HỘI ĐỒNG ĐỘI HUYỆN HÀM THUẬN BẮC ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH LIÊN ĐỘI THCS HỒNG LIÊM Số: 01 /KH-LĐ QUY ĐỊNH NỀ NẾP VÀ CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI THI ĐUA NĂM HỌC 2018 – 2019 Để nâng cao hiệu quả công t
Trang 1HỘI ĐỒNG ĐỘI HUYỆN HÀM THUẬN BẮC ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH
LIÊN ĐỘI THCS HỒNG LIÊM
Số: 01 /KH-LĐ
QUY ĐỊNH NỀ NẾP VÀ CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI THI ĐUA
NĂM HỌC 2018 – 2019
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lí học sinh trong nề nếp và trong các hoạt động phong trào của Đội Nay Liên đội trường THCS Hồng Liêm lập kế hoạch chấm điểm thi đua với các nội dung sau:
I.MỤC ĐÍCH:
- Nâng cao tinh thần tự giác trong học tập và rèn luyện
- Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong các hoạt động khác
- Giúp các em có sự phấn đấu và đoàn kết
- Nâng cao vai trò của GVCN – Phụ trách chi đội
- Xây dựng mội trường học tập và vui chơi kỷ cương, thân thiện
II.NỘI DUNG:
- Điểm nề nếp ngoài: 100đ/lớp/tuần
- Điểm học tập: 140đ/lớp/ tuần
- Điểm các hoạt động và phong trào
- An toàn giao thông
III NỘI DUNG THỰC HIỆN
A/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1 Đối với tập thể lớp:
a Trang trí lớp học và đồ dùng phục vụ các hoạt động.
- Mỗi lớp có: 01 cán+ cờ Tổ quốc (để tại phòng hội đồng), 01 chậu cây xanh, mỗi hs 01 ghế nhựa, khăn trải bàn, bình hoa để bàn giáo viên, lẵng hoa treo tại góc lớp, khăn lau tay, giẻ lau bảng, ảnh Bác Hồ, các khẩu hiệu theo quy định, chổi, xúc rác, thùng đựng rác…
b Các tổ chức của lớp.
Trang 2- Mỗi lớp có: 01 lớp trưởng, 01 lớp phó học tập, 01 lớp phó văn thể, 1 lớp phó lao
động-vệ sinh, 02 Cờ đỏ, 1 lớp phó trật tự Trong lớp chia ra các tổ cho phù hợp, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó Có ban chỉ huy chi đội do chi đội bầu ra trong đại hội chi đội đầu năm
- Có sổ chi đội ghi chép nghiêm túc và nộp khi có yêu cẩu kiểm tra- GVCN phụ trách hướng dẫn học sinh ghi sổ theo kế hoạch của TPT
- Lớp trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ nề nếp của lớp và báo cáo tình hình của lớp khi có yêu cầu của GV hay TPT
2 Đối với GVCN – Phụ trách chi đội và lớp trực tuần:
Mỗi tuần có một lớp trực, Giáo viên chủ nhiệm lớp trực chịu trách nhiệm chính trước nhà trường về nội dung công việc trong tuần trực, GV trực có trách nhiệm nhắc nhở
HS thực hiện theo khu vực đã được phân công
Học sinh lớp trực tuần phải thực hiện tốt những quy định sau đây:
* Về số lượng; thời gian:
- Số lượng: Từ 4 đến 8 học sinh (Chọn phù hợp tỉ lệ nam nữ của lớp) Nộp danh sách trực tuần vào thứ 6 của tuần trước lớp mình trực cho GV TPT.
- Thời gian: Từ thứ 7 tuần hiện tại, đến hết thứ 6 tuần kế tiếp
* Về nội dung công việc:
- Tổ chức các hoạt động của nhà trường trong tuần trực, theo dõi việc thực hiện nội quy quy định của nhà trường, đánh giá và xếp loại thi đua các lớp trong tuần trực theo quy định
- Báo cáo kịp thời các hiện tượng không tốt xảy ra ở trường như việc giữ gìn bảo quản cơ
sở vật chất, vẽ bậy viết bậy lên bảng, lên tường, ngồi lên bàn, lên lan can, trèo cây hái hoa
bẻ cành, chơi các trò chơi không lành mạnh, chơi ở các khu vực cấm, hiện tượng đánh nhau, gây rối trật tự an ninh và các vấn đề khác trong trường học cho BGH hoặc TPT Đội
- Cuối tuần thu sổ đầu bài, tổng hợp đánh giá xếp loại thi đua dựa trên SĐB và sổ cờ đỏ.
- Chuẩn bị các công việc của buổi chào cờ đầu tuần sau, tổ chức các nghi lễ của giờ chào
cờ, nhận xét, đánh giá và xếp loại thi đua các lớp theo thứ tự Giữ gìn bảo quản sổ trực sạch sẽ Bàn giao công việc và sổ trực cho lớp trực tiếp theo
- Lớp trực nào làm tốt sẽ được khen thưởng, nếu không hoàn thành nhiệm vụ phải trực lại
và chịu trách nhiệm trước nhà trường
3 Đối với học sinh:
Trang 3Mỗi học sinh phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường và quy định của Đội.
- Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh phải có văn hoá, phù hợp với đạo đức lối sống của lứa tuổi THCS Học sinh đến trường phải kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo, cán bộ nhân viên nhà trường, đoàn kết tôn trọng bạn bè Không nói tục chửi bậy
- Thực hiện động tác chào thầy cô theo đúng phong cách học sinh Khi vào giờ học, khi có trống hết giờ phải thực hiện động tác chào thầy cô theo quy định
- Trang phục của HS phải sạch sẽ gọn gàng, giản dị, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho
việc học tập và sinh hoạt ở trường Khi đi học không được bôi son, đánh phấn, sơn móng
tay, chân, nhuộm tóc, đeo trang sức đắt tiền Mặc đồng phục theo quy định của nhà trường
(có phù hiệu nhà trường; bỏ áo trong quần; đi giày hoặc dép quai hậu) Tất cả học sinh đến trường phải đeo khăn quàng đỏ đúng quy định nếu là đội viên, (Riêng học sinh lớp 9 mang
huy hiệu đội); đoàn viên đeo huy hiệu đoàn.
- Sinh hoạt 15p đầu giờ HS phải ngồi đúng vị trí, giữ trật tự để sách vể trước mặt (thứ 2 và thứ 6 hát tập thể - 15 bài hát đội viên, thứ 3 và thứ 5 truy bài, thứ 4 đọc báo) Tất cả học
sinh để SGK, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập (thước kẻ, bút, compa….) lên bàn tại chỗ ngồi của mình (theo thời khóa biểu ngày hôm đó)
- HS đến trường phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản của nhà trường như bàn ghế, cây cối, dụng cụ vệ sinh, máy tính, hệ thống điện, cửa….Cuối buổi học phải đóng cửa, tắt các thiết
bị tiêu thụ điện, …
- Học sinh phải có mặt tại lớp học trước khi có trống báo , đến sau trống báo sẽ bị tính đi học muộn
- Trong buổi học nghiêm cấm tuyệt đối học sinh không được ra khỏi khuôn viên nhà trường.(Trường hợp đặc biệt phải báo cáo với Ban giám hiệu, TPT, GV trực tuần)
- Học sinh đi xe đạp đến trường phải xếp xe ngay ngắn, thẳng hàng, sát nhau, đúng vị trí lớp Khi tan buổi học, không tụ tập đông người và phương tiên tại vị trí cổng trường gây mất trật tự an toàn giao thông
- Thực hiện nghiêm luật an toàn giao thông ở mọi lúc mọi nơi khi tham gia giao thông (đi
xe đạp điện, ngồi trên xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm – Kể cả tại nơi cư trú) Học sinh
vi phạm luật an toàn giao thông khi có thông báo của cơ quan chức năng sẽ phải chịu hình thức kỷ luật
Cấm học sinh có những hành vi sau đây:
- Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường
- Gian lận trong học tập kiểm tra và thi
Trang 4- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn, nói tục chửi bậy, đánh nhau, gây rối trật tự an ninh trong nhà trường và ngoài xã hội
- Ăn quà vặt trong khu vực trường
- Đi xe, đá bóng trong sân trường, ngồi trên lan can, chạy nhảy trong bồn hoa
- Cấm ngắt cây, bẻ cành
- Lưu hành văn hoá phẩm đồi truỵ.
4 Đối với lớp
- Trước khi trống sinh hoạt 15p đầu giờ thì lớp phải được vệ sinh sạch sẽ, có đủ dụng cụ
vệ sinh (chổi, thau nước sạch, hốt rác, khăn lau bảng, thùng rác) Vệ sinh sạch lớp học và khu vực được phân công
- Thực hiện chế độ vệ sinh lớp học trước hoặc kết thúc buổi học hàng ngày
- Khi học các tiết học trên phòng bộ môn, tiết TD: Học sinh sau khi kết thúc tiết học trước phải nhanh chóng có mặt, mang đầy đủ dụng cụ, đồ dùng lên phòng chức năng hoặc sân tập (trừ tiết 1)
- Mỗi lớp phải có khẩu hiệu trang trí theo quy định; bàn giáo viên phải có khăn trải bàn và
lọ hoa; Có thước kẻ cho Giáo viên
- Hàng ngày các lớp chịu trách nhiệm chăm sóc, tưới các bồn hoa được phân công, bao gồm các nhiệm vụ: Tưới cây, nhặt cỏ, rác; bảo vệ cây; Làm đẹp bồn hoa cây cảnh góp phần tạo cảnh quan Xanh - Sạch - Đẹp cho nhà trường Các lớp thực hiện nhiệm vụ này trước khi có trống vào lớp hoặc sau giờ học
- Lịch trực tuần luân phiên theo thứ tự lớp:
+ Xuất sáng: Từ lớp 9.1 đến lớp 7.5
+ Xuất chiều: Từ lớp 8.1 đến lớp 6.5
- Giờ chào cờ: Cử 2 học sinh xếp ghế, xuất sáng xếp xong trước khi vào lớp; xuất chiều xếp ghế vào 10 phút cuối của tiết trước chào cờ (Ghế sẽ đặt tại lớp, giao cho lớp bảo quản)
- Sinh hoạt tập thể toàn trường: Khi có hiệu lệnh, các lớp xếp hàng tập trung, giữ trật tự theo vị trí đã chỉ định Lấy vị trí ngày khai giảng làm quy định chnung
- Khi TDGG: Khi có hiệu lệnh trống các lớp nhanh chóng tập trung xếp hàng (thẳng, liên tục, đều bằng nhau về khoảng cách) và tập theo hiệu lệnh trống hoặc nhạc
- Sau 5 phút khi có trống vào học, lớp không có giáo viên vào dạy: Lớp trưởng hoặc lớp phó phải báo cáo cho Ban giám hiệu biết để xử lý kịp thời
Trang 5B/ ĐIỂM NỀ NẾP:
* Mỗi lớp được 100 điểm nề nếp trong tuần (mỗi mục 10 điểm), điểm này sẽ bị trừ dần vào các lỗi vi phạm trong tuần, bao gồm các nội dung sau:
1.Vệ sinh: (10 điểm)
Nội dung Điểm trừ
- Bàn ghế không thẳng hàng 2 điểm/bàn
- Ăn quà trong lớp, trong trường 3 điểm/HS
- Chưa đổ rác; dụng cụ vệ sinh để không đúng chỗ 2 điểm/lần
- Thiếu khăn trải bàn, lọ hoa, giẻ lau bảng, thau nước, thùng rác 3 điểm/lần
- Vệ sinh muộn; Còn giấy rác ở trong lớp; không xóa bảng; Xô nước bẩn… 3 điểm
- Chưa vệ sinh 10 điểm
- Làm mất vệ sinh chung, xả rác không đúng nơi quy định 2điểm/hs
2 Sinh hoạt 15 phút dầu giờ: 10 điểm
- Học sinh để Sách vở, dụng cụ học tập( thước, bút…) theo thời khóa biểu lên trên bàn của mình.( Cờ đỏ quan sát toàn diện, kiểm tra 1- 2 bạn luân phiên trong tuần)
Nội dung Điểm trừ
- Đi lại tự do (trừ lớp trưởng làm nhiệm vụ) 5 điểm/HS
- Học sinh gây mất trật tự 2 điểm/Hs
- Quay ngang quay ngửa 2 điểm/HS
- Không sinh hoạt 10 điểm/lớp
- Sinh hoạt không nghiêm túc hoặc sinh hoạt chậm 5điểm/lớp
3 Xếp hàng (chào cờ; và các hoạt động): 10 điểm
Nội dung Điểm trừ
- Bỏ xếp hàng cả lớp 10 điểm
- Xếp chậm 5 điểm
- Không nghiêm túc 2 điểm/HS
4 Ý thức đạo đức: 10 điểm
Trang 6Nội dung Điểm trừ
- Nói tục chửi bậy 5 điểm/HS
- Xúc phạm thân thể người khác; vô lễ với giáo viên;
đánh nhau gây mất đoàn kết; chửi mắng đe dọa cờ đỏ,
người đi làm nhiệm vụ; Chơi bài bạc; Hút thuốc lá;
Đốt pháo; Uống rượu bia; Trộm cắp trấn lột 10 điểm/HS
- Ra khỏi khu vực nhà trường trong thời gian học mà không được phép 2điểm/HS
- Đội viên cờ đỏ không theo dõi, theo dõi không nghiêm túc,
đi kiểm tra không có sổ; Bản thân vi phạm quy định của trường lớp,
Giữ gìn sổ kém, Chấm sai, cố tình bỏ qua vi phạm 2 điểm/lần
- Mang hung khí, đồ chơi nguy hiểm, chất gây nghiên,
chất cháy nổ đến trường 10 điểm/HS
- Lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy, kích động bạo lực 10 điểm/HS
- Học sinh hút thuốc lá hoặc nghe, nhận tin,
nhắn tin điện thoại di động;hoặc sử dụng máy nghe nhạc,
đọc truyện, đánh bài trong giờ học
và các hoạt động khác của Nhà trường): 5 đ/HS/1 lần
5 Đồng phục- Tác phong đội viên : 10 điểm
Nội dung Điểm trừ
-Không đeo khăn quàng đỏ, huy hiệu đội,
huy hiệu đoàn hoặc đeo muộn
hoặc đeo không đúng quy cách 3 điểm/HS
- Không bỏ áo trong quần hoặc đi dép lê 3 điểm/HS
- Mặc quần không đúng quy định gây phản cảm 3 điểm/HS
- Tô son đánh phấn 3 điểm/HS
Trang 7- Đầu tóc không gọn gàng, nhuộm tóc màu mè,
để kiểu tóc nghịch ngợm trái
thuần phong của dân tộc 2đ/HS/ngày
6 Thể dục giữa giờ( 10 điểm)
Nội dung Điểm trừ
- Trốn thể dục 5 điểm/HS
- Xếp hàng muộn 2 điểm/HS
- Hàng không thẳng 5điểm/lớp
- Không tập, tập không nghiêm túc, đùa nghịch 2 điểm/HS
- Tập không đúng động tác 2 điểm/HS
7 Bảo vệ của công (10 điểm)
Nội dung Điểm trừ
- Ngồi lên bàn; bẻ cành hái lá; để máy vi tính bẩn;
Không tắt các thiết bị tiêu thụ điện, không đóng cửa khi tan học;
vứt rác ra sân trường; đá bóng trong trường…
và những vi phạm với mọi tài sản khác của trường lớp 2 điểm/ lỗi vi phạm
- Không có thước kẻ cho GV (giáo viên phê) 2 điểm/lần
- Lớp học có vết vẽ bậy lên bàn ghế, bảng, tường… 2 điểm/vết
-Lớp có học sinh vi phạm viết, vẽ bậy lên khu vực nhà trường,
các lớp khác, 5 điểm/ lần
- Không đóng cửa lớp, không móc cửa sổ,
không tắt điện, tắt quạt : 5đ/1buổi
*Các cá nhân, tập thể vi phạm ngoài việc bị trừ điểm thi đua còn phải chịu hình thức kỷ luật và đền bù thiệt hại do nhà trường quyết định
8 Chăm sóc cây xanh, bồn hoa( 10 điểm) – Tính điểm theo tuần.
Nội dung Điểm trừ
- Không tưới cây 2 điểm/bồn hoa
Trang 8- Còn rác, cỏ, cây dại trong bồn hoa 2 điểm/bồn hoa
- Cây héo, cằn cỗi 5 điểm/bồn hoa
- Cây chết 10 điểm/bồn hoa
9 Sĩ số - Đi muộn, bỏ tiết ( 10 điểm)
Nội dung Điểm trừ
- Học sinh bỏ tiết 5 điểm/HS
- Đi trễ 2 điểm/HS
- Vắng không phép 3 điểm/HS
- Bỏ ra ngoài trường trong buổi học 5 điểm/HS
- Dẫn người lạ vào trường mà không báo cáo thày cô giáo 5 điểm/HS
10 An toàn giao thông - Xếp xe ( 10 điểm)
Nội dung Điểm trừ
- Đi xe trong sân trường 5đ/HS
- Không đội mũ Bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy 10đ/HS
- Cố tình đi xe gắn máy khi chưa đủ tuổi và chưa có bằng lái
Vi phạm nhiều lần tùy mức độ xử lý từ cảnh cáo
đến giữ xe 1 ngày, 1 tuần, cấm đi xe 10 đ/hs/lần
11 Lớp trực tuần (10 điểm) (điểm này do Tổng phụ trách trực tiếp cho, điểm này được
cộng vào điểm của lớp trực tuần).
* Nhiệm vụ (như nội dung phần 2- những quy định chung) ngoài ra làm nhiệm vụ sau:
- Khi có lịch phân công trực tuần, lớp trực tuần phân công học sinh làm nhiệm vụ trực ban
- Giờ truy bài kiểm tra sĩ số, chấm các nội dung theo quy định
- Cuối tuần phân công 2 học sinh đến phòng họp cờ đỏ làm nhiệm vụ cộng điểm thi đua, báo cáo kết quả theo dõi
- Theo lịch, giờ chào cờ làm nhiệm vụ kê dọn bàn ghế, loa đài, chọn học sinh nhận xét kết quả thi đua của học sinh toàn trường Thực hiện các nội dung trong giờ chào cờ do Tổng
Trang 9phụ trách phân công (như văn nghệ, tổ chức ngoại khóa…)
* Lớp làm tốt : 10 điểm; vi phạm trừ 2 điểm/ lỗi
* Một số nội dung vi phạm sẽ bị phạt lao động công ích: Đi xe trong sân trường, không đội
mũ Bh khi
ngồi trên xe gắn máy, xe đạp điện; Mang quà vặt vào trường/lớp
C ĐIỂM HỌC TẬP: (GVBM dựa vào quy định ở sổ ghi đầu bài để đánh giá.
1 Dựa vào xếp loại tiết dạy của giáo viên bộ môn:
- Giờ khá trừ 5 điểm
- Giờ trung bình trừ 10 điểm
- Giờ yếu trừ 15 điểm
D MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC:
1 Đối với GVCN:
- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt 15 phút đầu giờ được (4 buổi) +10đ/tuần/lớp
- Việc lên lớp 15’ đầu giờ của GVCN do tổng phụ trách, trực ban và cờ đỏ theo dõi Nếu lên không đủ 2 buổi trên tuần sẽ trừ 10 điểm vào thi đua của lớp
2 Đối với tâp thể lớp: Điểm thưởng – điểm trừ:
+ Đạt tuần học tốt được cộng 20đ điểm
+ Đạt chuyên cần (không vắng) được cộng 10 điểm
+ Mỗi điểm 10 được GVBM ghi vào sổ đầu bài được cộng 5 điểm (Tối đa 10đ/tiết)
+ Thưởng cho lớp có học sinh làm được việc tốt, hiệu quả, thiết thực: 5 điểm/lần
+ Thưởng cho lớp trực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 10 điểm/tuần/lớp Trừ hết điểm thi đua tuần nếu không hoàn thành nhiệm vụ của lớp trực và phải trực lại tuần tiếp theo đến khi làm tốt
+ Lớp luôn xếp thứ nhất về nề nếp và các phong trào trong các đợt thi đua cộng 50 điểm/lớp/cả năm học
+ Lớp chăm sóc cây xanh và bồn hoa tốt thưởng 10 điểm/học kỳ
+ Lớp có học sinh thi đạt giải cấp huyện trở lên cộng 10đ/ lớp/ đợt thi đua
+ Nếu 2 lớp có tổng điểm bằng nhau thì lớp nào có nhiều điểm tốt hơn lớp đó sẽ xếp trước
Trang 10Ngoài ra sẽ cộng điểm thi đua theo từng quy định của hoạt động trong năm học.
E CÁCH TÍNH ĐIỂM:
1 Điểm nề nếp : Vi phạm nội dung nào thì trừ nội dung đó, trừ tối đa nội dung của mục
đó/ buổi học
2 Điểm hoạt động và các phong trào của Đội: theo đợt thi đua cộng điểm thành tích và điểm thưởng
3 Điểm học tập: Cộng điểm thưởng và trừ số giờ không đạt tốt theo quy định
4 Xếp Loại trong tuần: bằng trung bình của tổng điểm nề nếp đã bị trừ + Tổng điểm học tập đã bị trừ
Ví dụ: nề nếp 100đ + học tập 140đ : 2 = 120đ
- Lớp đạt xuất sắc: > 120đ
- Lớp đạt loại tốt: > 90đ
- Lớp đạt loại khá: >70đ
- Lớp xếp loại yếu: < 70đ
5 Xếp loại thi đua theo đợt, học kỳ, năm học:
* Thi đua theo đợt:
- Thi đua đợt 1 = điểm trung bình của tuần 1 đến tuần 9
- Thi đua đợt 2 = điểm trung bình của tuần 10 đến tuần 18
- Thi đua đợt 3 = điểm trung bình của tuần 20 đến tuần 27
- Thi đua đợt 4 = điểm trung bình của tuần 28 đến tuần 33
* Thi đua theo học kỳ:
- Thi đua HKI = điểm trung bình của thi đua đợt 1 và 2
- Thi đua HKII = điểm trung bình của thi đua đợt 3 và 4
* Thi đua cả năm = điểm trung bình của thi đua HKI và HKII
6 Cách xếp hạnh kiểm theo điểm thi đua: theo học kì và cả năm học.
- Lớp đạt xuất sắc: > 120đ - Tương ứng có 95% học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên
- Lớp đạt loại tốt: > 100đ - Tương ứng có 90% học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên
- Lớp đạt loại khá: >80đ - Tương ứng có 80% học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên