1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân biệt quan hệ lao động và quan hệ dân sự

3 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 7,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Phân biệt giữa quan hệ lao động và quan hệ dân sự

Khái niệm Quan hệ lao động là quan hệ

xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động

và người sử dụng lao động (khoản 6 Điều 3 Bộ luật lao động 2012)

Quan hệ dân sự là sự thỏa

thuận giữa các bên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện tư do ý chí, thiện chí trung thực,…

Luật điều chỉnh Bộ luật lao động 2012, Bộ

luật dân sự 2015

Bộ luật dân sự 2015

Cơ sở phát sinh Quan hệ phát sinh trên cơ sở

hợp đồng lao động

Quan hệ phát sinh trên cơ sở hợp đồng dân sự, các giao dịch sự kiện pháp lý

Đặc điểm + Giữa các bên trong hợp

đồng có sự ràng buộc pháp lý + Phát sinh trên cơ sở hợp đồng lao động

+ Quan hệ lao động vừa mang tính thỏa thuận (các bên thảo thuận về tiền lương, giờ giấc làm việc) vừa mang tính phụ thuộc về mặt pháp lý (nội quy, thỏa ước lao động, quy chế donah nghiệp)

+ Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao

+ Giữ các bên không có sự phụ thuộc về mặt pháp lý, mà

tự do bình đẳng với nhau + Xác lập quyền và nghĩa vụ trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng,

+ Cam kết thực hiện một cách

tự nguyện thiện chí

Trang 2

động vừa mâu thuẫn vừa thống nhất với nhau

+ Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể + Người lao động phải tự mình thực hiện công việc trong hợp đồng

+ Thường có sự tham gia của

tổ chức công đoàn

Chủ thể Năng lực pháp luật, năng lực

hành vi (luật không quy định minh thị)

+ Người lao động: Đảm bảo

vệ độ tuổi (Đủ 15 tuổi trừ một

số trường hợp ngoại lệ, khả năng lao động)

+ Người sử dụng lao động: Cá nhân, tổ chức đảm bảo về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

Đảm bảo về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành

vi dân sự

Hợp đồng Hình thức

hợp đồng

+ Có thể giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản (Điều 16

Bộ luật lao động 2012) nhưng

đa số phải được lập bằng văn bản

Bằng lời nói hoặc bằng văn bản

Các bên trong hợp

đồng

Gồm hai bên: Người lao động

và người sử dụng lao động

Gồm: Bên có nghĩa vụ và bên

có quyền (tùy từng lợi hợp đồng mà các bên có tên gọi

Trang 3

cụ thể)

Nội dung hợp đồng

Điều 23 Bộ luật lao động 2012

Phải có sự thỏa thuận về tiền lương, giờ giấc làm việc phù hợp với quy định Bộ luật lao động 2012, thỏa ước lao động

Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 Các bên thỏa thuận về quyền

và nghĩa vụ

Đối tượng hợp đồng

Việc làm Quyền, nghĩa vụ, tài sản,

công việc

Xem thêm các văn bản pháp luật tại: https://vndoc.com/van-ban-phap-luat

Ngày đăng: 31/01/2021, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w