Khi bỏ chai nước vào ngăn đá của tủ lạnh, giện tượng nước trong chai chuyển sang thể rắn gọi là.. Hiện tượng đông đặc B.[r]
Trang 1Tên HS: Lớp: 4/………
ĐỀ ÔN KHOA HỌC LỚP 4 – ĐỀ 3
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1 Đặt một chậu chứa ít nước (đánh dấu vạch nước trong chậu) dưới ánh nắng mặt trời trong một vài ngày Nhận xét xem mực nước trong chậu thay đổi thế nào?
A Mực nước trong chậu còn nguyên theo thời gian
B Mực nước trong chậu tăng dần theo thời gian
C Mực nước trong chậu giảm dần theo thời gian
D Cả ba đáp đán đều đúng
Câu 2 Nước trong thiên nhiên tồn tại ở những thể nào?
A Ở một thể: lỏng
B Ở hai thể: lỏng và khí
C Ở hai thể: khí và rắn
D Ở cả ba thể: lỏng, khí và rắn
Câu 3 Nước bay hơi kém trong điều kiện nào?
A Không khí ẩm
B Nhiệt độ cao
C Không khí khô
D Thoáng gió
Câu 4 Quần áo muốn nhanh khô phải phơi ở đâu?
A Ngoài trời
B Trong nhà
C Trong sân
Trang 2D Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu 5 Đặt khay có nước vào ngăn đá của tủ lạnh, sau vài giờ lấy ra Hiện tượng gì sẽ xảy ra đối với nước trong khay?
A Nước trong khay chuyển sang thể rắn
B Nước trong khay chuyển sang thể khí
C Nước trong khay chuyển sang thể lỏng
D Nước trong khay chuyển sang thể khí rồi dần dần chuyển sang thể rắn
Câu 6 Khi bỏ chai nước vào ngăn đá của tủ lạnh, giện tượng nước trong chai chuyển sang thể rắn gọi là?
A Hiện tượng đông đặc
B Hiện tượng ngưng tụ
C Hiện tượng bay hơi
D Hiện tượng nóng chảy
Câu 7 Vai trò của chất đạm:
A Xây dựng và đổi mới cơ thể
B Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa
C Giúp cơ thể phòng chống bệnh tật
D Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
Câu 8 Vai trò chất béo:
A Xây dựng và đổi mới cơ thể Giúp cơ thể phòng chống bệnh
B Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa
C Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống
Trang 3D Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu một số vi-ta-min (A, D, E, K)
Câu 9 Khoanh tròm vào nhóm thức ăn thuộc chất đạm
A Thịt heo, cá, cà, trứng gà, ốc
B Thịt gà, cá thu, cải bắp, trứng, cua
C Thịt bò, cá chép, tôm hùm, trứng, cua biển
D Thịt vịt, trứng vịt, sữa bò, dưa chua, mực
Câu 10 Khoanh tròm vào nhóm thức ăn thuộc chất béo
A Đậu phộng, dừa, phô mai, bơ, vú sữa
B Lạc, mỡ gà, sữa óc chó, vừng, mè đen
C Mỡ lợn, dầu thực vật, lạc, mè, dừa
D Dầu cá, dầu gió, dầu đậu phộng, mè trắng
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1 Hãy điền các từ: bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy vào vị trí của
các mũi tên cho phù hợp.
Nước ở thể lỏng
Câu 2 Nước có mấy thể? Nêu ví dụ cho từng thể của nước.
Câu 3 Trình bày vai trò của chất đạm đối với cơ thể con người Kể tên một
số thức ăn chứa chất đạm.
Câu 4 Nối tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm ở cột A với nguồn gốc của thức ăn đó ở cột B cho phù hợp.
1 Thịt
2 Đậu phụ
Trang 4a Thực vật
3 Cá, tôm
4 Sữa đậu nành
b Động vật
5 Trứng
6 Mè, vừng
Câu 5 Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu? Kể tên một số thức ăn có nguồn gốc động vật và thức ăn có nguồn gốc thực vật mà bạn biết Theo em cần ăn chất đạm và chất béo như thế nào là hợp lí?