốt hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3 Giá trị m là

A 13,85 B 30,40 C 41,80 D 27,70 Câu 74: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 23,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Al và các oxit sắt trong bình kín

không có không khí thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V1 lít khí H2 và 6,16 gam chất rắn không tan Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V2 lít khí NO duy nhất và phần dung dịch chứa 53,38 gam muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở cùng điều kiện và V2 = 3V1 Giá trị khối lượng kim

loại Al trong 23,6 gam hỗn hợp X ban đầu gần nhất với

A 5,5 gam B 3,5 gam C 6,5 gam D 7,0 gam Câu 75: Hòa tan hết 11,88 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 200 ml dung dịch HCl 1M

thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 290ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 224ml khí (ở đktc) Biết NO là sản phẩm khử

duy nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với

A 41 B 43 C 42 D 40

Câu 76: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe với 4,928 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, sau

một thời gian thu được (m + 12,5) gam hỗn hợp rắn X (không thấy khí thoát ra) Hòa tan hết X trong dung dịch chứa 0,5 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 6,5 gam FeCl3 và 0,896 lít khí H2 (đktc) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và thu được 116,79 gam kết tủa Giá trị m là

A 11,04 gam B 10,56 gam C 11,68 gam D 12,80 gam Câu 77: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1

mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí

Biết tỉ khối của Z so với He là 23 : 18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá

trị nào sau đây?

A 15 B 20 C 25 D 30

Câu 78: Cho hỗn hợp gồm Zn, Al phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm HCl và 0,015 mol KNO3 Sau

khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa 8,11 gam muối và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết rằng tỉ khối của Y so với H2

là 4,50 Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là

A 0,945 gam B 0,540 gam C 0,675 gam D 0,810 gam Câu 79: Cho 6,06 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào dung dịch chứa đồng thời các axit HCl 2M và H2SO4

1M thu được dung dịch X chứa m gam chất tan và 4,66 gam kết tủa Khi cho 5,13 gam muối Al2(SO4)3 vào dung dịch X thì sau các phản ứng hoàn toàn thu được 3,11 gam kết tủa Giá trị của m là

A 4,78 B 4,96 C 5,23 D 5,25

Câu 80: Hòa tan hết 10,32 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 trong 415 gam dung dịch

HNO3 12,6% thu được dung dịch X và 0,02 mol khí Y duy nhất Cho từ từ 600 ml dung dịch KOH 1,5M vào dung dịch X thu được 17,16 gam kết tủa Nồng độ phần trăm của Al(NO3)3 trong dung dịch

X là

A 12,04% B 12,02% C 14,04% D 14,08% Câu 81: X là trieste có CTPT CmH2m–6O6 được tạo từ glixerol và hỗn hợp các axit cacboxylic, trong

đó có axit Y không no, mạch hở và phân nhánh Đem đốt cháy hết 10,6 gam hỗn hợp E gồm X và Y rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình nước vôi trong dư thấy tạo thành 50,0 gam kết tủa Mặt khác, cho 26,5 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch F chứa 36,0 gam muối trong

đó có 2 muối có cùng số cacbon Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị khối lượng muối kali của

Trang 11

Trang 11

axit Y có trong hỗn hợp F là

A 18,6 gam B 20,7 gam C 24,8 gam D 25,6 gam Câu 82: X, Y là hai axit cacboxylic đều no, mạch hở (trong đó X đơn chức, Y hai chức); Z là ancol

mạch hở; T là este hai chức được tạo bởi Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 14,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y,

Z, T thu được 0,38 mol CO2 và 0,35 mol H2O Mặt khác đun nóng 14,86 gam E cần dùng 260 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn chứa 2 muối A và B (MA < MB) có

tỉ lệ khối lượng tương ứng x : y; phần hơi chứa ancol Z Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, thấy khối

lượng bình tăng 3,6 gam; đồng thời thoát ra 1,344 lít H2 (đktc) Tỉ lệ x : y gần nhất với

A 1,5 B 3,0 C 2,5 D 2,0

Câu 83: Chia hỗn hợp X gồm glyxin và một số axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau Phần một tác

dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2O, N2 và 10,6 gam Na2CO3 Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 34 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 20,54 gam so với ban đầu Phần hai tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi như N2 không bị nước hấp thụ Thành phần phần trăm khối lượng của glyxin trong

hỗn hợp X gần nhất với?

A 25% B 24% C 23% D 21% Câu 84: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo

bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y,

Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan Giá trị

của m gần nhất với

A 38,04 B 24,74 C 16,74 D 25,10 Câu 85: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este

hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol) Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH vừa

đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hơn số mol muối của Ala) Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần 20 gam O2, thu được Na2CO3, N2, H2O và 18,7 gam CO2 Tỉ

lệ số mol Gly : Ala trong X là

A 3 : 1 B 1 : 2 C 1 : 3 D 1 : 1 Câu 86: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam hỗn hợp Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl, đun nóng, sau phản ứng thu được x mol Cl2 Giá trị x gần nhất với

Câu 87: Hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam X trong khí trơ, thu

được hỗn hợp Y Chia Y làm hai phần:

+ Phần 1 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan

+ Phần 2 (có khối lượng 39,72 gam) phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 10,752

lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với?

Câu 88: Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám hết vào catot Giá trị của m và a lần lượt là

A 24 và 9,6 B 32 và 4,9 C 30,4 và 8,4 D 32 và 9,6 Câu 89: Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 0,7 mol axit phản ứng và còn lại 0,35a gam chất rắn không tan Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2

dư thu được 34,4 gam chất rắn % Khối lượng Cu trong hỗn hợp A gần nhất với?

Trang 12

Câu 90: Nhiệt phân hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 một thời gian thu được O2 và 28,33 gam chất rắn

Y gồm 5 chất Toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng tối đa với 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung

dịch Z Cho toàn bộ dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 66,01 gam kết tủa Thành phần phần trăm khối lượng KMnO4 trong hỗn hợp X gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 91: Chia dung dịch hỗn hợp X gồm Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 thành hai phần bằng nhau Phần một

hòa tan vừa đúng 2,56 gam bột Cu Phần hai tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, khuấy đều thu được 50,5 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ mol giữa Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 trong

dung dịch hỗn hợp X là

Câu 92: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm bốn muối trung hòa vào nước thu được dung dung dịch X,

chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau Nhỏ dung dịch NaOH từ từ vào phần một thu được kết tủa lớn nhất là hai hiđroxit kim loại, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam một oxit kim loại Phần hai tác dụng với một lượng dung dịch Ba(NO3)2 vừa đủ thu được kết tủa

màu trắng không tan trong axit mạnh và dung dịch Y Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo ra 20,09 gam kết tủa màu trắng không tan trong môi trường axit mạnh Mặt khác dung dịch

Y làm mất màu vừa đúng 0,04 mol KMnO4 trong môi trường H2SO4 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

không đổi thu được 20,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với?

Câu 94: Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau Cho phần thứ

nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan Số mol của HCl trong dung

dịch M gần nhất với?

A 1,7 mol B 1,81 mol C 1,5 mol D 1,22 mol Câu 95: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra) Hòa tan hết Y trong

dung dịch HCl, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc) Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trong

Câu 98: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời

gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy

nhất Giá trị của x gần nhất với?

Trang 13

Trang 13

Câu 99: Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại khác Cho thêm 0,32 gam kim loại Cu vào 2,08 gam hỗn

hợp X thu được hỗn hợp Y trong đó kim loại Cu chiếm 53,33% về khối lượng Lấy 1

2 hỗn hợp Y cho tác dụng với 425 gam dung dịch AgNO3 1,7%, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)2 trong dung dịch Z gần nhất với?

Câu 100: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4 Giá trị m gần nhất là

Câu 101: Hòa tan hết 24,96 gam hỗn hợp X (dạng bột) gồm Fe, Cu và các oxit Fe trong dung dịch HCl

loãng dư, thu được dung dịch Y và 0,896 lít khí H2 (đktc) Sục khí H2S đến dư vào dung dịch Y thấy tạo thành 8,64 gam kết tủa Nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 1,008 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc) và 139,04 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của oxi có trong hỗn hợp X là

Câu 102: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 9,36 gam Al và 7,82 gam Al2O3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,24 mol HNO3 Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm 0,08 mol NO và a mol N2O Để tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 2,04 mol NaOH Nếu cho 400 ml dung dịch Ba(OH)2 2M vào dung dịch X, thu được lượng kết tủa là

A 221,50 gam B 217,60 gam C 225,40 gam D 220,72 gam Câu 103: Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl

và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5 Cho dung dịch

NaOH (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối Giá trị của m là

A 63,88 gam B 58,48 gam C 64,96 gam D 95,2 gam Câu 104: Hoà tan hết 15,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, Fe và Al (trong đó oxi chiếm 20,725% về

khối lượng) bằng 280 gam dung dịch HNO3 20,25% (dùng dư) thu được 293,96 gam dung dịch X và 0,896 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2O Để tác dụng tối đa các chất trong dung dịch X cần 450 ml dung dịch NaOH 2M Nếu cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm m gam Giá trị m là

Câu 105: Cho 27,24 gam tinh thể MSO4.nH2O vào 400 ml dung dịch NaCl 0,8M và CuSO4 0,3M thu được dung dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi, trong thời gian t giây; thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thoát ra 0,18 mol khí Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng số mol khí thoát ra ở 2 cực là 0,44 mol Giá trị m

Câu 106: Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua ống sứ chứa 38,4 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe2O3 và Fe Sau một thời gian thu được rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9 Hòa tan hết rắn X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và hỗn hợp khí gồm 0,12 mol khí NO và 0,06 mol khí

N2O Cô cạn dung dịch Z, sau đó nung đến khối lượng không đổi thu được 48,0 gam rắn Số mol HNO3

phản ứng là

A.2,01 B 2,02 C 2,03 D 2,04

Câu 107: Hòa tan hết 24,018 gam hỗn hợp rắn X gồm gồm FeCl3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,736 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 muối và 0,024 mol khí NO Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 115,738 gam kết tủa Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Phần trăm số mol của FeCl3 có giá trị gần nhất là

Ngày đăng: 01/02/2021, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w