1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 18 Tuc ngu ve thien nhien va lao dong san xuat

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 17,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Caäu beù vaø ngöôøi khaùch trong truyeän hieåu laàm nhau, vì khi traû lôøi caäu beù duøng ba caâu ruùt goïn khieán ngöôøi khaùch hieåu sai yù nghóa. - Qua caâu chuyeän ruùt ra baøi hoï[r]

Trang 1

HỌC KI II Tuần :20

Tiết 73 Văn bản:

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Hiểu khái niệm tục ngữ

-Hiểu nội dung, tư tưởng ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2.Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc - hiểu ,phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

-Biết vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

3.Thái độ :

Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học

II.N ỘI DUNG HỌC TẬP :

Nội dung tư tưởng và ý nghĩa triết lí của các câu tục ngữ

III.CHUẨN BỊ:

- GV : Sưu tầm một số tục ngữ khác , bảng phụ

- HS : - Đọc, chú thích + trả lời câu hỏi SGK Vở bài soạn

- Sưu tầm các câu tục ngữ khác và tập tìm hiểu về nội dung và ý nghĩa triết lí

IV.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1.Ổn định t ổ chức và kiểm diện.

2.Ki ểm tra miệng: sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.

3.Ti ến trình bài học :

Hoạt động 1: (1’) vào bài

 GV giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại văn

học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh

nghiệm và trí tuệ dân gian, là “Túi khôn dân gian

vô tận” Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này

chúng ta sẽ tìm hiểu 8 câu có chủ đề về thiên

nhiên và lao động sản xuất

Ho

ạt động 2 : ( 7’) Đọc-Hiểu chú thích

GV hướng dẫn đọc: chậm rãi, rõ ràng, chú ý các

vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép

đối giữa hai câu

I.Đọc-hi ểu chú thích :

1-Đọc:

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Trang 2

GV đọc mẫu

 HS đọc lại

GV nhận xét

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích về tục ngữ

 Học sinh tĩm tắt

-Về hình thức: tục ngữ là một câu nói (diễn đạt

một ý trọn vẹn), ngắn gọn, có kết cấu bền vững,

có hình ảnh và nhịp điệu, vì vậy rất dễ nhớ và dễ

lưu truyền

-Về nội dung: Được sử dụng vào mọi hoạt động

đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để

làm lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc

? Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy

nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên

từng nhóm đó (hs trả lời theo sự chuẩn bị ở nhà)

-Có thể chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: 1,2,3,4 những câu tục ngữ về thiên

nhiên

+ Nhóm 2: 5,6,7,8 những câu tục ngữ về lao động

sản xuất

Hoạt động 3(30’): Phân tích văn bản:

 HS đọc lại các câu tục ngữ ở nhĩm 1

? Em hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ trên như thế

nào?

(Học sinh trao đổi theo bàn,dại diện HS trình

bày )

-Tháng 5(âm lịch),đêm ngắn, ngày dài; tháng

10(âm lịch) đêm dài, ngày ngắn

-Ngày nào đêm trước trời có sao, hôm sau sẽ

nắng; trời ít sao, sẽ mưa

-Khi trên trời xuất hiện rán có sắc màu vàng mỡ

gà tức trời sẽ cĩ bão

-Kiến bò nhiều vào tháng 7-thường là bò lên

cao-là điềm báo sắp có lụt

? Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ gì ở

các câu tục ngữ này?

(Học sinh phát hiện )

Giáo viên tích hợp biện pháp tu từ nĩi quá,sử

dụng biện pháp liệt kê ,câu rút gọn

? Các câu tục ngữ trên nhằm khuyên bảo chúng ta

điều gì?

Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến

Dựa vào điềm báo về thiên nhiên để thực hiện

2-Chú thích: (SGK-3.4 )

II.Phân tích văn bản:

1.Nh ững câu tục ngữ về thiên nhiên

-Nĩi về cách đo thời gian ,dự đốn thời tiết ,qui

luật nắng mưa,giĩ bão

2.Nhĩm t ục ngữ về lao động sản xuất

-Nĩi về mùa vụ ,kĩ thuật cấy trồng,chăn nuơi…

Trang 3

cơng việc cho phù hợp.Đây là những kinh nghiệm

quý báu của nhân dân ta xưa kia

 Học sinh đọc nhĩm tục ngữ thứ hai theo yêu cầu

của giáo viên.

? Nội dung của các câu tục ngữ trên hướng tới điều

gì? Và nhằm khuyên bảo chúng ta điều gì?

 Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến.

- Hướng tới mùa màng ,cấy trồng và chăn nuơi

GV treo bảng phụ câu hỏi 4/ trang 5

 HS quan sát

? Hãy minh hoạ những đặc điểm nghệ thuật trên

và phân tích giá trị nghệ thuật của chúng bằng

những câu tục ngữ trong bài học.

GV chia nhóm cho HS thảo luận theo bàn (4’)

-Hình thức ngắn gọn: câu 5, 8

-Vần trong tục ngữ, đặc biệt là vần lưng

-Thường có đối (hình thức- nội dung)

-Giàu hình ảnh

-Lập luận chặt chẽ

-Sử dụng câu ngắn gọn ,và biện pháp liệt kê

GV chốt ghi nhớ SGK

 HS đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ/ sgk trang 5

4 T ng k t ổ ế

Hoạt động :( 5’) GV hướng dẫn HS luyện tập

 HS hoạt động nhĩm: (4’)

GV chia lớp thành 4 tổ chơi trị chơi nhỏ: Tổ nào

tìm được nhiều tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của

nhân dân về hiện tượng mưa nắng, bão lụt hơn thì

thắng (cộng điểm)

 Đại diện HS trình bày

GV nhận xét, đánh giá

GV yêu cầu HS đọc phần đọc thêm

III

Luyê ̣n tập

5.Hướng dẫn học t ập : (2’)

* Đới với bài học của tiết này:

-Học thuộc lòng các câu tục ngữ + Nội dung từng câu

-Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp khác nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn

-Sưu tầm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

*Đới với bài học của tiết sau:

-Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương phần Văn (Văn thơ Tây Ninh)

+Sưu tầm một số câu tục ngữ , ca dao của địa phương

+Tìm hiểu nội dung của một số câu đĩ

V.PH Ụ LỤC : (khơng cĩ)

Trang 4

Tuần 21 Tiếng Việt

Tiết 78

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Khái niệm câu rút gọn

-Nắm được cách dùng câu rút gọn câu

-Hiểu được tác dụng của việc rút gọn câu

2.Kĩ năng :

-Nhận biết và phân tích câu rút gọn,

- Rút gọn câu phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

3.Thái độ : -Có ý thức vận dụng câu rút gọn trong khi nói viết.

- GD HS tránh dùng câu rút gọn với người có tuổi tác và vị thế xã

hội cao hơn mình

II N ỘI DUNG HỌC TẬP :

Khái niệm và Cách dùng rút gọn câu

III CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Vở bài tập , Bảng nhóm + chuẩn bị bài

IV.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT DỘNG HỌC :

1.Ổn định tở chức và k iểm diện.

2.K iểm tra miệng : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs ở nhà

3.Ti ến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ

Hoạt động 1: (1’) vào bài

GV giới thiệu bài: Trong đời sống hằng ngày,

để tránh mất thời gian nói viết dài dòng người ta

thường sử dụng những cách nói ngắn gọn Vậy

làm thế nào để khi nói,viết ngắn gọn mà người

đọc, người nghe vẫn hiểu Tiết học hôm nay ta

sẽ tìm hiểu ở bài Rút gọn câu

Ho ạt động 2 : (15’) Tìm hiểu khái niệm câu rút

gọn

NỘI DUNG BÀI

I.Thế nào là câu rút gọn ? Xét vi ́ dụ :

RÚT GỌN CÂU

Trang 5

GV treo bảng phụ phần 1/Sgk trang 14, 15.

HS đọc – quan sát

*Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự khác biệt

giữa hai câu a, b

?Tìm xem trong hai câu đã cho có những từ ngữ

nào khác nhau? (hs quan sát tìm)

? Từ “chúng ta” giữ chức vụ gì trong câu ?

-“Chúng ta”=> Chủ ngữ trong câu

? Như vậy cấu tạo của hai câu có gì khác nhau ?

*Bước 2: Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ

trong câu a

 (HS làm vào bảng con – GV biểu dương những

HS tìm Chủ ngữ đúng)

?Tục ngữ có nói riêng về ai không hay nó đưa ra

những lời khuyên chung cho mọi người ?

-HS trả lời.

*Bước 3: Giải thích vì sao chủ ngữ trong câu a có

thể được lược bỏ

? Theo em vì sao chủ ngữ trong câu a được lược

bỏ ?

HS thảo luận nhóm(2’) – Đại diện nhóm trình

bày.

*Bước 4:Tìm thành phần câu được lược bỏ và

giải thích nguyên nhân được lược bỏ của thành

phần đó

GV treo bảng phụ phần 4/Sgk trang 15

HS đọc – quan sát, làm vào nháp, sau đó trình

bày

? Trong những câu in đậm dưới đây thành phần

nào được lược bỏ ? (hs phát hiện)

GV sơ kết về khái niệm câu rút gọn

HS đọc ghi nhớ Sgk trang 15

*Bài tập nhanh ( trong hai câu tục ngữ sau, thành

phần nào của câu được rút gọn?)

A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

B Nuơi lợn ăn cơm nằm , nuơi tằm ăn cơm đứng

(Rút gọn chủ ngữ - -Rút gọn để câu trở nên

gọn hơn.)

 Để biết cách dùng của câu rút gọn chúng ta

tiếp tục tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu cách dùng câu rút

1/ Hai câu khác nhau ở chỗ:

+ Câu a vắng chủ ngữ

+ Câu b có chủ ngữ

2/ Chủ ngữ : Chúng ta, mọi người, người Việt Nam…Hoặc : em, chúng em…

3/ Chủ ngữ trong câu a được lược bỏ bởi đây là một câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên cho mọi người

4/ - Các thành phần được lược bỏ:

+Câu a: vị ngữ (đuổi theo nó.) +Câu b: cả chủ ngữ và vị ngữ (Mình/ đi Hà Nội)

-Lí do: làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, tránh những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước

*Ghi nhớ1/ SGK trang 15

Trang 6

GV treo bảng phụ phần II.1/Sgk trang 15

HS đọc – quan sát – thảo luận (2’)

? Những câu in đậm trên thiếu thành phần nào?

Có nên rút gọn câu như vậy không ?

GV treo bảng phụ phần II.2/Sgk trang 15

HS đọc – quan sát

? Câu trả lời của con có lễ phép không (Không lễ

phép)

? Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn để

thể hiện thái độ lễ phép? (hs tìm)

GV lưu ý HS khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?

HS đọc ghi nhớ 2/ Sgk trang 16

* GDHS:Rút gọn câu có thể làm cho văn bản nói

viết trở nên cộc lốc , khiếm nhã Vì thế khi sử

dụng câu rút gọn cần chú ý tình huống giao tiếp

cụ thể, nơi diễn ra giao tiếp, quan he ätuổi tác , và

vị thế xã hội giữa người nói và người nghe

,người viết và người đọc…để tránh những tác

dụng tiêu cực mà câu rút gọn có thể gây ra

II.Cách dùng câu rút gọn:

*

xét vi ́ du :

1 -Các câu đều thiếu chủ ngữ

-Không nên rút gọn như vậy, vì làm câu khó hiểu

2 Cần thêm những từ ngữ: ạ, mẹ ạ,… để thể hiện thái độ lễ phép

*Ghi nhớ 2/ Sgk trang 16.

4.Tổng kết:

Hoạt động 4: (13’) Luyện tập.

GV treo bảng phụ bài tập 1/ sgk trang 16

HS đọc – quan sát –Gv hướng dẫn về nhà làm )

GV treo bảng phụ bài tập 2/ sgk trang 16, 17

HS đọc – quan sát – thảo luận- trả lời – gv sửa

chữa - hs làm vào vở bài tập

III

.Luyện tập:

Bài 1/Sgk trang 16

(Về nhà làm )

Bài 2/Sgk trang 16, 17

a Câu rút gọn: Câu 1, 7 rút gọn chủ ngữ ( “Ta” bước tới Đèo Ngang bóng xế tà) – ( “Ta dừng chân đứng lại, trời, non, nước,)

b Câu rút gọn: Câu 3, 4, 5, 6, 8 rút gọn chủ ngữ

-Khôi phục:

+Câu 3-4: Vua ban khen – Vua ban cho cái áo

+Câu5-6: Quan đánh giặc….Quan xông vào trận tiền…

+Câu 8: Quan trở về gọi mẹ

*Trong thơ thường có câu rút gọn, bởi thơ, ca dao thường chuộng lối diễn đạt súc tích, vả

Trang 7

*GV gọi HS đọc truyện

- Gọi HS khác nhận xét- thảo luận nho trả lời

?Vì sao người khách hiểu lầm cậu bé

? Qua câu chuyện em rút ra bài học gì cho bản

thân

* GV gọi HS đọc truyện

? Chỉ ra chi tiết gây cười và phê phán trong truyện

?

(hs trao đởi phát hiện)

? Thế nào là câu rút gọn ? Khi sử dụng câu

rút gọn cần chú ý điều gì ?

lại số chữ trong một dòng rất hạn chế

* Bài tập 3/Sgk trang 17

- Cậu bé và người khách trong truyện hiểu lầm nhau, vì khi trả lời cậu bé dùng ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa

- Qua câu chuyện rút ra bài học về cách nói năng :

- Khi nói , viết phải dùng câu cho đầy đủ để người nghe khỏi hiểu lầm và để tỏ lễ độ đối với người nghe

*Ba ̀i tập 4/ SGK trang 18 -Chi tiết gây cười và phê phán là sự đối đáp quá vắn tắt và khiếm nhã của kẻ tham ăn Nói như thế để khỏi phải mất thì giờ nói dài lời, tranh thủ ăn được thật nhiều , thỏa mãn tính tham ăn của anh ta

- HS dựa vào ghi nhớ trả lời

5.Hướng dẫn học t ập (1’)

* Đới với bài học của tiết này:

- Học thuộc ghi nhớ

-Làm các bài tập cho hồn ch nh vào vở bài tập.i

-Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc , khiếm nhã

* Đới với bài học của tiết sau:

-Chuẩn bị bài: “ Câu đặc biệt ”ù

+ Đọc trước các ví dụ

+ Trả lời các câu hỏi vào trong vở bài soạn

V.PH Ụ LỤC : máy chiếu

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w