1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI kết THÚC HK i môn NGỮ văn 6 7 8 9 THAM KHẢO

52 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 133,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết các yêu câu của đề về bàivăn tự sự.- Hiểu được các đặc điểm của bài văn tự sự và hiểu được thứ tự kể hợp lý cần sử dụng trong bài làm.. Hãy viết đoạn văn ngắn từ 3 -5 câu t

Trang 1

ĐỀ THI KẾT THÚC HK I MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài :90 phút)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : Đánh giá mức độ chuẩn kiến thức trong chương trình Ngữ văn 6

học kỳ I

2 Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản, biết tạo lập văn bản tự sự.

3 Thái độ : Biết đối mặt với khó khăn, thử thách, có tinh thần trách nhiệm;

yêu mến, tự hào về đất nước…

4 Năng lực : Phát triển năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mĩ của học sinh…

II HÌNH THỨC THỰC HIỆN

1 Hình thức :Tự luận

2 Thời gian : 90 phút

3 Cách tổ chức kiểm tra : Tổ chức kiểm tra chung

III KHUNG MA TRẬN

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao I.

và ngôi kể

- Tìm từ láy

-Phát hiệnđược hai chitiết kì ảo trongđoạn trích-Hiểu ý nghĩacủa chi tiếttrong đoạntrích/ văn bản

Tạo lậpđược đoạnvăn liênquan đếnđoạn trích

Trang 2

- Nhận biết các yêu câu của đề về bàivăn tự sự.

- Hiểu được các đặc điểm của bài văn tự

sự và hiểu được thứ tự kể hợp lý cần sử dụng trong bài làm

- Vận dụngkết hợp tự

sự với miêu tả, biểu cảm

để tạo lập bài văn tự

sự sâu sắc, sinh động,

Thời gian làm bài:90 phút

Câu 1: ( 5.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

"Ngày xưa, có một bạn tên là Tích Chu.Bố mẹ Tích Chu mất sớm, Tích Chu

ở với bà.

Hàng ngày bà phải làm việc quần quật kiếm tiền nuôi Tích Chu, có thức gì

ngon bà cũng dành cho Tích Chu Ban đêm, khi Tích Chu ngủ thì bà thức quạt.

[ ]

Thế nhưng lớn lên, Tích Chu lại chẳng thương bà.Bà thì suốt ngày làm

việc vất vả, còn Tích Chu suốt ngày rong chơi Vì làm việc vất vả, ăn uống lại

kham khổ nên bà bị ốm Bà lên cơn sốt nhưng chẳng ai trông nom Tích Chu mãi

rong chơi với bạn bè, chẳng nghĩ gì đến bà đang ốm Một buổi trưa, trời nóng nực,

cơn sốt lên cao, bà khát nước quá liền gọi:

– Tích Chu ơi, cho bà ngụm nước Bà khát khô cổ rồi!

Bà gọi một lần, hai lần…rồi ba lần nhưng vẫn không thấy Tích Chu đáp

lại.Mãi sau Tích Chu thấy đói mới chạy về nhà kiếm cái ăn Tích Chu ngạc

Trang 3

nhiên hết sức thấy bà biến thành chim và vỗ cánh bay lên trời Tích Chu hoảng quá kêu lên:

– Bà ơi! Bà đi đâu?Bà ở lại với cháu Cháu sẽ mang nước cho bà, bà ơi! – Cúc cu … cu! Cúc … cu cu! Chậm mất rồi cháu ạ, bà khát quá không thể chịu nổi phải hóa thành chim để bay đi kiếm nước Bà đi đây, bà không về nữa đâu!

Nói rồi chim vỗ cánh bay đi Tích Chu hoảng quá chạy theo bà, cứ nhằm theo hướng chim bay mà chạy.[ ].Giữa lúc đó, có một bà tiên hiện ra, bà bảo Tích Chu:

– Nếu cháu muốn bà trở lại thành người thì cháu phải đi lấy nước suối Tiên cho bà cháu uống Đường lên suối Tiên xa lắm, cháu có đi được không?

Nghe bà tiên nói, Tích Chu mừng rỡ vô cùng, vội vàng hỏi đường đến suối Tiên, rồi chẳng một phút chần chừ, Tích Chu hăng hái đi ngay.

Trải qua nhiều ngày đêm lặn lội trên đường, vượt qua rất nhiều nguy hiểm, cuối cùng Tích Chu đã lấy được nước suối mang về cho bà uống.Được uống nước suối Tiên, bà Tích Chu trở lại thành người và về ở với Tích Chu.

Từ đấy, Tích Chu hết lòng yêu thương chăm sóc bà".

(Cậu bé Tích Chu - Truyện cổ tích Việt Nam)

a Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể trong văn bản trên

b Tìm từ láy trong đoạn văn sau: " Bà thì suốt ngày làm việc vất vả, còn Tích Chu suốt ngày rong chơi Vì làm việc vất vả, ăn uống lại kham khổ nên bà

bị ốm".

c Hãy nêu hai chi tiết hoang đường kì ảo trong văn bản trên

d Việc bà của Tích Chu hóa thân thành con chim có tác động như thế nào tới Tích Chu?

đ Hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 3 -5 câu ) trình bày bài học rút ra từ văn bản trên trong việc ứng xử với người thân

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HDC KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học: 2019 -2020 Môn: Ngữ văn 6

*Mức chưa tối đa: HS chỉ xác định đúng một trong hai ý

trên ( ngôi kể, phương thức biểu đạt)

* Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai.

1.0

0.5

0.0

b * Mức tối đa:

- HS chỉ ra được từ láy: vất vả, kham khổ

*Mức chưa tối đa: HS chỉ ra đúng một trong hai từ ( vất vả

hoặc kham khổ)

* Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai

1.0

0.50.0c

* Mức tối đa:

- HS chỉ ra đúng hai chi tiết hoang đường kì ảo trong văn bản

( gợi ý: bà tiên, bà Tích Chu hóa thành chim, nước tiên )

*Mức chưa tối đa: HS chỉ ra được đúng một chi tiết hoang

đường kì ảo trong văn bản trên

*Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai

+ Tích Chu thay đổi yêu thương và trân trọng bà hết lòng

(Lưu ý: Nếu HS nêu được hai ý trên vẫn cho điểm tối đa)

*Mức chưa tối đa:

- HS chỉ nêu được một trong những ý trên

*Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai

1.0

0.5

0.0

đ * Mức tối đa: HS viết được đoạn văn từ 3-5 câu nêu được

cách ứng xử cần có với những người thân của mình: phải viếtyêu thương, quan tâm, chăm sóc, trân trọng ông bà, cha mẹ

và những thân của mình

* Mức chưa tối đa: HS nêu được cách ứng xử nhưng không

đầy đủ hoặc không đảm bảo hình thức một đoạn văn ( từ 3-5 câu)

* Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai yêu cầu.

1.0

0.5

0

Trang 5

a Yêu cầu về kỹ năng:

- Xác định đúng kiểu bài: Văn tự sự

-Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

-Lời kể rõ ràng, mạch lạc, theo một trình tự

-Sử dụng ngôi kể thứ ba

0.5

b Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo các ý cơ bản sau: 4.0

*Giới thiệu nhân vật, sự việc được kể

* Kể lại được các sự việc của câu chuyện

* Kết thúc sự việc

c Sáng tạo:

- HS thể hiện được những suy nghĩ về nhân vật, câu chuyện

- Có những lời đối thoại và yếu tố miêu tả phù hợp

Lưu ý khi chấm bài:

- Trên đây chỉ là những ý cơ bản, giám khảo cần căn cứ cụ thể vào bài thi

để chấm một cách linh hoạt, hợp lý, phù hợp với đặc trưng bộ môn; Điểm làmtròn đến 0, 25 đ

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là làm rõ vấn

đề được yêu cầu trong đề bài, đảm bảo kỹ năng hành văn, nội dung được sắp xếplô-gic, hợp lý

- Khuyến khích những bài làm có nhiều tìm tòi, phát hiện, sáng tạo trong nộidung và hình thức thể hiện; trừ điểm đối với những bài mắc lỗi kiến thức cơ bản, lỗihành văn và trình bày

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I.MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận

kiến thức về phần truyện ngụ ngôn, phần tiếng Việt về danh từ, cụm danh từ, chỉ

từ Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đời

thường có nhân vật, sự việc, có ý nghĩa Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự

điều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho họcsinh

Trang 6

1 Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Học sinh biết rút ra bài học, ý nghĩa của truyện

- Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài.

4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân,

giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Nhận biết - Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thể

loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể Nhớ được ngôi kể củavăn bản Xác định cụm danh từ, chỉ từ trong câu, văn bản

cụ thể Nhớ được các văn bản cùng thể loại

Thông hiểu - Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn Hiểu được nghĩa

của từ trong văn cảnh cụ thể Hiểu được ý nghĩa của chỉ từ

Vận dụng thấp

Vận dụng cao - Viết được bài văn hoàn chỉnh kiểu kể chuyện đời thường

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA

- Ghi lại tên văn bản

- Viết được bài vănhoàn chỉnh kiểu bài tự sự kể chuyện đời thường

BƯỚC 4: LÀM ĐỀ

I THIẾT LẬP MA TRẬN

Trang 7

Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

31,515%

11,010%

3 2,5 25%

Tiếng

Việt

- Nhận biết cụm danh từ, chỉ từ trong câu

- Hiểu được nghĩa của từ trong văn cảnh

10,55%

2 1,5 15%

Tập

làm văn

Viết được bài văn kể chuyện đời thường

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1660%

1 6 60%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4 2,5 25%

2 1,5 15%

1 6 60%

7 10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

ĐỀ BÀI Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp

Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.”

(Truyện ngụ ngôn)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?

Trang 8

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của văn bản đó.

Câu 3 (0,5 điểm) Em hiểu từ “nhâng nháo” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? Câu 4 (1,0 điểm) Tìm cụm danh từ, chỉ từ trong câu văn sau:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.”

Câu 5 (1,0 điểm) Qua truyện ngụ ngôn trên tác giả dân gian muốn phê phán và

khuyên nhủ mỗi chúng ta điều gì?

Câu 6 (0,5 điểm) Kể tên 2 truyện ngụ ngôn khác mà em đã học.

Phần II: Tập làm văn (6 điểm):

Kể về một người mà em yêu quý

III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh xác định đúng đoạn trích trong văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS ghi lại chính xác tên văn bản

- Điểm 0,25: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác tên văn bản

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Câu 2 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh xác định đúng ngôi kể văn bản: Ngôi thứ ba

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS xác định chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0,25: HS chưa chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0: HS không ghi

- Điểm 0,25: HS có giải thích nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản

nhưng trình bày thiếu hoặc chưa rõ nghĩa

- Điểm 0: HS giải thích từ sai hoặc không ghi

Trang 9

- Điểm 0,25: HS có trả lời thiếu hoặc chưa chính xác.

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không ghi

Câu 5 (1,0 điểm)

*Yêu cầu trả lời: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện: Qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 1,0: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện

- Điểm 0,25-0,75: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác ý nghĩa của truyện

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

- Điểm 0,25: HS trả lời đúng tên 1 truyện ngụ ngôn đã học

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Phần II: Tập làm văn

1 Yêu cầu chung

- Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn tự sự để kể về một người mà mình yêu quý (ông, bà, bố, mẹ, anh, ; thầy (cô) giáo; bạn thân)

- Trình bày đúng - đủ bố cục ba phần của bài văn

- Hành văn mạch lạc, trong sáng Tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức một bài văn hoàn chỉnh (0,5 điểm)

b Xác định đúng đối tượng kể, có sự lựa chọn ngôi kể phù hợp (0,5 điểm)

c Chia vấn đề đối tượng kể (Kể ngoại hình, tính tình, hoạt động, việc làm, thói quen, sở thích, kỷ niệm sâu sắc với người được kể (5 điểm)

*Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau

- Mở bài (0,5 điểm):

*Yêu cầu: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc,

ấn tượng chung về người ấy

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc, ấn tượng chung về người ấy

Trang 10

+ Điểm 0,25: HS đã biết giới thiệu khái quát về người được kể nhưng chưahay, còn mắc lỗi về diễn đạt hay dùng từ.

+ Điểm 0: Mở bài không đạt yêu cầu, chưa giới thiệu người được kể hoặc không có mở bài

- Thân bài (3,0 điểm):

*Yêu cầu: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc hoặc kể theo dòng hồi

tưởng; làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bố cục bài viết khoa học

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 3,0: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sựviệc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài,

bố cục bài viết khoa học

+ Điểm 2 - 2,75: HS đã biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài,

bố cục bài viết khoa học nhưng chưa hay

+ Điểm 0,5 - 1,75: Học sinh kể được câu chuyện song chưa đầy đủ các sự việc; bố cục bài chưa rõ ràng

+ Điểm 0: Học sinh lạc đề, không kể được câu chuyện hoặc không làm bài

- Kết bài: (0.5 điểm)

*Yêu cầu: Học sinh nêu cảm nghĩ, mong ước của bản thân với người được kể, về

bài học được rút ra sau câu chuyện

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Học sinh nêu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về câu chuyện,

về bài học được rút ra sau câu chuyện nhưng chưa hay

+ Điểm 0: Kết bài không đạt yêu cầu hoặc không có kết bài

d Sáng tạo (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng

từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm ); lời văn cảm xúc; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)

Trang 11

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Hä vµ tªn:

Líp 6

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2019 - 2020 Môn: Ngữ văn 6 - Thời gian: 90 phút §iÓm Lêi phª cña thÇy, c« gi¸o §Ò bµi I PHẦN ĐỌC- HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Vài hôm sau có người láng giềng sang chơi, nhìn cái biển, nói: - Chưa đi đến đầu phố đã ngửi thấy mùi tanh, đến gần nhà thì thấy đầy những cá, ai chẳng biết là bán cá, còn đề biển làm gì nữa? Thế là nhà hàng cất nốt cái biển!” (Ngữ văn 6- tập 1) Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào? Nêu định nghĩa loại truyện dân gian em vừa xác định Câu 2: Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt là gì? Câu 3: Xác định Lượng từ trong đoạn trích trên Đặt 1 câu với Lượng từ vừa tìm được Câu 4: Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Hành động nào của nhà hàng khiến ta đáng cười? Vì sao? Câu 5: Từ sự hiểu biết về văn bản chứa đoạn trích trên, kết hợp với sự hiểu biết xã hội hãy trình bày suy nghĩ về tác hại của sự thiếu tính chủ kiến trong cuộc sống (viết đoạn văn khoảng 6-8 dòng) II PHẦN TẬP LÀM VĂN (5 điểm) Kể về người bạn thân của em bµi lµm

Trang 12

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2019 - 2020 Môn: Ngữ văn 6

I PHẦN ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Câu 1 - Đoạn trích được trích trong văn bản "Treo biển”

- Văn bản đó thuộc thể loại truyện cười

- Nêu đúng định nghĩa truyện cười

0,25 0,25 0,5

Câu 2 - Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3

- Theo phương thức biểu đạt tự sự

0,25 0,25

Câu 3

- lượng từ: vài, những

- Đặt câu đúng với 1 lượng từ

0,5 0,5

Câu 4 - Người chủ nhà hàng nghe lời góp ý thứ 4

- Chi tiết đáng cười: Nhà hàng cất luôn biển

- Vì: Không có chủ kiến

0,5 0,5 0,5

Trang 14

- - Nội dung: Khẳng định không có chủ kiến, ba phải có rất nhiều tác

hại (dễ nghe theo lời người khác, không suy xét mọi việc, có thể

dẫn tới hỏng việc); mọi người cười chê; Cần suy nghĩ trước mọi lời

góp ý, rủ rê, khen chê…

0,75

II PHẦN TẬP LÀM VĂN (5điểm)

Mở bài - Giới thiệu những nét chung về người bạn thân 0,5

Thân

bài

- Tả qua về ngoại hình (những nét nổi bật nhất)

- Kể về tính cách của người bạn thân

- Kể về tình cảm của người bạn thân dành cho em hoặc kỉ niệm sâu

sắc của người bạn thân đối với em

- Kể về sở thích, năng khiếu của bạn

0,50,52

1

Lưu ý:

- Điểm 5: Bài viết lưu loát, cảm xúc chân thành, bài viết trình bày rõ ràng,

sạch đẹp, không sai lỗi chính tả

- Điểm 4: Bài viết đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, trình bày rõ ràng,

diễn đạt khá lưu loát, sai từ 1-2 lỗi chính tả

- Điểm 3: Bài viết chưa thật hoàn chỉnh về nội dung, bố cục chưa rõ ràng,

diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng, sai 4 - 5 lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 2: Bài viết lan man, trình bày chưa khoa học, câu văn rườm rà, rời

rạc Nội dung bài viết còn đơn giản, sai 6 - 7 lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 1: Bài viết không đúng yêu cầu của đề, nội dung quá sơ sài

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 6

A MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Đánh giá được mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng về môn ngữ văn

trong chương trình học kì I

- Đánh giá kỹ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức về phần

Tiếng Việt , phần văn bản trong việc viết bài văn của học sinh thông qua hình

thức kiểm tra tự luận

- Thu thập thông tin về sự nhận biết của HS để điều chỉnh phương pháp

dạy học cho phù hợp

B HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho HS làm bài 90'

C THIẾT LẬP MA TRẬN

Trang 15

đã học.

- Ngôi kể,pt biểu đạt được sử dụng trong truyện

- Hiểu đượcnhân vật,

sự việc, nộidung trongđoạn trích

- Viết đoạn văn trình bày những suy nghĩ của bản thân

về vấn đề đặt ra từ vănbản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

21,515%

11,515%

1110%

43

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1110%

1110%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1550%

1550%

1 1,5 15%

2 6 60%

1 1 10%

6 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I

Môn: Ngữ văn 7

Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

Trang 16

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Củng cố kiến thức mà học sinh đã học ở kì I trong chương trình ngữ văn lớp 7

về Văn bản, Tiếng việt và Tập làm văn

1 GV: Đề bài và biểu điểm chấm

2 HS: Học bài, chuẩn bị giấy- bút

III Tiến trình bài học:

- GV kiểm tra sĩ số lớp và kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nêu yêu cầu của tiết học: Kiểm tra viết – phân môn Văn học, Tiếng việt,Tập làm văn

- GV động viên, khích lệ để HS có tâm thế làm bài kiểm tra đạt kết quả cao

Thông hiểu

Vận dụng Cấp độ

thấp

Cấp độ cao I.Đọc

- Nhận biết từ trái nghĩa

- Cảm nhận được ngày đầutiên đi học của mình

-Nêu được thế giới kì diệu mở

ra sau cánh cổng trường

Trang 17

Số câu:1 Sốđiểm:

2

Tỉ

lệ :20%

Số câu:1 Sốđiểm:

1

Tỉ

lệ :10%

Số câu:0 Sốđiểm:

0

Tỉ lệ :0

Số câu:4 Sốđiểm:5

sự miêu tả,

Tỉ lệ :0

Số câu:0 Sốđiểm:

0

Tỉ lệ :0

Số câu:0 Sốđiểm:

0

Tỉ lệ :0

Số câu:1 Sốđiểm:

5

Tỉ

lệ :50%

Số câu:1 Sốđiểm:5

Tỉ

lệ :20%

Số câu:1 Sốđiểm:

2

Tỉ

lệ :20%

Số câu:1 Sốđiểm:

1

Tỉ

lệ :10%

Số câu:1 Sốđiểm:

5

Tỉ

lệ :50%

Số câu:5 Sốđiểm:1 0

Tỉ

lệ :100%

B Đề bài.

Phần I: Đọc hiểu (5.0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”

(Ngữ văn 7- tập 1)

Câu 1(1.0 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai ? Đoạn văn đã sử

dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2(1.0 điểm): Tìm cặp từ trái nghĩa trong đoạn văn trên?

Câu 3(2.0 điểm):Từ nội dung đoạn văn trên, em hãy kể về một kỉ niệm đáng

nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình

Câu 4(1.0 điểm): Theo em thế giới kì diệu đó là gì? (1điểm).

Phần 2: TẠO LẬP VĂN BẢN: (5.0 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ về người thân của em

HƯỚNG DẪN CHẤM

I Hướng dẫn chung.

Trang 18

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quátbài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trongviệc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởngriêng và giàu chất văn

- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm; tránh tâm lí ngại cho điểm tối

đa Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể cònnhững sơ suất nhỏ

- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định

II Đáp án và thang điểm

đêm- ngày cầm tay- buông tay

0.5 0.5

Câu 3 HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội dung của

đoạn trích, bày tỏ tình yêu của mình đối với mẹ Vềhình thức phải có mở đoạn, phát triển đoạn và kếtđoạn Các câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về nộidung và hình thức

- Những kỉ niệm ngày đến trường đầu tiên khi vào học lớp 1 em vẫn nhớ như in

- Sáng sớm hôm đó mẹ gọi em dậy để chuẩn bị vệ sinh cá nhân và ăn sáng

- Xong xuôi, mẹ cho em được mặc bộ quần áo trắng tinh tươm và khoác chiếc cặp mới mẹ đã mua tặng

em nhân ngày khai giảng

- Mẹ đã dặn dò em phải lễ phép chào hỏi khi gặp thầy cô

- Khi đến trường, em cũng nh bao bạn nhỏ khác đều háo hức đón chờ để nhận lớp với những người bạn mới

- Ngày đầu tiên đi học trong sáng mùa thu tháng 9, bầu trời trong xanh và gió mát trong lành đã để lại trong em bao kỉ niệm đẹp về quãng đường học sinh

2

Câu 4: Thế giới kì diệu" đó là:

- Là thế giới của những điều hay lẽ phải, thế giới củatình thương

-Là thế giới của tri thức, của những hiểu biết lí thú

- Là thế giới của tình bạn, tình thầy trò cao đẹp

0.25 0.25

Trang 19

- Là thế giới của những ước mơ, khát vọng,… 0.25

- Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng để viếthoàn chỉnh bài văn biểu cảm

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

- Biết kết hợp tự sự với các yếu tố miêu tả

*Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn biểu cảm, có đầy đủ ba phần

0,5

b Xác định đúng đối tượng cần biểu cảm: ngoại

hình, giọng nói, tính tình, sự quan tâm, chăm sóc giađình và em, mối quan hệ với mọi người, tâm trạngcủa em khi người đó không có bên cạnh, khi em mắclỗi, tình cảm của em dành cho người đó

0,5

c Triển khai hợp lí trình tự các ý của đối tượng được

biểu cảm trong bài văn

3

d Sáng tạo:

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Bảo đảm chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt và dùng dấu câuphù hợp

0,5

* Giáo viên quan sát, nhắc nhở học sinh làm bài.

- Giáo viên thu bài, kiểm đếm số lượng bài kiểm tra

- GV nhận xét ý thức làm bài của HS.

* Hoạt động 5: Mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo:

- Ôn lại toàn bộ chương trình đã học ở 3 phân môn: Văn học, Tiếng việt và Tậplàm văn

* Dặn dò: Học bài và làm lại bài vào vở soạn

- Đọc, chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng từ”

PHÒNG GD& ĐT TP VŨNG TÀU

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 8

I Mục tiêu đề kiểm tra:

Chủ đề 1: Văn học

* Kiến thức cần đạt:

- Nhớ được các thông tin về tác giả, tác phẩm của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 8 học kì I.

- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

- Thuộc lòng các văn bản thơ đã học trong chương trình học kì I.

Trang 20

- Nhớ khái niệm về các kiểu từ loại, chỉ ra mục đích sử dụng các kiểu từ loại đó.

- Nắm đặc điểm, biết cách sử dụng giá trị của từ tượng thanh, từ tượng hình

trong văn cảnh, tạo lập câu có sử dung từ tượng thanh, từ tượng hình.

- Nắm được đặc điểm câu ghép; phân biệt câu đơn và câu ghép; đặt các loại câu ghép.

- Hiểu thế nào là nói quá, nói giảm nói tránh, nêu được giá trị của các phép tu từ

- Biết triển khai các kỹ năng trong làm văn thuyết minh.

- Tiến hành các bước làm bài văn thuyết minh.

II Hình thức và thời gian kiểm tra:

- Hình thức kiểm tra: tự luận

- Số câu: 4

- Thời gian làm bài: 90 phút,

Trang 21

- Truyện và ký Việt Nam:

+ Tôi đi học (Thanh Tịnh)

+ Trong lòng mẹ (Nguyên

Hồng)

+ Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất

Tố)

+ Lão Hạc (Nam Cao)

- Thơ Việt Nam:

+ Đập đá ở Côn Lôn (Phan

Châu Trinh)

- Văn học nước ngoài:

+ Cô bé bán diêm

(An-đéc-xen)

+ Chiếc lá cuối cùng(O.Henry)

- Nắm được một số thông tin về tác giả, tác phẩm, thuộc thơ, nhận ra thể thơ, các biện pháp nghệ thuật trong văn bản;

- Hiểu được

đặc điểm nhân vật, nội dung, các văn bản;

- Tác dụng của các chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của tác phẩm.

Từ nhận thức về giá trị của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.

Sốcâu: 2 Sốđiểm: 3

Tỉ lệ:30%

- Nhận ra các biện pháp tu

từ nói quá, nói giảm nói tránh.

- Nhận biết đặc điểm câu ghép.

- Hiểu tác dụng của các từ tượng thanh, tượng hình.

- Phân tích được cấu trúc câu ghép.

- Tạo lập câu ghép, đặt câu

có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh, nói quá.

Số câu: 1 Sốđiểm: 1

Tỉ lệ10%

3 Tập làm văn

thuyết minh về một đồ dùng,một loại hoa, quả

Số câu:1 Sốđiểm: 6

Tỉ lệ 60%

Tổng số câu

Tỉ lệ….%

Số điểm

1 10 1,0

1 20 2,0

1 10 1,0

1 60 6,0

4 100 10

Trang 22

IV/ Ra đề

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8

Thời gian làm bài : 90 phút

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…

(Sách giáo khoa Ngữ văn 8, Tập 1, trang 42)

a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Ai là tác giả ?

b Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trong đoạn trích.

Câu 2 (1,0 điểm)

Em hãy xác định một từ tượng hình, một từ tượng thanh trong đoạn trích trên.

Câu 3 (1,0 điểm)

Từ văn bản “Chiếc lá cuối cùng” của O Hen-ri, hãy nêu suy nghĩ của em về giá

trị của tình yêu thương trong cuộc sống.

Câu 4 (6,0 điểm)

Trong quãng đời cắp sách tới trường của người học sinh, bên cạnh sách, vở, bút, thước thì chiếc cặp là một trong những người bạn hết sức thân thiết Em hãy thuyết minh về chiếc cặp sách thân yêu của em.

……… Hết………

Trang 23

V Hướng dẫn chấm

1 a Trích từ văn bản : “Lão Hạc” ; Tác giả : Nam Cao

b Tâm trạng nhân vật : đau đớn, xót xa, ân hận, dằn vặt, …

HS có thể trình bày theo suy nghĩ nhưng cần đảm bảo các ý trên

0,5 - 0,5 1,0

2 HS xác định mỗi loại một từ được 0,5đ, VD :

- Từ tượng thanh : hu hu

- Từ tượng hình : móm mém (hoặc một trong các từ ngoẹo, co

rúm, mếu )

0,5 0,5

3 Giá trị của tình yêu thương trong cuộc sống :

- Làm cho người với người xích lại gần nhau hơn, cuộc sống vì

thế mà cũng trở nên thân thiện, ấm áp, vui vẻ và hạnh phúc hơn.

- Có lòng yêu thương, mọi người sẽ có thêm nghị lực, cùng

nhau đoàn kết tạo nên sức mạnh vượt qua gian khổ, thử thách.

- Khi chúng ta biết sống yêu thương người khác và nhận được

tình yêu thương thì tâm hồn chúng ta sẽ được bồi đắp trở nên trong sáng, cao đẹp hơn, …

- Tình yêu thương chân thành, xuất phát từ đáy lòng khiến cho

người khác cảm động, biết ơn và hành động bằng những việc làm cụ thể, …

HS có nhiều cách cảm nhận khác nhau, khi chấm GV cần linh hoạt

Cần trình bày dưới dạng đoạn văn.

1,0

4

I MB : Giới thiệu cái cặp sách : là người bạn đồng hành lâu dài với

lứa tuổi học trò trong suốt thời gian cắp sách đến trường.

0,75

II TB :

1 Nguồn gốc lịch sử (xuất xứ):

– Vào năm 1988, nước Mỹ lần đầu tiên sản xuất ra chiếc cặp sách

mang phong cách cổ điển.

– Từ sau 1988, cặp sách đã được sử dụng phổ biến nhiều nơi ở Mỹ và

sau đó lan rộng ra khắp thế giới.

2 Quy trình làm ra chiếc cặp:

+ Lựa chọn chất liệu: Vải nỉ, vải bố, …

+ Xử lý chất liệu để có độ bền, bớt mùi nhưng vẫn giữ được nét đặc

trưng của chất liệu.

+ Khâu cắt may: bộ phận chuyên dụng dùng máy may để may từng

phần của chiếc cặp theo thiết kế.

+ Hoàn thiện: Ghép các phần đã được may thành một chiếc cặp hoàn

0.5

0,5

Trang 24

chỉnh kèm trang trí bên ngoài cặp.

3 Cấu tạo – công dụng:

- Hình dáng: chữ nhật, nhiều kích cỡ khác nhau, …

- Màu sắc: nhiều màu (chủ yếu dành cho HS Tiểu học), từ cấp THCS

trở lên chủ yếu màu đen.

- Cấu tạo gồm 2 phần:

+ Phía ngoài: gồm mặt trước và mặt sau, mỗi mặt có một hoặc hai

ngăn phụ nhỏ dùng để đựng những đồ lặt vặt, …; quai xách, quai

đeo, khóa cặp.

+ Bên trong: Có hai hoặc nhiều ngăn chính to, rộng dùng để đựng

sách vở, hộp bút, áo mưa, bình nước, …

4 Cách sử dụng – bảo quản:

- Khi sử dụng cặp cần lưu ý không nên mang quá nặng, thường

xuyên thay đổi quai xách và quai đeo.

- Dùng quai xách để xách tay khi đi bộ Đi bộ đoạn đường ngắn dùng

quai đeo chéo để tránh mỏi và lệch vai Đi bộ quãng đường xa cần sử

dụng quai đôi đeo sau lưng.

- Đừng để đồ quá nhiều khiến cặp, quai mau hư.

- Đặt để cặp nhẹ nhàng, tránh quăng, ném.

- Những đồ vật nhọn như compa, eke, kéo, … cần để trong hộp bút

không để trực tiếp vào cặp tránh làm lủng cặp.

- Thường xuyên giặt cặp để giữ độ mới của cặp, đồng thời tránh vi

trùng, vi khuẩn trú ngụ Khi cặp bị ẩm mốc cần phơi khô ngay.

- Để sửa chữa cặp khi bị rách, hãy đưa đến thợ sửa cặp chuyên

nghiệp.

2,0

1,5

III KB : Nêu cảm nghĩ của em về chiếc cặp sách (Cùng với những

vật dụng tiện lợi khác, chiếc cặp sách đã trở thành một người bạn

trung thành và luôn đồng hành với mỗi con người, đặc biệt là đối với

những học sinh – chủ nhân tương lai của đất nước Việt Nam)

Trang 25

- Năng lực chung: năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Nêu nội dung của đoạn thơ

Tỉ lệ 10%

Trang 26

sử dụng từ láy, phát biểu cảm nghĩ của em

về quê hương của mình

Tỉ lệ 100%

II.Biên soạn đề kiểm tra :

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Ngữ văn - Lớp 7

Ngày đăng: 01/02/2021, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w