nổi của những con người đầy trách nhiệm đối với công việc, đối với đất nước, với mọi người mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh núi cao.. - Trong cái [r]
Trang 1CỦNG CỐ KIẾN THỨC NGỮ VĂN 9 (Thời gian tự học từ 17/2 đến hết ngày 29/2)
I Văn học
1 Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ
- Nhan đề: “Truyền kì mạn lục”: Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền
- Thể loại: Truyện truyền kì
- Tóm tắt: Vũ Nương quê ở Nam Xương, tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp Mến vì dung hạnh, chàng Trương cưới nàng về làm vợ Buổi giặc giã tung hoành, chàng phải đi đầu quân, Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ chồng và nuôi dạy con khôn lớn Chẳng may, mẹ chồng qua đời, nàng lo ma chay tế lễ chu đáo như đối với cha mẹ đẻ mình Giặc tan, Trương Sinh trở về, chỉ vì nghe lời con trẻ nên đã nghi oan vợ không chung thủy Chàng đánh đập, mắng nhiếc, đuổi nàng đi Đau đớn, tủi nhục, Vũ Nương trầm mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, Trương Sinh ngồi với con bên ánh đèn mới biết được nỗi oan của vợ nhưng việc trót đã qua rồi Ở thủy cung, Vũ Nương tình cờ gặp Phan Lang Ngày Phan Lang trở về, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn Trương Sinh lập đàn giải oan Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương hiện về trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn, lúc hiện
- Nội dung: Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ
nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
- Nghệ thuật: Thành công ở nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vậ, kết hợp tự
sự với trữ tình
- Đặc điểm nhân vật: Có phẩm chất tốt đẹp nhưng số phận lại bi thảm
- Chi tiết đặc sắc:
+ Chiếc bóng có ý nghĩa tạo tình huống, bước ngoặt cho truyện, thúc đẩy truyện lên cao trào, là chi tiết quan trọng của câu chuyện vì nó tạo nên sự thắt nút và mở nút đầy bất ngờ, thú vị
+ Chi tiết cái bóng là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả, vừa thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với nội tâm người phụ nữ Đồng thời tố cáo xã hội phong kiến đầy bất công với chế độ nam quyền mang đến bao điều bất hạnh cho người phụ nữ
Trang 2- Ý nghĩa của chi tiết hoang đường torng truyện: Nhằm hoàn chỉnh nét đẹp vốn
có của Vũ Nương; Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ “Ở hiền gặp lành” của nhân dân; Góp phần tô đậm kịch tính của tác phẩm; Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
2 Văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”( trích hồi thứ 14) – Ngô Gia văn phái
- Nhan đề: “Hoàng Lê nhất thống chí”: ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê
- Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi
- Tóm tắt hồi thứ 14: Tôn Sĩ Nghị mượn cớ đưa vua Lê về nước, nhưng thực ra là muốn cướp nước ta Nguyễn Huệ nghe tin quân Thanh đến Thăng Long giận lắm định thân chinh cầm quân đi ngay Nhưng tướng sĩ xin ông lên ngôi để giữ lấy lòng người rồi
sẽ xuất quân ra Bắc dẹp giặc Nguyễn Huệ cho lập đàn trên núi Bân, mở cuộc duyệt binh lớn, động viên quân lính Đến Tam Điệp, vua cho mở tiệc khao quân, chia quân ra làm 5 đạo, đúng 30 tết lên đường Trên đường tiến quân ra Bắc, toán quân Thanh do thám bị bắt sống Nửa đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu, Quang Trung chiếm đồn
Hà Hồi Sáng mồng 5, Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi Quân Thanh đại bại, thái thú Điền Châu Sầm Nghi Đống thắt cổ chết Giữa trưa hôm ấy, Quang Trung tiến quân đến Thăng Long rồi kéo vào thành Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy Vua Lê, Thái hậu cùng bọn quan thần cũng chạy trốn
- Nội dung: Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
- Nghệ thuật: Miêu tả nhân vật
3 Tác phẩm: “Truyện Kiều” – Nguyễn Du
- Tác giả: SGK/ 77, 78
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)
+ Tên gọi: Truyện Kiều hay Đoạn trường tân thanh
+ Nhan đề: “Đoạn trường tân thanh”: tiếng kêu đứt ruột mới
Trang 3+ Thể loại: Truyện thơ Nôm – Hình thức thơ lục bát.
+ Dung lượng: gồm 3254 câu thơ lục bát
+ Bố cục: 3 phần: Gặp gỡ và đính ước; Gia biến và lưu lạc; Đoàn tụ
+ Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: tố cáo xã hội bất công, tàn bạo, không có tình người, đồng tiền chi phối con người,…
- Giá trị nhân đạo: là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án, tố cáo những thế lực xấu xa; khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người
+ Giá trị nghệ thuật: ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao rực rỡ; nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
* Các đoạn trích tiêu biểu:
1 Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
- Vị trí: Nằm ở phần thứ nhất “Gặp gỡ và đính ước” của tác phẩm
- Nội dung: Miêu tả tài, sắc của hai chị em Thúy Kiều
2 Đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
- Vị trí: Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều
- Nội dung: Miêu tả cảnh lễ hội trong tiết thanh minh và cảnh du xuân của chị em Kiều
3 Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
- Vị trí: Nằm ở phần thứ hai của tác phẩm “Gia biến và lưu lạc”
- Nội dung: Miêu tả tâm trạng của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
4 Tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu
- Tác giả: SGK/ 112
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Sáng tác vào những năm 50 của thế kỉ XIX
+ Dung lượng: Gồm 2082 câu thơ lục bát
Trang 4+ Thể loại: Truyện thơ Nôm.
+ Tóm tắt truyện:
+ Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Tố cáo xã hội phong kiến đương thời rối ren, loạn lạc, mất trật
tự kỉ cương
- Giá trị nhân nghĩa: Thể hiện quan niệm về người anh hùng trong xã hội phong kiến; thể hiện đạo lý làm người
* Đoạn trích”Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”
- Vị trí: Nằm ở phần đầu của truyện
- Nội dung: Thể hiện khát vọng hành đạo cứu người và khắc họa những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên: tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài và Kiều Nguyệt Nga: hiền hậu, nết na, ân tình
5 Văn bản “Đồng chí” – Chính Hữu
- Tác giả: SGK/ 129
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Viết đầu năm 1948, sau khi cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (1947) trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp Trích trong tập thơ
“Đầu súng trăng treo”
+ Thể thơ: Tự do
+ Nhan đề: Đồng chí là cùng chung chí hướng, lý tưởng cao đẹp Đó cũng là cách xưng hô của những người cùng trong một đoàn thể cách mạng Vì vậy, đặt tên bài thơ
“Đồng chí”, tác giả muốn nhấn mạnh tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội
+ Nội dung: Thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ
+ Nghệ thuật: Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, cô đọng, chân thực và giàu sức biểu cảm
6 Văn bản “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Phạm Tiến Duật
- Tác giả: SGK/ 132
Trang 5- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Viết năm 1969, văn bản được tặng giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ Trích trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”
+ Thể thơ: Tự do
+ Nhan đề:
- Nhan đề làm nổi bật một hình ảnh rất độc đáo của toàn bài và đó là hình ảnh hiếm gặp trong thơ – hình ảnh những chiếc xe không kính là phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn
- Vẻ khác lạ còn ở hai chữ “bài thơ” tưởng chừng rất thừa nhưng là sự khẳng định chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, vượt lên nhiều thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh
+ Nội dung: Bài thơ khắc họa hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính, qua
đó khắc họa nổi bật hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kỳ chống Mỹ với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
+ Nghệ thuật: Tả thực, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn
7 Văn bản “Đoàn thuyền đánh cá” – Huy Cận
- Tác giả: SGK/ 141
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Viết giữa năm 1958, trong chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh Trích trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”
+ Thể thơ: 7 chữ
+ Nội dung: Thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động; bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước, cuộc sống
+ Nghệ thuật: Xây dựng hình ảnh liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo;
có âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan
8 Văn bản “Bếp lửa” – Bằng Việt
- Tác giả: SGK/ 145
Trang 6- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài Trích trong tập thơ “Hương cây – Bếp lửa (1968)”
+ Thể thơ: 7, 8 chữ
+ Nhan đề: Có hai tầng nghĩa:
- Bếp lửa đời thường: trong sinh hoạt hằng ngày( nấu cơm, nấu nước, nuôi sống gia đình)
- Bếp lửa tình bà: là hình ảnh, biểu tượng của tấm lòng yêu thương của bà
+ Nội dung: Gợi những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
+ Nghệ thuật: Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà
9 Văn bản “Ánh trăng” – Nguyễn Duy
- Tác giả: SGK/ 156
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Viết năm 1978, được tặng giải A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984
+ Thể thơ: 5 chữ
+ Nhan đề: Ánh trăng chỉ là một ánh sáng dịu hiền, ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi khuất lấp trong tâm hồn để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái, hướng con người ta đến với những giá trị đích thực của chính mình
+ Nội dung: Lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ
+ Nghệ thuật: Hình ảnh giàu tính biểu cảm, giọng điệu tâm tình, tự nhiên
10 Văn bản “Làng” – Kim Lân
- Tác giả: SGK/ 171, 172
- Tác phẩm:
Trang 7+ Xuất xứ: Viết năm 1948, trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, in trên báo văn nghệ
+ Thể loại: Truyện ngắn
+ Nhan đề:
- Đặt tên “Làng” mà không phải là “làng Chợ Dầu” vì nếu thế thì vấn đề tác giả
đề cập tới chỉ nằm trong phạm vi nhỏ hẹp của một làng cụ thể
- Đặt tên là “Làng” vì truyện đã khai thác một tình cảm bao trùm, phổ biến trong con người thời kỳ kháng chiến chống Pháp: tình cảm với quê hương, đất nước Tình cảm yêu làng, yêu nước không chỉ là tình cảm của riêng ông Hai mà còn là tình cảm chung của những người dân Việt Nam thời kỳ ấy
+ Tình huống truyện: Bất ngờ, gây cấn: Ông Hai nghe tin làng ông theo giặc từ miệng những người tản cư dưới xuôi lên -> bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước của ông Hai
+ Tóm tắt truyện: Truyện kể về ông Hai ở làng chợ Dầu Khi làng bị thực dân Pháp chiếm đóng, ông cùng gia đình tản cư đi nơi khác Ông luôn tự hào và khoe về làng của mình Hay tin làng làm Việt gian, ông đau đớn, tủi nhục Nhưng hay tin làng được cải chính, ông sung sướng vui mừng
+ Nội dung: Tình yêu làng, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời làng đi tản cư
+ Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện gây cấn, nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ của nhân vật
11 Văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long
- Tác giả: SGK/ 188
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Viết vào mùa hè năm 1970, trong chuyến đi Lào Cai của tác giả In trong tập “Giữa trong xanh (1972)”
+ Thể loại: Truyện ngắn
+ Nhan đề:
- Lặng lẽ Sa Pa đó chỉ là cái vẻ lặng lẽ bên ngoài của một nơi ít người đến, nhưng thực ra nó lại không lặng lẽ chút nào, bởi đằng sau cái vẻ lặng lẽ Sa Pa là cuộc sống sôi
Trang 8nổi của những con người đầy trách nhiệm đối với công việc, đối với đất nước, với mọi người mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh núi cao
- Trong cái không khí lặng im của Sa Pa mà nhắc tới người ta chỉ nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi lại có những con người ngày đêm lao động hăng say, miệt mài lặng
lẽ, âm thầm, cống hiến cho đất nước
+ Tình huống truyện: Tự nhiên Đó là cuộc gặp gỡ ngắn ngủi của anh thanh niên với ông họa sĩ và cô kĩ sư trẻ Qua tình huống này, tác giả đã để nhân vật chính hiện ra qua cái nhìn ấn tượng của khách
+ Tóm tắt truyện: Chiếc xe chở khách đi Sa Pa dừng lại lấy nước Bác lái xe giới thiệu với ông họa sĩ cùng cô kỹ sư về anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu trên đỉnh Yên Sơn Anh thanh niên mời họ lên nhà Họ trò chuyện, trao đổi với nhau về công việc Sau ba mươi phút trò chuyện, anh thanh niên trao bó hoa cho cô gái cùng làn trứng cho ông họa sĩ Họ chia tay nhau trong tình cảm lưu luyến, bâng khuâng
+ Nội dung: Khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng
+ Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện hợp lý, cách kể chuyện tự nhiên
12 Văn bản “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng
- Tác giả: SGK/ 201
- Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Viết năm 1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ In trong tập truyện cùng tên
+ Thể loại: Truyện ngắn
+ Nhan đề:
- Chiếc lược ngà là kỉ vật cuối cùng của ông Sáu dành cho con
- Là minh chứng cho tình cảm giữa hai cha con ông Sáu -> chiếc lược của hy vọng, niềm tin, là quà tặng của người đã khuất,…
+ Tình huống truyện: Bất ngờ, tự nhiên, hợp lý
Trang 9- Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách , nhưng thật trớ trêu là bé Thu không nhận cha, đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải
ra đi
- > Bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha
- Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con, nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái
-> Bộc lộ tình cảm sâu sắc của người cha đối với con
+ Tóm tắt truyện: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi khi con gái lên tám tuổi, ông mới về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra cha vì vết thẹo trên mặt Em đối
xử với cha giống như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra cha thì tình cảm cha con thức dậy mãnh liệt trong em, đó cũng là lúc ông Sáu phải ra đi Ở khu căn cứ, ông dồn hết tình yêu thương con vào làm cây lược bằng ngà voi cho con Ông đã hi sinh trong một trận càn Trước lúc nhắm mắt, ông kịp trao cây lược gửi người bạn đem về cho con mình
+ Nội dung: Thể hiện cảm động tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh
+ Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, thành công trong việc miêu tả tâm lý và xây dựng tính cách của nhân vật
II Tiếng Việt
1 Khởi ngữ
- Đặc điểm của khởi ngữ:
+ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu + Trước khởi ngữ thường có thêm các từ: về, đối với
- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu
- Ví dụ: - Làm bài tập thì tôi đã làm rồi.
- Hăng hái học tập, đó là đức tính tốt của người học sinh.
2 Các thành phần biệt lập
- Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu
2.1 Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
VD: - Cháu mời bác vào trong nhà uống nước ạ !
Trang 10- Chắc chắn ngày mai trời sẽ nắng.
2.2 Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm,
tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi,
a , ơi, trời ơi… Thành phần cảm thán có thể được tách thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt
VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa vẫn thẳng hàng (Viễn Phương)
+ Trời ơi, lại sắp mưa to nữa rồi!
3 Bài tập áp dụng
Bài 1 Đặt các câu có sử dụng các thành phần biệt lập: thành phần tình thái, thành phần cảm thán Xác định các thành phần đó.
Bài 2 Xác định các thành phần biệt lập (gọi tên) và cho biết công dụng ý nghĩa của chúng trong từng câu sau đây.
a Trời ơi, tôi không thể ngờ được rằng chính anh ta lại là hung thủ gây ra sự việc này
b Có lẽ tôi đã sai khi không chịu nghe lời ba mẹ
c Với tôi, gia đình là quan trọng nhất
d Tôi yêu anh ấy, có lẽ vậy
e Ôi, anh ấy ra đi khi tuổi đời còn quá trẻ
Bài 3 Tìm khởi ngữ trong những câu sau.
a. Hiểu, tôi cũng hiểu rồi
b. Bộ phim này, tôi xem nó rồi
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không
sợ nó thiếu giàu và đẹp…
d. Quyển sách này, bìa rất đẹp
e. Sách Toán này, tôi đọc nó rồi
III Tập làm văn
Đề 1: Rác có mặt ở khắp mọi nơi Em hãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng
trên
* Dàn ý tham khảo:
a Mở bài: