1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 qui định, qui chế thi đua các lớp (2019 2020)

9 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH LIÊN ĐỘI TRƯỜNG THCS HỒNG LIÊM *** QUY ĐỊNH VỀ NỀ NẾP VÀ CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI THI ĐUA CÁC LỚP NĂM HỌC 2019 – 2020 Để nâng cao hiệu quả công tác quản lí học sinh tron

Trang 1

ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

LIÊN ĐỘI TRƯỜNG THCS HỒNG LIÊM

***

QUY ĐỊNH

VỀ NỀ NẾP VÀ CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI THI ĐUA CÁC LỚP

NĂM HỌC 2019 – 2020

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lí học sinh trong nề nếp và trong các hoạt động phong trào của Đội TNTP Hồ Chí Minh Nay Liên đội trường THCS Hồng Liêm lập kế hoạch chấm điểm thi đua, cụ thể như sau:

I.MỤC ĐÍCH:

- Nâng cao tinh thần tự giác trong học tập và rèn luyện của học sinh

- Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong các hoạt động

- Tạo điều kiện cho các em có sự phấn đấu và đoàn kết

- Nâng cao vai trò của GVCN – Phụ trách chi đội (GVCN) và cán sự lớp

- Xây dựng mội trường học tập và vui chơi kỷ cương, thân thiện

II.NỘI DUNG:

- Điểm thi đua là điểm trung bình cộng của điểm nề nếp và học tập: 100đ/lớp/tuần

+ Điểm nề nếp ngoài: 100đ/lớp/tuần

+ Điểm học tập: 100đ/lớp/ tuần

- Điểm các hoạt động và phong trào do nhà trường và Liên đội tổ chức

III NỘI DUNG THỰC HIỆN:

A/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1 Đối với tập thể lớp:

a Trang trí lớp học và đồ dùng phục vụ các hoạt động:

- Mỗi lớp cần có: khăn trải bàn, bình hoa để bàn giáo viên, lẵng hoa hoặc cây xanh treo tại góc lớp, khăn lau tay, giẻ lau bảng, ảnh Bác Hồ, các khẩu hiệu theo quy định, chổi, xúc rác, thùng đựng rác… mỗi hs 01 ghế nhựa (Tự bảo quản, nếu hư hỏng thì lớp bổ sung)

- Thực hiện theo phong trào “Trường – lớp em xanh, sạch, đẹp”

b Các tổ chức của lớp:

- Mỗi lớp có: 01 lớp trưởng, 01 lớp phó học tập, 01 lớp phó văn thể, 1 lớp phó lao

động-vệ sinh, 02 Cờ đỏ, 1 lớp phó trật tự, thủ quỹ, thư ký Trong lớp chia ra các tổ cho phù hợp, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó

- Ban chỉ huy chi đội do chi đội bầu ra trong đại hội chi đội đầu năm (Chi đội trưởng, chi đội phó và ủy viên)

- Ban chỉ huy chịu trách nhiệm tổ chức, tham gia các phong trào, bám sát lớp trong các hoạt động do Liên đội và nhà trường tổ chức

- Có sổ chi đội ghi chép nghiêm túc và nộp khi có yêu cẩu kiểm tra (1 lần vào tuần cuối của tháng GVCN phụ trách hướng dẫn Ban chỉ huy ghi sổ theo kế hoạch của TPT

Trang 2

- Lớp trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ nề nếp của lớp và báo cáo tình hình của lớp khi có yêu cầu của GV hay TPT

- Có sổ biên bản sinh hoạt lớp, sổ theo dõi của ban cán sự, cờ đỏ và thi đua của các tổ trong lớp

2 Đối với GVCN (Phụ trách chi đội) và lớp trực tuần:

Mỗi tuần có hai lớp trực tuần trực ban trái xuất, Giáo viên chủ nhiệm lớp trực chịu trách nhiệm chính trước nhà trường về nội dung công việc trong tuần trực, GV trực ban của buổi học có trách nhiệm nhắc nhở HS thực hiện nhiệm vụ và theo khu vực đã được phân công

Học sinh lớp trực tuần phải thực hiện tốt những quy định sau đây:

* Về số lượng; thời gian:

- Có mặt ở buổi trực trước giờ đánh trống chờ (trước giờ vào lớp 5’)

- Số lượng: Từ 4 đến 8 học sinh (Chọn phù hợp tỉ lệ nam nữ/ buổi trực của lớp) Lớp trưởng nộp danh sách trực tuần vào thứ 6 của tuần trước lớp mình trực cho GV TPT.

- Thời gian: Từ thứ 6 tuần hiện tại, đến hết thứ 5 tuần kế tiếp.

* Về nội dung công việc:

- Nhóm trực ban hàng ngày có trách nhiệm: đánh trống theo giờ quy định; vệ sinh sân trường, cầu thang, đổ rác, …

- Tổ chức các hoạt động của nhà trường trong tuần trực, theo dõi việc thực hiện nội quy của học sinh trái xuất theo quy định của nhà trường ghi vào sổ trực tuần, đánh giá và xếp loại thi đua các lớp trong tuần trực theo quy định (Chọn 2 học sinh sơ kết tuần)

- Báo cáo kịp thời các hiện tượng không tốt xảy ra ở trường như: việc giữ gìn bảo quản cơ

sở vật chất, vẽ bậy viết bậy lên bàn ghế, lên tường, ngồi lên bàn, lên lan can, trèo cây hái hoa bẻ cành, chơi các trò chơi không lành mạnh, chơi ở các khu vực cấm, hiện tượng đánh nhau, gây rối trật tự an ninh và các vấn đề khác trong trường học cho GV trực ban của buổi học, BGH hoặc TPT Đội

- Đầu buổi học ngày thứ 6 tổng hợp đánh giá xếp loại thi đua dựa trên SĐB và sổ cờ đỏ.

- Chuẩn bị các công việc của buổi chào cờ đầu tuần sau, tổ chức các nghi lễ của giờ chào

cờ, nhận xét, đánh giá và xếp loại thi đua các lớp theo thứ tự Giữ gìn bảo quản sổ trực sạch sẽ Bàn giao công việc và sổ trực cho lớp trực tiếp theo

- Lớp trực nào làm tốt sẽ được khen thưởng, nếu không hoàn thành nhiệm vụ phải trực lại

và chịu trách nhiệm trước nhà trường

3 Đối với học sinh:

Mỗi học sinh phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường và quy định của Đội

- Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh phải có văn hoá, phù hợp với đạo đức lối sống của lứa tuổi THCS Học sinh đến trường phải kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo, cán bộ nhân viên nhà trường, đoàn kết tôn trọng bạn bè Không nói tục chửi bậy

- Thực hiện động tác chào thầy cô theo đúng phong cách học sinh Khi vào giờ học, khi có trống hết giờ phải thực hiện động tác chào thầy cô theo quy định

- Trang phục của HS phải sạch sẽ gọn gàng, giản dị, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho

việc học tập và sinh hoạt ở trường Mặc đồng phục theo quy định của nhà trường (Áo trắng, quần xanh đúng qui định; mang phù hiệu ở ngực áo bên trái; bỏ áo trong quần; đi giày hoặc dép quai hậu) Tất cả học sinh đến trường phải đeo khăn quàng đỏ đúng quy

Trang 3

định nếu là đội viên, (Riêng học sinh lớp 9 mang huy hiệu đội thay cho khăn quàng đỏ);

đoàn viên khi được kết nạp đoàn đeo huy hiệu đoàn

- Khi đi học: học sinh không được bôi son, đánh phấn, sơn móng tay, chân, nhuộm tóc, đeo trang sức đắt tiề;, học sinh nam không để tóc dài hoặc để kiểu tóc không phù hợp với học sinh, không được đeo hoa tai;học sinh nữ không đeo hoa tai thứ 3; không được sử dụng điện thoại động trong thời gian học tập.

- Sinh hoạt 15p đầu giờ HS phải ngồi đúng vị trí, giữ trật tự để sách vể trước mặt (thứ 2 và

thứ 6 hát tập thể - 15 bài hát đội viên, thứ 3 và thứ 5 truy bài, thứ 4 nội dung sinh hoạt

tự chọn)

- HS đến trường phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản của nhà trường như bàn ghế, cây cối, dụng cụ vệ sinh, máy tính, hệ thống điện, cửa kính….Cuối buổi học phải đóng cửa, tắt các thiết bị tiêu thụ điện, …

- Học sinh phải có mặt tại lớp học sau tiếng trống chờ và trước khi có trống báo , đến sau trống báo sẽ bị tính đi học muộn

- Trong buổi học nghiêm cấm tuyệt đối học sinh không được ra khỏi khuôn viên nhà trường (Trường hợp đặc biệt phải báo cáo với GV trực ban, TPT, Ban giám hiệu)

- Học sinh đi xe đạp đến trường phải xếp xe ngay ngắn, thẳng hàng, sát nhau, đúng vị trí lớp Khi tan buổi học, không tụ tập đông người và phương tiên tại vị trí cổng trường gây mất trật tự an toàn giao thông

- Thực hiện nghiêm luật an toàn giao thông ở mọi lúc mọi nơi khi tham gia giao thông (đi

xe đạp điện, ngồi trên xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm – Kể cả tại nơi cư trú) Học sinh

vi phạm luật an toàn giao thông khi có thông báo của cơ quan chức năng sẽ phải chịu hình thức kỷ luật

- Khi vắng học: Giấy phép được chấp nhận là giấy phép đúng mẫu, có lý do chính đáng + Phải có giấy phép của phụ huynh (Giấy phép bỏ vào phong bì) gửi đến lớp; lớp trưởng tổng hợp gửi đến văn phòng nhà trường trong thời gian sinh hoạt 15’ đầu giờ (GV trực ban hoặc văn thư)

+ Nếu khẩn cấp phải gọi điện đến trường theo số điện thoại 02523.623.004 trong giờ hành chính

+Phụ huynh có thể trực tiếp đến trường gặp GV trực ban xin phép

+ Nếu PHHS gọi điện thoại xin phép GVCN thì GV phải báo cho GV trực ban trong buổi học đó Sau buổi học mới báo xem như không phép

Lưu ý: Giấy phép sẽ được lưu trong hồ sơ để đối chiếu với chữ ký PHHS

+ Nếu học sinh vắng học không có lý do (Không phép), trong buổi học kế tiếp không có sự liên lạc của PHHS đến nhà trường sẽ mời về phòng trực ban làm việc, giải quyết

*Cấm học sinh có những hành vi sau đây:

- Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường

- Gian lận trong học tập kiểm tra và thi

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn, nói tục chửi bậy, đánh nhau, gây rối trật tự an ninh trong nhà trường và ngoài xã hội

- Vi phạm luật an toàn giao thông: Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy, xe đạp điện; tự điều khiển xe gắn máy

- Ăn quà vặt trong lớp học, bỏ rác không đúng nơi quy định

Trang 4

- Đi xe, đá bóng trong sân trường, ngồi trên lan can, chạy nhảy trong bồn hoa.

- Cấm ngắt cây, bẻ cành.

- Lưu hành văn hoá phẩm đồi truỵ.

4 Đối với lớp:

- Tất cả học sinh có mặt tại lớp sau khi có trống chờ: 5’ trước giờ vào lớp

- Trước khi trống sinh hoạt 15p đầu giờ thì lớp phải được vệ sinh sạch sẽ, đổ rác, có đủ dụng cụ vệ sinh (chổi, thau nước sạch, hốt rác, khăn lau bảng, hộp đựng phấn và khay đựng khăn lau bảng, thùng rác) Vệ sinh sạch lớp học và khu vực được phân công

- Thực hiện chế độ vệ sinh lớp học trước và kết thúc buổi học hàng ngày

- Khi học các tiết học trên phòng bộ môn, tiết TD: Học sinh sau khi kết thúc tiết học trước phải nhanh chóng có mặt, mang đầy đủ dụng cụ, đồ dùng lên phòng chức năng hoặc sân tập (trừ tiết 1) Phải vệ sinh phòng và khu vực học tập ở trước và sau buổi học

- Mỗi lớp phải có khẩu hiệu trang trí theo quy định; bàn giáo viên phải có khăn trải bàn và

lọ hoa; Có thước kẻ cho Giáo viên

- Hàng ngày các lớp chịu trách nhiệm chăm sóc, vệ sinh và tưới các bồn hoa được phân công, bao gồm các nhiệm vụ: Tưới cây, nhặt cỏ, rác; bảo vệ cây; Làm đẹp bồn hoa cây cảnh góp phần tạo cảnh quan Xanh - Sạch - Đẹp cho nhà trường Các lớp thực hiện nhiệm

vụ này trước khi có trống vào lớp hoặc sau giờ học

- Lịch trực tuần luân phiên theo thứ tự lớp:

+ Xuất sáng: Từ lớp 9.1 đến lớp 7.5

+ Xuất chiều: Từ lớp 8.1 đến lớp 6.5

- Giờ chào cờ: Cử 2 học sinh xếp ghế, xuất sáng xếp xong trước khi vào lớp; xuất chiều xếp ghế vào 10 phút cuối của tiết trước chào cờ (Ghế sẽ đặt tại lớp, giao cho lớp bảo quản)

- Sinh hoạt tập thể toàn trường: Khi có hiệu lệnh, các lớp xếp hàng tập trung, giữ trật tự theo vị trí đã chỉ định Lấy vị trí ngày khai giảng làm quy định chung

- Thể dục giữa giờ hoặc múa hát sân trường: Khi có hiệu lệnh trống các lớp nhanh chóng tập trung xếp hàng (thẳng, liên tục, đều bằng nhau về khoảng cách) tối đa 3 phút sau tiếng trống và tập theo hiệu lệnh trống hoặc nhạc

- Sau 5 phút khi có trống vào học, lớp không có giáo viên vào dạy: Lớp trưởng hoặc chi đội trưởng phải báo cáo cho GV trực ban; Ban giám hiệu biết để xử lý kịp thời

B/ ĐIỂM NỀ NẾP:

* Mỗi lớp được 100 điểm nề nếp trong tuần (mỗi mục 10 điểm), điểm này sẽ bị trừ dần vào các lỗi vi phạm trong tuần, mỗi buổi học trừ tối đa 10đ/mục; bao gồm các nội dung sau:

1.Vệ sinh: (10 điểm)

Nội dung Điểm trừ

- Bàn ghế không thẳng hàng 2 điểm/bàn

- Ăn quà trong lớp 5 điểm/lần

- Chưa đổ rác; dụng cụ vệ sinh để không đúng chỗ 2 điểm/lần

- Thiếu khăn trải bàn, lọ hoa, giẻ lau bảng, thau nước, thùng rác 2 điểm/lần

- Vệ sinh muộn; còn giấy rác ở trong lớp; không xóa bảng; thau nước bẩn… 3 điểm/lần

- Không làm vệ sinh 10 điểm

Trang 5

- Làm mất vệ sinh chung, xả rác không đúng nơi quy định 2điểm/hs

2 Sinh hoạt 15 phút dầu giờ: 10 điểm

Học sinh để Sách vở, dụng cụ học tập (thước, bút…) theo thời khóa biểu lên trên bàn của mình (Cờ đỏ quan sát toàn diện, kiểm tra 1- 2 bạn luân phiên trong tuần)

Nội dung Điểm trừ

- Đi lại tự do (trừ học sinh làm nhiệm vụ) 3 điểm/HS

- Học sinh gây mất trật tự, vào trễ 2 điểm/Hs

- Quay ngang quay ngửa 2 điểm/HS

- Không sinh hoạt 10 điểm/lớp

- Sinh hoạt không nghiêm túc hoặc sinh hoạt chậm 5 điểm/lớp

3 Chào cờ; và các hoạt động tập trung: 10 điểm

Nội dung Điểm trừ

- Bỏ xếp hàng cả lớp; có học sinh tự ý rời vị trí lớp 10 điểm/lớp

- Xếp hàng chậm, không nghiêm túc, 5 điểm/lớp

- Không hát quốc ca 2 điểm/HS

4 Ý thức đạo đức: 10 điểm

Nội dung Điểm trừ

- Nói tục, chửi bậy (Kể cả trên mạng xã hội) 5 điểm/HS

- Xúc phạm thân thể người khác; vô lễ với giáo viên; 10 điểm/HS đánh nhau gây mất đoàn kết; chửi mắng đe dọa cờ đỏ,

người đi làm nhiệm vụ; Chơi bài bạc; Hút thuốc lá;

Đốt pháo; Uống rượu bia; Trộm cắp trấn lột

- Ra khỏi khu vực nhà trường trong thời gian học mà không được phép 2điểm/HS

- Đội viên cờ đỏ không theo dõi, theo dõi không nghiêm túc, 5 điểm/lần

đi kiểm tra không có sổ; bản thân vi phạm quy định của trường lớp,

giữ gìn sổ kém, chấm sai, cố tình bỏ qua vi phạm

- Mang hung khí, đồ chơi nguy hiểm, chất gây nghiên, 10 điểm/HS chất cháy nổ đến trường

- Lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy, kích động bạo lực 10 điểm/HS

- Học sinh hút thuốc lá hoặc nghe, nhận tin, 5 đ/HS/1 lần nhắn tin điện thoại di động; hoặc sử dụng máy nghe nhạc,

đọc truyện, đánh bài trong giờ học và các hoạt động khác của Nhà trường)

5 Đồng phục - Tác phong đội viên: 10 điểm

Nội dung Điểm trừ

-Không đeo khăn quàng đỏ, huy hiệu đội, 3 điểm/HS huy hiệu đoàn hoặc đeo muộn

hoặc đeo không đúng quy cách

- Không bỏ áo trong quần hoặc đi dép lê 3 điểm/HS

- Mặc quần không đúng quy định gây phản cảm 3 điểm/HS

Trang 6

- Tô son đánh phấn, đeo hoa tai sai qui định 3 điểm/HS

- Đầu tóc không gọn gàng, nhuộm tóc màu mè, 2đ/HS/ngày

để kiểu tóc nghịch ngợm trái thuần phong của dân tộc,

6 Thể dục giữa giờ, múa hát sân trường (10 điểm)

Nội dung Điểm trừ

- Học sinh vắng không lý do 5 điểm/HS

- Xếp hàng chậm 5 điểm/lớp

- Xếp hàng không thẳng 3 điểm/lớp

- Không tập, tập không nghiêm túc, đùa nghịch 2 điểm/HS

- Tập không đúng động tác 2 điểm/HS

7 Bảo vệ của công: (10 điểm)

Nội dung Điểm trừ

- Ngồi lên bàn; bẻ cành hái lá; để máy vi tính bẩn; 2 điểm/ lần

Không tắt các thiết bị tiêu thụ điện, không đóng cửa khi tan học; vứt rác ra sân trường;

đá bóng trong trường… và những vi phạm với mọi tài sản khác của trường lớp

- Không có thước kẻ cho GV (giáo viên phê) 2 điểm/lần

- Lớp học có vết vẽ bậy lên bàn ghế, bảng, tường… 2 điểm/vết

-Lớp có học sinh vi phạm viết, vẽ bậy lên khu vực nhà trường,

các lớp khác, 5 điểm/ lần

*Các cá nhân, tập thể vi phạm ngoài việc bị trừ điểm thi đua còn phải chịu hình thức kỷ luật và đền bù thiệt hại do nhà trường quyết định

8 Chăm sóc cây xanh, bồn hoa (10 điểm):

Nội dung Điểm trừ

- Không tưới cây 2 điểm/buổi

- Còn rác, cỏ, cây dại trong bồn hoa 2 điểm/buổi

- Cây héo, cằn cỗi 5 điểm/Tuần

- Cây chết 10 điểm/Tuần

9 Sĩ số - Đi muộn, bỏ tiết ( 10 điểm) Trong tuần nếu không có học sinh vi phạm nội dung này sẽ được cộng 10đ.

Nội dung Điểm trừ

- Học sinh bỏ tiết không lý do 3 điểm/HS

- Đi trễ (Sau giờ vào lớp 5 phút); vắng học có phép 1 điểm/HS

- Vắng không phép 5 điểm/HS

- Bỏ ra ngoài trường trong buổi học không xin phép 10 điểm/HS

- Dẫn người lạ vào trường mà không báo cáo thầy cô giáo 5 điểm/HS

10 An toàn giao thông - Xếp xe ( 10 điểm)

Nội dung Điểm trừ

- Đi xe trong sân trường 5đ/HS

- Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, 10đ/HS

xe đạp điện; nếu tự điều khiển xe gắn máy (Ngoài ra hạ bậc hạnh kiểm)

11 Lớp trực tuần (10 điểm) (điểm này do Tổng phụ trách trực tiếp đánh

giá, điểm này được tính vào điểm của lớp trực tuần).

Trang 7

* Nhiệm vụ (như nội dung phần 2- những quy định chung) ngoài ra làm nhiệm vụ sau:

- Khi có lịch phân công trực tuần, lớp trực tuần phân công học sinh làm nhiệm vụ trực ban

- Giờ truy bài kiểm tra sĩ số, chấm các nội dung theo quy định

- Cuối tuần phân công 2 học sinh đến phòng họp cờ đỏ làm nhiệm vụ cộng điểm thi đua, báo cáo kết quả theo dõi

- Theo lịch, giờ chào cờ làm nhiệm vụ kê dọn bàn ghế, loa đài, chọn học sinh nhận xét kết quả thi đua của học sinh toàn trường Thực hiện các nội dung trong giờ chào cờ do Tổng phụ trách phân công (như văn nghệ, tổ chức ngoại khóa…)

* Lớp làm tốt : cộng 10 điểm vào thi đua tuần; vi phạm trừ 2 điểm/ lỗi

* Một số nội dung vi phạm sẽ bị phạt lao động công ích: Đi xe trong sân trường, không đội

mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy, xe đạp điện; mang quà vặt vào lớp

C ĐIỂM HỌC TẬP: (GVBM dựa vào quy định ở sổ ghi đầu bài để đánh giá.

1 Dựa vào xếp loại tiết dạy của giáo viên bộ môn:

* Điểm học tập: 100đ/lớp được tính theo tỉ lệ % theo số tiết của lớp, theo cách tính sau:

- Tổng số giờ trên khối lớp x 5đ* (Ví dụ khối 6: 26 tiết = 130đ)

- Mỗi tuần sẽ cộng trừ điểm học tập theo qui định:

+ Giờ khá cộng 2 điểm

+ Giờ trung bình trừ 5 điểm

+ Giờ yếu trừ 10 điểm

- Sau khi cộng trừ chia cho số điểm đã qui ước:

Ví dụ: Lớp 6.1 có 20 giờ tốt + 6 giờ khá

= 100đ (20g x 5đ) + 12đ (6g x 2đ) = 112đ / 130đ (*Tổng số tiết) = 86,2 điểm

D MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC:

1 Đối với GVCN:

- Hướng dẫn ban cán sự lớp tổ chức tốt các buổi sinh hoạt 15 phút đầu giờ

- Hướng dẫn Ban chỉ huy tổ chức các hoạt động của chi đội và tham gia tích cực các phong trào do liên đội và nhà trường tổ chức

2 Đối với tâp thể lớp: Điểm thưởng – điểm trừ:

+ Đạt tuần học tốt (1 tuần đạt tất cả các tiết tốt) được cộng 20đ điểm

+ Mỗi điểm 10 được GVBM ghi vào sổ đầu bài được cộng 5 điểm (Tối đa 10đ/tiết học) + Thưởng cho lớp có học sinh làm được việc tốt, hiệu quả, thiết thực: 5 điểm/lần

+ Thưởng cho lớp trực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 10 điểm/tuần/lớp Trừ hết điểm thi đua tuần nếu không hoàn thành nhiệm vụ của lớp trực và phải trực lại tuần tiếp theo đến khi làm tốt

+ Lớp luôn xếp thứ nhất về nề nếp và các phong trào trong các đợt thi đua cộng 50 điểm/lớp/cả năm học

+ Lớp chăm sóc cây xanh và bồn hoa tốt thưởng 10 điểm/học kỳ

+ Lớp có học sinh thi đạt giải cấp huyện trở lên cộng 10đ/ lớp/ đợt thi đua

+ Nếu 2 lớp có tổng điểm bằng nhau thì lớp nào có nhiều điểm tốt hơn lớp đó sẽ xếp trước Ngoài ra sẽ cộng điểm thi đua theo từng quy định của hoạt động trong năm học

E CÁCH TÍNH ĐIỂM:

Trang 8

1 Điểm nề nếp : Vi phạm nội dung nào thì trừ nội dung đó, trừ tối đa nội

dung của mục đó/ buổi học

2 Điểm hoạt động và các phong trào của Đ ội : theo đợt thi đua cộng điểm

thành tích và điểm thưởng trừ điểm theo qui định từng hoạt động Lớp không tham gia hoạt động sẽ bị khống chế ở đợt thi đua đó, không được xếp loại tốt

3 Điểm học tập : Cộng điểm thưởng và trừ số giờ không đạt tốt theo quy

định

4 Xếp Loại trong tuần : bằng trung bình cộng của tổng điểm nề nếp và điểm

học tập sau khi đã tính toán cộng, trừ

Ví dụ: nề nếp 100đ + học tập 100đ : 2 = 100đ

- Lớp đạt xuất sắc có điểm trung bình: Trên 100đ

- Lớp đạt loại tốt có điểm trung bình: từ 80đ đến 100đ

- Lớp đạt loại khá có điểm trung bình: Từ 65đ đến 79đ

- Lớp xếp loại trung bình có điểm trung bình: Từ 50đ đến 64đ

- Lớp xếp loại yếu có điểm trung bình: Dưới 50đ

5 Xếp loại thi đua theo đợt, học kỳ, năm học :

* Thi đua theo đợt:

- Thi đua đợt 1 = điểm trung bình của tuần 1 đến tuần 9

- Thi đua đợt 2 = điểm trung bình của tuần 10 đến tuần 18

- Thi đua đợt 3 = điểm trung bình của tuần 20 đến tuần 27

- Thi đua đợt 4 = điểm trung bình của tuần 28 đến tuần 34

* Thi đua theo học kỳ:

- Thi đua HKI = điểm trung bình của thi đua đợt 1 và 2

- Thi đua HKII = điểm trung bình của thi đua đợt 3 và 4

* Thi đua cả năm = điểm trung bình của thi đua HKI và HKII

6 Cách xếp hạnh kiểm theo điểm thi đua: theo học kì và cả năm học

- Lớp đạt xuất sắc: Tương ứng có tối đa 95% học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên

- Lớp đạt loại tốt: Tương ứng có tối đa 90% học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên

- Lớp đạt loại khá: Tương ứng có tối đa 80% học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên

- Lớp xếp loại yếu:Tương ứng có tối đa 70% học sinh có hạnh kiểm từ khá trở lên

Mức quy định này được xem là tối đa trên lớp, dựa theo tình hình thực tế tại lớp và

sổ theo dõi của nhà trường để đánh giá hạnh kiểm học sinh cho phù hợp

IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Đối với giáo viên làm Tổng phụ trách:

- Lên kế hoạch hoạt động tuần, tháng trình BGH duyệt và triển khai tới GVCN – Phụ trách các lớp Nghiên cứu công văn chỉ đạo của cấp trên và thực hiện Tổ chức các hoạt động và phong trào chung của nhà trường Triển khai kế hoạch theo chủ điểm tháng, đợt thi đua tới các lớp Theo dõi đánh giá xếp loại thi đua của GVCN – PT các lớp

- Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và cấp trên về mọi hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi của nhà trường

- Hướng dẫn học sinh chấm điểm thi đua, đánh giá xếp loại cuối kì, cuối năm công bằng chính xác

- Hướng dẫn các GVCN - PT chi đội và học sinh đánh giá – nhận xét – xếp loại hàng tuần

Trang 9

đồng thời điều chỉnh thang điểm cho phù hợp.

- Sáng tạo và linh động trong các hoạt động nhằm động viên tinh thần học tập và rèn luyện

kĩ năng sống cho đội viên – học sinh

- Phụ trách đội nghi thức nhà trường và tham gia các cuộc thi do Hội đồng đội các cấp phát động

- Phối hợp với các tổ chức trong nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục học sinh toàn diện

2 Đối với GVCN – Phụ trách chi đội:

- Lên kế hoạch hoạt động hàng tuần, tháng căn cứ vào nhiệm vụ của nhà trường, của Đội

và của lớp

- Triển khai và thực hiện kế hoạch của Liên đội tới đội viên – học sinh lớp chủ nhiệm

- Hướng dẫn, động viên và cùng với các em hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Thường xuyên kiểm tra hướng dẫn các em thực hiện tốt nội quy, nề nếp của trường và Liên đội

- Ghi chép sổ chi đội, sạch đẹp và cập nhật thông tin thường xuyên Sinh hoạt chi đội theo chủ điểm tháng, hoạt động ngoài giờ, kỹ năng sống

- Hướng dẫn học sinh học và thực hiện chương trình rèn luyện đội viên và thực hiện có hiệu quả Phối hợp với GV TPT, GVBM để giáo dục học sinh kịp thời

3 Đối với đội viên – học sinh:

- Thi đua học tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ của người học sinh – đội viên

- Luôn tự giác trong học tập và rèn luyện

- Có ý thức nghiêm túc trong các hoạc động đội và biết giúp đỡ bè bạn cùng tiến bộ

- Lớp nào cuối tuần không nộp sổ theo dõi cờ đỏ thì trừ 10 điểm thi đua của lớp đó

Hồng Liêm, ngày 19 tháng 8 năm 2019 HIỆU TRƯỞNG TM/ LIÊN ĐỘI

GV Tổng phụ trách

Nguyễn Gia Thích Nguyễn Thị Thanh Thảo

Ngày đăng: 01/02/2021, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w