- Lượng từ: là những từ chỉ lượng không xác định một cách cụ thể - Chỉ từ: là những từ được dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật - Phó từ: là những từ chuyên đi kèm v
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: NGỮ VĂN 9
PHẦN TIẾNG VIỆT
A PHẦN LÍ THUYẾT
I TỪ LOẠI:
Hệ thống từ loại trong Tiếng Việt được chia làm hai nhóm như sau:
1 Thực từ: là những từ có khả năng một mình tạo thành câu, một mình làm phần nêu hoặc phần báo trong phần
chính của câu; đồng thời có chức năng gọi tên (hoặc trỏ) sự vật, thuộc tính sự vật
- Danh từ: là những từ chỉ hiện tượng, người, vật, khái niệm … Chức vụ điển hình trong câu của
danh từ là làm chủ ngữ, khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước Danh từ Tiếng Việt được
chia làm hai loại lớn:
- Động từ: là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Chức vụ chính của động từ trong câu là
làm vị ngữ Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,
hãy, chớ, đừng …
- Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của vật, hành động, trạng thái Tính từ có thể làm chủ
ngữ, chủ ngữ trong câu Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
2 Hư từ: là những từ mang nghĩa ngữ pháp làm cho câu rõ nghĩa và đạt được mục đích giao tiếp
hữu hiệu hơn
- Đại từ: là những từ được dùng để thay thế hoặc dùng để xưng hô
- Số từ: là những từ chỉ số lượng và những từ chỉ số thứ tự
- Lượng từ: là những từ chỉ lượng không xác định một cách cụ thể
- Chỉ từ: là những từ được dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật
- Phó từ: là những từ chuyên đi kèm với các thực từ để bổ sung nghĩa cho các thực từ ấy
- Quan hệ từ: là những từ được dùng để nối những từ ngữ, những vế câu đứng trước và sau nó
- Trợ từ: là những từ được thêm vào trong câu nhằm nhấn mạnh nội dung chính cần diễn đạt
- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp
- Tình thái từ: là những từ dùng để đặt vào cuối câu thể hiện mục đích của người nói khi biểu hiện
tình cảm, thái độ đối với người nghe hoặc sự vật được nói đến
Tóm lại, với 12 từ lọa nêu trên, người đọc, người nói có thể vận dụng theo đúng đặc điểm của từng từ loại Tuy nhiên, trong hoạt động ngôn ngữ, lại có trường hợp chuyển loại của từ ( thực từ chuyển thành hư từ, danh từ chuyển thành động từ, phó từ chuyển thành quan hệ từ) tùy vào văn cảnh Từ
đó, khi xác định từ loại phải xác định văn cảnh Từ đó, khi xác định từ loại phaỉ xác định văn cảnh ( hoàn cảnh diễn ra câu văn)
II CỤM TỪ:
1 Cụm danh từ: là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
2 Cụm động từ: là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
3 Cụm tính từ: là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau Cụm Danh Từ < số và lượng> Danh từ < đoạn mệnh đề>, ấy,
đó, đấy … Cụm Động Từ Đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,
hãy, chớ, đừng… Động từ <đoạn mệnh đề>… Cụm Tính Từ Đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,
hãy chớ, đừng… Tính từ <đoạn mệnh đề>, lắm, quá, hơn…
III THÀNH PHẦN CÂU:
1 Thành phần chính:
a Chủ ngữ: là những từ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Việc gì?
b Vị ngữ: là những từ ngư diễn giải chữ ngữ như thế nào? Ra làm sao? Làm gì?
2 Thành phần phụ:
a Trạng ngữ: chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, tình
thái
b Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
3 Thành phần biệt lập: là thành phần nằm ngoài nòng cốt câu, không tham gia vào việc diễn đạt
nghỉa sự việc trong câu
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 2- Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói
đến trong câu
- Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, mừng, buồn, giận…)
- Thành phần gọi – đáp: dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của c6u Thành phần
phu chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang và một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú được đặt giữa hai dấu hai chấm
IV CÁC KIỂU CÂU:
1 CÂU ĐƠN: Là câu chỉ có một vế câu Cần phân biệt câu đơn với câu ghép và câu mở rộng thành
phần Câu đơn thường có một chủ ngữ , một vị ngữ và có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ nhưng
có một số trường hợp câu đơn không xác định được chủ ngữ vị ngữ Đó là trường hợp của câu đơn đặc biệt
2 CÂU GHÉP: Câu ghép thường có hai vế câu Các câu ghép bắt buộc phải có hai cụm chủ - vị trở
lên Hai vế của câu ghép được nối với nhau bằng nhiều cách Nhưng cách cơ bản nhất là nối trực tiếp , nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng Câu ghép thường có hai loại là đẳng lập và Chính - Phụ Đẳng lập là câu ghép được nối với nhau bằng cách sử dụng cách nối trực tiếp còn câu ghép chính - phụ được nối với nhau bằng cách sử dụng quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng
3 SỰ BIẾN ĐỖI CÂU:
a Câu chủ động – Câu bị động: Câu chủ động là câu có chủ ngữ và vị ngữ mà trong đó chủ ngữ là
người hay vật hay một hiện tượng làm chủ hành động Câu chủ động và câu bị động là hai hình thức câu chủ yếu của mọi ngôn ngữ trong văn nói cũng như văn viết Hoàn toàn ngược với câu bị động, câu chủ động có một chất giọng chủ động thường được sử dụng nhiều trong văn nói hay giao tiếp Câu chủ động cũng xuất hiện trong các loại văn bản, tiểu thuyết, truyện ngắn, ký nhưng sẽ không hay bằng câu bị động Bạn cũng có thể sử dụng loại câu này tùy ý trong văn nói hay văn viết Câu bị động là câu cũng có chủ ngữ và vị ngữ mà trong đó chủ ngữ nhận hay chịu ảnh hưởng của hành động, thường có từ bị, được trước động từ trong câu Câu bị động là câu có một chất giọng thụ động được sử dụng trong văn viết nhiều hơn trong văn nói bình thường và được dùng để viết trong các loại văn bản nhiều hơn các loại câu khác Câu bị động có mặt hầu hết trong các báo chí (tạp chí) hơn là trong các loại câu truyện như tiểu thuyết (truyện ngắn, một số loại ký ) nhưng hầu hết các nhà báo và nhà văn tiểu thuyết sử dụng những câu này rất hay và rất linh hoạt (dùng các phép ẩn dụ, biền ngẫu ) Tuy nhiên, một số loại câu bị động lại được dùng trong văn để viết các bài viết về khoa học và công nghệ Những bài bào viết về thông tin khoa học thường có chứa nhiều thể loại câu bị động hơn các loại câu khác Bạn không nên sử dụng những câu bị động này trong lời ăn tiếng nói khi giao tiếp với người khác sẽ làm mất lòng người khác, trừ khi bạn có một lý đúng và chính đáng
b Câu rút gọn:là câu mà khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu nhằm thông tin
nhanh, tránh lặp lại từ ngữ Dùng câu rút gọn phải chú đến ngữ cảnh, tránh làm người đọc, người nghe hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủ Dùng trong lời thoại kịch bản văn học
c Câu đặc biệt: là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
d Mở rộng câu: Khi nói hoặc viết có thể dùng cụm CV làm thành phần câu
e Tách câu: là tách một thành phần câu thành một câu riêng biệt, thường tách trạng ngữ
f Câu phủ định: là câu có những từ ngữ phủ định dùng để bác bỏ, thông báo…
4 CÁC KIỂU CÂU ỨNG VỚI CÁC MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP KHÁC NHAU
a Câu nghi vấn: là câu:Có những từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả,
chứ, (có)? không, (đã)? chưa hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn) Có chức năng chính dùng để hỏi Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.(?) Dấu chấm hỏi mới chỉ là hình thức để nhận biết câu nghi vấn, ngoài hình thức còn phải chú ý đến nội dung, ý nghĩa của câu Dùng câu nghi vấn để khẳng định, bác bỏ, cầu khiến, đe dọa, bộc lộ cảm xúc…
b Câu cầu khiến: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ đi, thôi, nào,
hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,Khi viết, câu cầu khiến https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 3thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
c Câu cảm thán: Câu cảm thán là câu: Đặc điểm hình thức: Có những từ ngữ cảm thán như: ôi,
than ôi, hỡi ơi, chao ơi, xiết bao, biết chừng nào, Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than (!) Chức năng: Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết) Thường được dùng trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
d Câu trần thuật: Đặc điểm hình thức:Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi
vấn, cầu khiến, cảm thán.Chức năng:Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả… Ngoài
ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc Dấu hiệu khi viết: Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoăc dấu chấm lửng Khả năng sử dụng: Đây là kiểu câu cơ bản đuợc dùng phổ biến trong giao tiếp
V NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiế1 bằng những từ ngữ trong câu Hàm là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy
Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện sau đây:
Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
VI LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
- Về nội dung:
Các đoạn văn phải phục vụ chủ để chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ để chung của đoạn văn – liên kết chủ đề
Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí – liên kết lô –gíc
- Về hình thức:
Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước – phép lặp từ ngữ
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước – Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước – phép thế
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước – phép nối
B PHẦN BÀI TẬP THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 1:
Câu 1: Viết lại những câu văn sau thành câu có khởi ngữ?
a, Nó làm bài tập rất cẩn thận
b, Người ta sợ cái uy đồng tiền của quan
Câu 2: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý? Cho ví dụ minh hoạ?
Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 6 câu nói về rác thải có phép liên kết, chỉ ra phép liên kết đó?
Câu 4: Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng được xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 4Khụng những ghi lại cỏi đó cú rồi mà cũn muốn núi một điều gỡ mới mẻ Anh gửi và tỏc phẩm một lỏ thư,
một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mỡnh gúp vào đời ssống chung quanh
(Nguyễn Đỡnh Thi - Tiếng núi của vă nghệ)
ĐỀ SỐ 2:
Cõu 1: Cõu nào sau đõy khụng cú khởi ngữ?
A Tụi thỡ tụi chịu B Miệng ụng, ụng núi, đỡnh làng, ụng ngồi
C Nam Bắc hai miền ta cú nhau D Cỏ này rỏn thỡ ngon
Cõu 2: Cõu văn nào sau đõy cú khởi ngữ?
A Nú thụng minh nhưng hơi cẩu thả B Nú là một học sinh thụng minh
C Người thụng minh nhất lớp là nú D Về trớ thụng minh thỡ nú là nhất
Cõu 3: Cõu "Trời ơi, chỉ cũn năm phỳt!" bộc lộ tõm lớ gỡ của người núi?
A Ngạc nhiờn B Thất vọng C Buồn chỏn D Giận dữ
Cõu 4: Cỏc từ: Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, cú vẻ như thộc thành phần biệt lập nào?
A Tỡnh thỏi B Cảm thỏn D Phụ chỳ D Gọi đỏp
Cõu 5: Cõu nào sau đõy khụng chứa thành phần biệt lập cảm thỏn?
A Chao ụi, bụng hoa đẹp quỏ B Ồ, ngày mai đó là chủ nhật rồi
C Cú lẽ ngày mai mỡnh sẽ đi pớc-nớc D Kỡa, trời mưa
Cõu 6: Trong cỏc cõu sau đõy, cõu nào cú thành phần phụ chỳ?
A Này, hóy đến đõy nhanh lờn
B Chao ụi, đờm trăng đẹp quỏ!
C Mọi người, kể cả nú, đều nghĩ là đó muộn
D Tụi đoỏn chắc là thể nào ngày mai anh ta cũng đến
Cõu 7: Đoạn văn sau liờn kết với nhau bằng biện phỏp liờn kết nào?
Một anh thanh niờn hai mươi bảy tuổi! Đõy là đỉnh nỳi Yờn Sơn, cao hai nghỡn sỏu trăm một Anh
ta làm cụng tỏc khớ tượng kiờm vật lớ địa cầu
(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)
A Phộp lặp từ ngữ B Phộp nối C Phộp thế D Phộp liờn kết bằng cỏc từ đồng nghĩa
Cõu 8: Cõu nào sau đõy cú chứa hàm ý?
A Lóo chỉ tẩm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đõu: Lóo vừa xin tụi một ớt bả chú
B Lóo làm khổ lóo chứ ai làm khổ lóo
C Cuộc đời quả thực cứ mỗi ngày một thờm đỏng buồn
D Chẳng ai hiểu laoc chết vỡ bệnh gỡ mà bất thỡnh lỡnh như vậy
Cõu 9: Hai cõu thơ sau được liờn kết với nhau bằng phộp liờn kết nào:
Vẫn biết trời xanh là mói mói
Mà sao nghe nhúi ở trong tim
A Phộp lặp từ ngữ B Phộp nối C Phộp thế D Phộp liờn kết bằng cỏc từ trỏi nghió
Cõu 10: Dũng nào dưới đõy chỉ chứa những từ ngữ được dựng trong phộp thế?
A đõy, đú, kia, thế, vậy, B cỏi này, việc ấy, vỡ vậy, túm lại,
C nhỡn chung, tuy nhiờn, dự th ế, nếu vậy, D và, rồi, nhưng, vỡ, để, nếu,
ĐỀ SỐ 3:
1 Câu" Tôi thích bóng đá nh-ng bạn Tuấn lại thích bóng chuyền " là câu ghép đẳng lập có quan hệ t- ơng phản Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
2 Câu " Nhờ thời tiết tốt mà mùa màng bội thu" là câu ghép:
A Câu ghép đẳng lập có quan hệ đối chiếu
B.Câu ghép đẳng lập có quan hệ t- ơng phản
C Câu ghép chính phụ có quan hệ nguyên nhân- kết quả
D Câu ghép chính phụ có quan hệ t- ơng phản
3 Cụm từ đ- ợc gạch chân trong câu: " Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá " là thành phần nào?
A Trạng ngữ B Chủ ngữ C Định ngữ D Biệt lập
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 54 Câu văn :" Một cái cổ cao, kiêu hãnh nh- đài hoa loa kèn " có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Nhân hoá B So sánh C ẩn dụ D Nói quá
ĐỀ SỐ 4:
Câu1 Hãy viết một đoạn văn khoảng từ 10- 15 dòng nêu cảm nhận của em về khổ thơ thứ hai bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Ph- ơng Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất ba phép liên kết câu đã học ( Gạch chân và chỉ ra cụ thể phép liên kết câu đã sử dụng ) : 5,0 điểm
Câu 2 Hãy tạo ra một cuộc đối thoại, trong cuộc thoại đó có sử dụng một câu văn chứa hàm ý Em hãy gạch chân câu văn chứa hàm ý đó và chỉ ra nội dung hàm ý ấy là gì?: 3,0 điểm
ĐỀ SỐ 5:
CÂU 1: (1 điểm) Cỏc từ in đậm trong cõu ca dao sau là thành phần gỡ của cõu?:
“ Ăn thỡ ăn những miếng ngon Làm thỡ chọn việc cỏn con mà làm.”
CÂU 2: (2 điểm) Cho đoạn văn sau :
“ Ngoài cửa sổ bấy giờ những bụng hoa bằng lăng đó thưa thớt – Cỏi giống hoa ngay khi mới nở
màu sắc đó nhợt nhạt Hẳn cú lẽ vỡ đó hết mựa, hoa đó vón trờn cành, nờn mấy bụng hoa cuối cựng
cũn sút lại trở nờn đậm sắc hơn.”
( Bến quờ – Nguyễn Minh Chõu)
a Xỏc định cỏc thành phần chớnh, phụ, biệt lập của cõu in đậm
b Chỉ ra phộp liờn kết được sử dụng trong đoạn văn
CÂU 3: (2 điểm) Cho tỡnh huống sau: Em và mẹ cựng đi siờu thị Ở đú em thấy cú một đụi giày rất đẹp Em muốn mẹ mua cho mỡnh đụi giày đú Hóy đặt 1 cõu diễn đạt với mẹ ý muốn này của mỡnh bằng 2 cỏch:
a Cỏch 1: Diễn đạt bằng nghĩa tường minh
b Cỏch 2: Diễn đạt bằng nghĩa hàm ý
CÂU 4: ( 5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 5 – 7 cõu ) giới thiệu một bài thơ trong chương
trỡnh Ngữ văn 9 Trong đú cú sử dụng 1 thành phần khởi ngữ, 1 thành phần biệt lập và ớt nhất 2
phộp liờn kết ( Chỉ rừ cỏc thành phần đú.)
ĐỀ SỐ 6:
Cõu 1: Đọc đoạn văn và trả lời cõu hỏi:
Mựa xuõn cõy gạo gọi đến bao nhiờu là chim rớu rớt Từ xa nhỡn lại, cõy gạo sừng sững như một thỏp đốn khổng lồ, hàng ngàn bụng hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn bỳp nừn là hàng ngàn ỏnh nến trong xanh, tất cả đều long lanh, lung linh trong nắng Chào mào, sỏo sậu, sỏo đen đàn đàn, lũ lũ bay đi bay về, lượn lờn lượn xuống Chỳng gọi nhau, trũ chuyện, trờu ghẹo và tranh cói nhau ồn mà vui khụng
a) xỏc định phộp liờn kết hỡnh thức ( sao lại hỡnh thức hỡnh thức là sao) b) chỉ ra biện phỏp tu từ và phõn tớch tỏc dụng
Cõu 2: Xỏc định hàm ý:
- Dạo này anh thấy anh Nam thế nào?
- Anh ấy hay đi chơi khuya với một người đó cú chồng ạ
- Tệ quỏ nhỉ … thế anh cú biết người đàn bà đú là ai khụng?
- Cúạ Đú là vợ anh ta
- - - - - -
PHẦN TẬP LÀM VĂN
I PHẫP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP:
Để làm rừ ý nghĩa của 1 sự vật hiện tượng nào đú người ta thường dựng phộp phõn tớch và tổn ghợp Phõn tớch là phộp lập luận trỡnh bày từng bộ phận phương diện của 1 vấn để nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tượng Để phõn tich nội dung của sự vật hiện tượng người ta cú thể vận dụng cỏc biện phỏp nờu giả thiờt so sỏnh đối chiếu và cả phộp lập luận chứng minh giải thớch
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 6Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tich không có phân tích thì không có tổng hợp Lâp luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài Ở phân kết luận của 1 phần hoặc toàn
bộ văn bản
II NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1 Tìm hiểu chung:
Khái niệm: là trình bày, bàn bạc, đề cập về một vấn đề thuộc lĩnh vực xã hội
Các vấn đề nghị luận xã hội:
a Nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống:
- Ví dụ: Vấn đề ô nhiễm môi trường, Các tệ nạn xã hội, nạn bạo hành nơi học đường, trò chơi điện
tử…
- Khái niệm: bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có
vấn đề đang suy nghĩ
- Yêu cầu về nội dung: làm rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng,
mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thía độ, ý kiến nhận định của người viết
- Yêu cầu về hình thức: bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lệp luận phù hợp,
lời văn chính xác, sống động
- Kỹ năng: tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa
chữa sau khi viết Lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định, đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết
- Dàn bài chung:
Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề
Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định ( Biểu hiện, Nguyên nhân, Lợi ích >< Tác hại, Biện pháp)
Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên; liên hệ bản thân
b Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
- Ví dụ: Không có gì quý hơn độc lập tự do, Có chí thì nên …
- Khái niệm: là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo lí, lối sống… của con người
- Yêu cầu về nội dung: làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh,
so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng sai của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định
tư tưởng của người viết
- Yêu cầu về hình thức: bố cục ba phần, luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, lời văn chính xác, sinh động
- Kỹ năng: vận dụng phép lập luận giải thích, phân tích, tổng hợp, lựa chọn góc đô riêng để giải
thích, đánh giá và đưa ra được ý kiến của người viết
- Dàn bài chung:
Mờ bài: Giới thiệu vấn đề tư tương, đạo li cần bàn luận
Thân bài: Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lí Nhận định, đánh giá
vấn đề tư tưởng, đạo lí đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung
Kết bài: Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ khuyên bảo hoặc tỏ hành động ( liên
hệ bản thân)
2 Cách thức thực hiện:
Thường có ba phần như sau:
Đặt vấn đề: thường gồm 2 bước như sau:
Dẫn dắt vào đề: dựa vào sự việc, vấn đề, sự việc có liên quan đến vấn đề nghị luận để dẫn dắt vào đề
Dẫn dắt vào đề thường bằng các cách như sau: tương đồng, tương phản, suy diễn, quy nạp
Nêu vấn đề: Sau khi dẫn dắt vào đề, người viết dùng quan hệ từ và những từ có tác dụng chuyển tiếp để
nêu lên vấn đề bằng cách viết lại đề bài ( nếu ngắn và phải qua chọn lọc)
Giải quyết vấn đề: một nội dung nghị luận thường gồm 3 nội dung như sau:
Giải thích nội dung ý nghĩa( nếu cần):
- Nếu là tục ngữ: giải thích nghĩa đen, nghia bóng
- Nếu là ca dao: giải thích hình ảnh trong câu ca dao
- Nếu là danh ngôn, nhận định, lời phát biểu: giải thích những từ ngữ quan trọng, tiêu biểu để
nêu bật nội dung
Dùng lí lẽ để giảng giải vấn đề: Thường đặt câu hỏi Tại sao?
Bàn bạc, mở rộng vấn đề: Thường mở rộng vấn đề theo 4 hướng như sau:
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 7 Nêu ý nghĩa, tác dụng của vấn đề
Đưa ra quan niệm sai trái để àn bạc, mở rộng nhằm lên án, phê phán
Mở rộng vấn đề liên quan
Xây dựng nhận thức và hành động đúng đắn
Kết thúc vấn đề:
- Khẳng định vấn đề ( nếu đúng), bác bỏ vấn đề ( nếu sai)
- Liên hệ bản thân để rút ra bài học hữu ích
III NGHỊ LUÂN VĂN HỌC
1 Tìm hiểu chung:
Khái niệm: là trình bày, bàn bạc, đề cập về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học
Các vấn đề nghị luận văn học
a Nghị luận về tác phẩm truyện, hoặc đoạn trích:
- Ví dụ: Những ngôi sao xa xôi, Chiếc lược ngà, Làng, Lặng lẹ Sa Pa, Bến Quê, hoặc nhân vật
Phương Định, Ông hai Thu, bé Thu, ông Sáu, Nhĩ, anh thanh niên
- Khái niệm: trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề, nghệ thuật
của một tác phẩm cụ thể
- Yêu cầu về nội dung: những n/xét, đ/giá xuất phát từ ý nghĩa cốt truyện, tính cách, số phận nhân
vật, nghệ thuật tác phẩm được phát hiện và khái quát và phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục
- Yêu cầu về hình thức: bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm
- Kỹ năng: bàn về chủ đề, n/vật, cốt truyện, n/thuật của truyện, liên kết hợp lí, tự nhiên; có cảm thụ
và ý kiến riêng
- Dàn bài chung:
Mở bài: giới thiệu tác phẩm và ý kiến đánh giá sơ bộ cả bài
Thân bài: Luận điểm về n/dug, ng/thuật; phân tích, chứng minh bằng luận cứ tiêu biểu,
xác thực
Kết bài: Nhận định, đánh giá chung về t/phẩm
b Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
- Ví dụ: mùa xuân nho nhỏ, sang thu, viếng lăng bác, con cò, mây và sóng, đồng chí, đoàn thuyền
đánh cá
- Khái niệm: trình bày nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ ấy
- Yêu cầu về nội dung: nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ đc thể hiện qua ngôn từ,
h/ảnh, giọng điệu, Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có n~ nhận xét, đánh giá cụ thể, xác đáng
- Yêu cầu về hình thức: bố cục rõ ràng, mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành
của người viết
- Kỹ năng: nhận xét, đánh giá và sự cảm thụ riêng của người viết Những nhận xét, đánh giá ấy
phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc của tác phẩm
- Dàn bài chung:
Mở bài: giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu lên nhận xét, đánh giá của mình
Thân bài: Trình bày suy nghĩ, đánh giá về n/dug và ng/thuật của bài
Kết bài: khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
2 Cách thức thực hiện:
Đặt vấn đề:
G iới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác
Khá i quát nội dung, nghệ thuật
Giải quyết vấn đề:
Tác phẩm là thơ thì kết hợp phân tích ND và NT
Nếu tác phẩm là truyện thì phân tích ND trước, NT sau
Khi phân tích cần phân tích theo trình tự, hệ thống, các luận điêm và sắp xếp luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) sao cho hợp lí, khoa học( lập luận)
Kết thúc vấn đề:
Đánh giá chung về ND, NT của tác phẩm văn học
Cảm nhận, suy nghĩ của bản thân từ tác phẩm văn học
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO:
Thời gian: 90 phút
Đọc kỹ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“Tôi rửa cho Nho bằng nước đun sôi trên bếp than Bông băng trắng, vết thương không sâu lắm vào phần mền Nhưng vì bom nổ gần Nho bại choáng Tôi tiêm cho Nho, Nho lim dim mắt, dễ chịu, có lẽ không đau lắm Chị Thao lẩn quẩn bên ngoài, lúng túng như chẳng biết làm gì mà lại rất cần được làm việc Chị ấy sợ máu ”
( Lê Minh Khuê- Những ngôi sao xa xôi)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? (0,5đ)
Câu 2: Ghi ra câu có chứa thành phần biệt lập, gạch chân và gọi tên thành phần biệt lập đó (1đ)
Câu 3: Câu “Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng” thuộc kiểu câu gì? Nêu mối quan hệ về nghĩa giữa
các về trong câu đó (1đ)
Câu 4: Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn trên (1,5đ)
Câu 5: Chép đầy đủ chính xác khổ cuối bài thơ “Viếng lăng Bác” (Viễn Phương) và nêu cảm nhận ngắn
gọn về đoạn thơ (1đ)
Câu 6: Tập làm văn (5đ)
Trình bày suy nghĩ về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của
Nguyễn Thành Long
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính : tự sự (0,5đ)
Câu 2: - Câu có chứa thành phần biệt lập “Nho lim dim mắt, dễ chịu, có lẽ không đau lắm” (0,5đ)
- Có lẽ là thành phần tình thái (0,5đ)
Câu 3: - Câu “Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng” thuộc kiểu ghép (o,5đ)
- Quan hệ về nghĩa giãu các vế câu là : nguyên nhân – kết quả
Câu 4: Các phép liên kết có trong đoạn văn:
- Phép liên tưởng ( Câu 3 -> câu 2-> câu 1: vết thương, bâng băng- rửa) (0,5đ)
- Phép lặp từ ngữ (Câu 6 -> câu 5 -> câu 4: Nho) (0,25đ)
- Phép thế (Câu 8 -> câu 7: Chị ấy – chị Thao) (0,25đ)
- Phép liên tưởng (câu 8 -> câu 1: máu-rửa) (0,25đ)
Câu 5: - HS chép đầy đủ chính xác đoạn thơ cuối (0,5đ)
- Cảm nhận ngắn gọn về nội dung và nghệ thuật khổ thơ cuối
Dùng điệp từ, hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng :”Cây tre” thể hiện tâm trạng lưu luyến và ước nguyện được ở mãi bên Bác của nhà thơ (0,5đ)
Câu 6: * Yêu cần về hình thức:
- Vận dụng kiểu bài nghị luận về một tác phầm truyện (hoặc đoạn trích)
- Bài viết có bố cục 3 phần, có hệ thống luận điểm rõ ràng, luận cứ tiêu biểu
- Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc
* Yêu cầu về nội dung:
+ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 9Sơ lược đánh giá: về vẻ đẹp của nhân vật Phương Định và thành công về nghệ thuật của truyện (1đ)
+ Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm:
- Phương Định là cô gái Hà Nội dễ thương, có tâm hồn trong sáng, mơ mộng, hồn nhiên
- Phương Định là cô thanh niên xung phong: dũng cảm, lạc quan
- Phương Định là hình ảnh đẹp tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam thời đánh Mỹ
- Phương Định được khắc họa sinh động: qua nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, miêu tả tâm lý nhân vật (4đ)
+ Kết bài: Khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật Phương Định và những thành công về nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Liên hệ thực tế rút ra bài học thiết thực cho bản thân
C H Ú C C Á C B Ạ N L À M B À I T Ố T
- - - - - -
Thi học kì II Điểm thi Điểm trung bình Điểm cả năm Ngày thi:
Phòng:
SBD:
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Trang 10https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
1
VÀO 6
TOÁN: 5 đề đáp án Toán 6 Giảng Võ Hà Nội 2008-2012(tặng); 18 đề-8 đáp án Toán 6 Lương Thế
Vinh=10k; 20 đề đáp án Toán 6 AMSTERDAM=30k; 22 đề-4 đáp án Toán 6 Marie Cuire Hà Nội=10k;
28 DE ON VAO LOP 6 MÔN TOÁN=40k; Bộ 13 đề đáp án vào 6 môn Toán=20k
VĂN: 11 đề đáp án Văn 6 AMSTERDAM=20k; Bộ 19 đề-10 đáp án vào 6 Tiếng Việt=20k
ANH: 10 đề thi vào 6 Tiếng Anh Trần Đại Nghĩa(tặng); Bộ 35 đề đáp án vào 6 Anh 2019-2020=50k Cách thanh toán: Thanh toán qua tài khoản ngân hàng Nội dung chuyển khoản: tailieu + < số điện thoại >
Số T/K VietinBank: 101867967584; Chủ T/K: Nguyễn Thiên Hương
Cách nhận tài liệu: Tài liệu sẽ được gửi vào email của bạn hoặc qua Zalo 0946095198
VĂN
CÓ SKKN CỦA TẤT CẢ CÁC MÔN CẤP 1-2
11 đề đáp án Văn 6 AMSTERDAM=20k
19 đề-10 đáp án vào 6 Tiếng Việt=20k
20 đề đáp án KS đầu năm Văn 6,7,8,9=30k/1 khối; 100k/4 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT VĂN 6,7,8,9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần/1 khối; 100k/3 lần/1 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN THI THỬ VĂN 9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần; 100k/3 lần
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I (II) VĂN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (II) VĂN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
30 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2016)=30k
40 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2017-2018)=40k; 70 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2018)=60k
50 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2018-2019)=50k; 120 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2019)=100k
40 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2019-2020)=50k; 160 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2020)=140k
40 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 8(2010-2016)=40k
50 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 8(2017-2018)=50k; 90 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2018)=80k
60 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 8(2018-2020)=60k; 150 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2020)=130k
50 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 7(2010-2016)=50k
50 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 7(2017-2018)=50k; 100 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2018)=90k
50 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 7(2018-2020)=60k; 150 ĐỀ ĐÁP ÁN HSG VĂN 9(2010-2020)=130k
(Các đề thi HSG cấp huyện trở lên, có HDC biểu điểm chi tiết)
20 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2017-2018=20k
38 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2018-2019=40k
59 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=60k
58 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2017-2019=50k
117 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2017-2020=100k
32 ĐỀ-20 ĐÁP ÁN CHUYÊN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=30k
ĐỀ CƯƠNG GIỮA HK2 VĂN 7 CÓ ĐÁP ÁN=30k
Giáo án bồi dưỡng HSG Văn 7(23 buổi-63 trang)=50k
TẶNG:
Giáo án bồi dưỡng HSG Văn 7,8,9
35 đề văn nghị luận xã hội 9
45 de-dap an on thi Ngu van vao 10
500 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN NGỮ VĂN 6
110 bài tập đọc hiểu chọn lọc có lời giải chi tiết
CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Tai lieu on thi lop 10 mon Van chuan
Tài liệu ôn vào 10 môn Văn 9
Cách thanh toán: Thanh toán qua tài khoản ngân hàng Nội dung chuyển khoản: tailieu + < số điện thoại >
Số T/K VietinBank: 101867967584; Chủ T/K: Nguyễn Thiên Hương
Cách nhận tài liệu: Tài liệu sẽ được gửi vào email của bạn hoặc qua Zalo 0946095198