1. Trang chủ
  2. » Historical

giáo án mầm non

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 78,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cô yêu cầu trẻ tìm đúng những đồ chơi có số lượng là 5 xung quanh lớp - Cô từng tổ trưởng lên nhận xét bạn trong tổ, các trẻ ở các tổ nhận xét lẫn nhau?. Cô cho nhận xét bản thân?[r]

Trang 1

-o0o -GIÁO ÁN MẦM NON CHỦ ĐỀ: BẠN CỦA BÉ

Người soạn : nguyen thi khanh

Ngày giảng : 23/09/2020

Đối tượng dạy : Lớp 5 tuổi

Thời gian thực hiện : Từ 21/09/2020 đến 25/09/2020 Ngày duyệt : 20/09/2020

Trang 2

BẠN CỦA BÉ

A Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng

I Đón trẻ

- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ tự cất đồ dùng cá nhân - Trò chuyện với trẻ về các bạn của bé trong lớp - Chia trẻ vào các nhóm chơi - Cho trẻ quan sát góc nổi bật của chủ đề “Bạn của bé”

II Thể dục buổi sáng

Thể dục buổi sáng: Tập các động tác theo đĩa bài: “Trường chúng cháu đây là trường mầm non”.”

III Điểm danh

Ghi tên trẻ đến lớp - Dự báo thời tiết

IV Hoạt động góc

+ Góc phân vai: - Gia đình - Lớp mẫu giáo của bé - Cửa hàng sách - Phòng y tế - Bếp ăn của trường + Góc xây dựng: - Xây trường học,hàng rào,vườn trường, lắp ghép đồ chơi, xếp đường đến trường + Góc âm nhạc: - Hát múa một số bài hát về chủ đề + Góc tạo hình: + Vẽ đường đến lớp, tô màu theo tranh + Cắt dán, trang trí giá đựng đồ chơi + Làm đồ chơi từ các nguyên vật

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

Cô đón trẻ từ tay phụ huynh vào lớp Nhắc nhở trẻ ông bà bố mẹ, chào cô

giáo và các bạn - Cô gần gũi trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ở

trên lớp và hỏi tình hình của trẻ ở nhà - Cô cho trẻ hát bài “Em đi mẫu

giáo” và trò chuyện với trẻ: + Năm nay các con học lớp mấy tuổi? + Trong

lớp mình có bao nhiêu bạn? + Con đã nhớ tên những bạn nào rồi? + Ở lớp,

hàng ngày con hay chơi cùng với các bạn nào? + Bạn nào trong lớp mình sôi

nổi, hay phát biểu xây dựng bài? Bạn nào còn nhút nhát? + Con có giúp đỡ

các bạn còn nhút nhát hơn không? - Giáo dục trẻ hòa đồng, biết giúp đỡ và

chia sể cùng các bạn

- Trẻ chào ông bà bố

mẹ, cô giáo và các bạn vào lớp - Trẻ hát

- Lớp 5 tuổi - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời theo hiểu biết - Trẻ

kể tên bạn - Trẻ trả lời theo hiểu biết

-Có ạ - Trẻ lắng nghe

Hoạt động của cô Hoạt động của

trẻ

- Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo nhạc.Đi kết hợp các kiểu đi, sau đó đi thành

hàng ngang theo tổ, dãn cách đều chuẩn bị tập bài tập phat triển chung - Trọng

động: Tập theo nhạc bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non” + ĐT hô

hấp: gà gáy ó o + ĐT tay: Hai tay đưa ngang lên cao + ĐT chân: Ngồi khuỵu gối +

ĐT bụng lườn: Quay người sang 2 bên + ĐT bật: Bật tại chỗ - Hồi tĩnh: Cho trẻ đi

bộ hít thở nhẹ nhàng

- Trẻ thực hiện - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô mỗi động tác

2 lần x 8 nhịp

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

- Cô cho trẻ ổn định, gọi tên từng trẻ và đánh dấu vào sổ - Cô cho trẻ

quan sát quang cảnh, bầu trời sau đó hỏi trẻ: - Cô cho trẻ lên chọn biểu

tượng thời tiết phù hợp và lên dán

Trẻ “dạ cô” khi cô gọi đến tên trẻ - Trẻ quan sát

- Trẻ thực hiện

Trang 3

liệu sẵn có + Góc học tập: - Xem truyện tranh, kể chuyện theo tranh về trường mầm non - Làm sách về trường mầm non + Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh

V Hoạt động ngoài trời

1 Hoạt động có mục đích: - Đi dạo quan sát sân trường - Quan sát và trò chuyện về lớp học 2 Trò chơi vận động Ai tinh mắt, ai biến mất” Tìm bạn thân” 3 Chơi tự do: - Nhặt hoa lá về làm

đồ chơi - Vẽ tự do trên sân: Đu quay, cầu trượt, nhà bóng

Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

1 Ổn định tổ chức - Cho trẻ ngồi xúm xít xung quanh cô và cho trẻ hát bài “Trường

chúng cháu là trường mầm non” - Cô và các con vừa hát bài gì?- Bài hát nói về gì? - Trò

chuyện về chủ đề, cô nhắc chủ đề khám phá 2 Nội dung - Cô đã chuẩn bị rất nhiều góc

chơi cho các con - Các con có thích không? - Lớp mình sẽ cùng nhau chơi ở các góc *

HĐ 1: Thỏa thuận chơi Cô hỏi trẻ: + Con đã được chơi ở những góc c nào? - Cô giới

thiệu góc chơi, nội dung, nhiệm vụ của góc chơi, vai chơi và đồ dùng của góc chơi +

Góc phân vai: - Gia đinh - Lớp mẫu giáo của bé - Cửa hàng sách- Phòng y tế - Bếp ăn

của trường + Góc xây dựng: - Xây trường học,hàng rào,vườn trường,lắp ghép đồ

chơi,xếp đường đến trường + Góc âm nhạc: - Hát múa một số bài hát về chủ đề + Góc

tạo hình: + Vẽ đường đến lớp, tô màu theo tranh +Cắt dán, trang trí giá đựng đồ chơi +

Làm đồ chơi từ các nguyên vật liệu sẵn có + Góc học tập: - Xem truyện tranh, kể chuyện

theo tranh về trường mầm non - Làm sách về trường mầm non + Góc thiên nhiên: Chăm

sóc cây cảnh.- Cô cho trẻ nhận góc chơi mà trẻ thích và cho trẻ về góc chơi và tự nhận

vai chơi - Khi trẻ về góc mà chưa thỏa thuận được vai chơi, cô đến giúp trẻ thỏa thuận

chơi * HĐ 2: Quá trình chơi - Giáo viên phân bố số trẻ các góc chơi phải hợp lý - Cô

đóng một vai chơi chơi cùng trẻ, , gợi mở giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi, hành động chơi

-Cô quan sát hướng dẫn những trẻ còn lúng túng trong khi chơi chưa biết cách chơi - Đổi

vai chơi cho trẻ nếu trẻ có nhu cầu * HĐ 3: Kết thúc quá trình chơi - Cô đến từng góc

chơi nhận xét - Cô hướng trẻ tới góc chơi chính cho trẻ nhận xét - Cô mời trẻ lên trình

bày ý tưởng - Cô nhận xét góc chơi và vai chơi nổi bật 3 Kết thúc - Cô nhận xét ,

tuyên dương trẻ

Trẻ hát

Có ạ -Góc phân vai, xây dựng, nghệ thuật -Trẻ lắng nghe -Trẻ nhận góc chơi -Trẻ nhận vai chơi -Trẻ chơi Trẻ nhận xét

- Trẻ nói lên

ý tưởng của trẻ -Trẻ cất đồ dùng,

đồ chơi

Hoạt động của cô Hoạt động

của trẻ

1 Hoạt động có mục đích: - Cho trẻ xếp hàng - Cho trẻ quan sát thời tiết và hỏi trẻ: +

Thời tiết hôm nay như thế nào? + Con thích thời tiết như thế nào? + Giáo dục trẻ khi

gặp thời tiết xấu (Trời nắng, mưa, bão) phải biết đội mũ nón và không được đi ra

ngoài * Quan sát và trò chuyện về lớp học - Cô hỏi trẻ lớp mình có những góc chơi

Trẻ xếp hàng - Trẻ lắng nghe

- Trời mát

Trang 4

VI Hoạt động ăn trưa

- Chuẩn bị trước khi ăn: Kê bàn ghế, rửa tay - Trong khi ăn - Khi ăn xong

VII Hoạt động ngủ trưa

- Chuẩn bị trước khi ngủ - Trong khi trẻ ngủ - Sau khi ngủ dậy

nào? (góc học tập, góc nghệ thuật, góc xây dựng, góc phân vai, góc thiên nhiên) - Cô

cho trẻ đi đến các góc chơi , kể tên và nêu cách sử dụng các đồ dùng đồ chơi đó - Trẻ

phân loại đồ dùng, đồ chơi theo công dụng và chất liệu - Giáo dục trẻ bảo quản đồ chơi

lớp học, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ 2 Trò chơi: (+) Trò chơi vận động: Ai tinh, ai biến

mất - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi: + Trò chơi: Tìm bạn

thân - Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “tìm bạn thân” Khi trẻ hát hết bài hoặc khi đang

hát nghe cô hiệu lệnh “ Tìm bạn thân” thì mỗi bạn phải tìm cho mình một người bạn

khác giới vừa nắm tay vừa hát, đến khi cô nói đổi bạn thì trẻ phải tách và tìm cho

mình một người bạn theo đúng luật chơi (+) Trò chơi vận động: Ai biến mất - Cách

chơi luật chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn vừa đi vừa hát, mời 1 bạn đứng bên trong

bịt khăn, khi cô cho 1 bạn đi ra khỏi vòng tròn và nấp vào một chỗ, bạn bịt mắt bỏ

khăn ra và phải đoán được bạn đi ra ngoài đó - Cho trẻ chơi: Cô quan sát bao quát trẻ

3 Chơi tự do: - Cho trẻ nhặt lá hoa về ;làm đồ chơi Cô cho trẻ vẽ tự do trên sân Chơi

với đồ chơi ngoài trời Cuối buổi chơi cô cho trẻ rửa tay chân và xếp hàng về lớp

ạ - Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe - Trẻ trả lời -Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi - Trẻ chơi - Trẻ nhặt lá hoa - Trẻ chơi - Trẻ thực hiện

Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

(*) Chuẩn bị trước khi ăn - Hướng dẫn trẻ kê ghế vào bàn sau đó cho trẻ ra xếp 3 hàng

Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay đứng thao tác theo 6 bước - Cô cho lần lượt 3 trẻ vào rửa

tay 1 lần Sau khi trẻ rửa tay xong cô cho trẻ về bàn ngồi - Cô chia cơm ra từng bát và

chia cho trẻ ăn - Cô giới thiệu món ăn, kích thích trẻ muốn ăn Giáo dục trẻ trước khi ăn

cơm mời cô giáo và các bạn, khi ăn không nói chuyện…Hướng dẫn trẻ sau khi ăn xong

phải đi vệ sinh, đánh răng, lau mặt, uống nước… Cô mời trẻ ăn cơm (*) Trong khi ăn:

-Cô tạo không khí vui vẻ, thoải mái, động viên trẻ ăn hết xuất Chú ý quan tâm tới trẻ ăn

chậm hoặc trẻ biếng ăn - Cô nhắc trẻ cầm thìa tay phải và tay trái giữ bát, xúc cơm gọn

gàng sao cho không rơi vãi - Động viên trẻ ăn hết suất (*) Khi ăn xong: - Cô hướng dẫn

trẻ ăn xong cất bát, thìa, đúng nơi quy định Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân (uống nước, đánh

răng…) - Cô nhắc nhở trẻ không chạy nhảy, hoặc đùa nghịch sau khi ăn (*) Củng cố - Cô

hỏi lại trẻ hôm nay ăn cơm với gì? - Cô nhận xét buổi ăn và tuyên dương trẻ Giáo dục trẻ

- Trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện -Trẻ lắng nghe -Trẻ đi

vệ sinh cá nhân -Cơm, canh xương với bí

Trang 5

VIII Hoạt động chiều

- Vận động nhẹ nhàng - Ăn bữa chiều - Ôn kỹ năng vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, dạy trẻ

kỹ năng gấp quần áo - Chơi tự do theo ý thích ở góc - Ôn chữ cái o,ô,ơ Nhận biết những loại

đồ chơi có số lượng là 5 trong lớp - Nêu gương cuối tuần - Vệ sinh trả trẻ

B Hoạt động học

Tên bài: Toán: Ôn so sánh chiều rộng của 2 đối tượng

Lĩnh vực: Phát triển nhận thức

Hoạt động bổ trợ: Hát: Trường chúng cháu là trường mầm non

Ngày soạn: 19/09/2020

Ngày dạy: 23/09/2020

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức

- Trẻ được ôn luyện bài học so sánh chiều rộng của 2 đối tượng Trẻ dùng đúng các thuật ngữ so

Hoạt động của cô Hoạt động

của trẻ

(*) Chuẩn bị trước khi ngủ: - Cô kê phản, dải chiếu và cho 3-4 trẻ xếp gối cùng cô

- Cô cho trẻ lần lượt đi ,rửa mặt, rửa tay - Cô thả rèm xuống giảm ánh sáng trong

phòng -(*) Trong khi trẻ ngủ: - Cô đắp chăn cho trẻ ngủ Khi trẻ đã ngủ cô luôn

luôn quan sát theo dõi trẻ và luôn giữ yên tĩnh cho trẻ ngủ Cô chú ý đến những trẻ

khó ngủ, cô đến vỗ về để trẻ ngủ (*) Sau khi ngủ dậy: - Cô nhắc nhở trẻ cất gối

vào đúng nơi quy đinh và nhắc trẻ đi vệ sinh cá nhân - Cô cất phản, chiếu

- Khăn, xà phòng chải đánh răng và kem đánh răng - Trẻ ngủ - Phản, chiếu, gối, chăn

Hoạt động của cô Hoạt động

của trẻ

- Cho trẻ đứng tại chỗ vận động nhẹ nhàng - Cô cho trẻ ổn định ngồi vào bàn, Cô

nhắc nhở trẻ ăn hợp vệ sinh, khi ăn không nói chuyện - Cô cho trẻ Ôn kỹ năng vệ

sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, dạy trẻ kỹ năng gấp quần áo - Cô cho từng trẻ

thực hiện lại các kỹ năng đã học - Cô cho cho trẻ lấy đồ chơi ở các góc mà trẻ thích

ra chơi - Cô bao quát hướng dẫn gợi ý trẻ chơi - Cô Ôn chữ cái o,ô,ơ Nhận biết

những loại đồ chơi có số lượng là 5 trong lớp - Cô yêu cầu trẻ tìm đúng những đồ

chơi có số lượng là 5 xung quanh lớp - Cô từng tổ trưởng lên nhận xét bạn trong tổ,

các trẻ ở các tổ nhận xét lẫn nhau Cô cho nhận xét bản thân Sau đó cô nhận xét,

tuyên dương, động viên trẻ - Cô phát bé ngoan cho trẻ - Cô cho trẻ rửa tay, lau mặt

sạch sẽ Cô chuẩn bị trang phục quần áo và chải tóc gọn gàng cho trẻ - Trả trẻ

Trẻ vận động nhẹ nhàng cùng cô -Trẻ ăn - -Trẻ thực hiện Trẻ chơi -Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô - Trẻ nhận xét -Trẻ rửa mặt, rửa tay

Trang 6

sánh: rộng hơn, hẹp hơn - Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật chơi, cách chơi theo hướng dẫn của

2 Kỹ năng

- Rèn cho trẻ kỹ năng so sánh rộng hẹp, đặt trùng khít lên nhau - Phát huy tính tích cực, phát triển tư duy cho trẻ

3 Thái độ

Biết yêu quý các đồ dùng cá nhân

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng của giáo viên

- Đồ dùng của cô: 1 tấm thiệp màu vàng hẹp hơn, 1 thiệp màu đỏ rộng hơn, có độ chênh lệch rõ nét - Một số hình ảnh về vườn hoa của trường trên máy vi tính - Hình ảnh trò chơi trên máy vi tính

2 Đồ dùng của trẻ

Mỗi trẻ1 tấm thiệp màu vàng hẹp hơn, 1 thiệp màu đỏ rộng hơn, có độ chênh lệch rõ nét

III Tiến hành

Hoạt động của cô Hoạt động

của trẻ

1 Ổn định tổ chức - Cô cho trẻ hát "Trường chúng cháu là trường mầm non" - Tuần

này chúng mình đang thực hiện chủ đề gì? - Khi tới lớp các con sẽ chơi với các bạn

như thế nào? - Giáo dục trẻ đoàn kết với các bạn 2 Giới thiệu bài - Giờ học toán

hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau ôn lại bài học so sánh chiều rộng của 2 đối

tượng nhé 3 Hướng dẫn 3 1Hoạt động 1: Ôn so sánh chiều rộng của 2 đối tượng

-Cô có đồ gì trên tay đây? Tấm thiệp màu gì? - -Cô còn có tấm thiệp màu gì nữa? - -Cô

mời 1 bạn lên chỉ cho cô đâu là chiều rộng và chiều dài của tấm thiệp? - Hai tấm

thiệp này có rộng bằng nhau không? - Tấm thiệp nào rộng hơn? Vì sao? - Tấm thiệp

nào hẹp hơn? Vì sao? - Tấm thiệp màu đỏ rộng hơn, tấm thiệp màu vàng - Các con

nhìn cô đặt chồng 2 tấm thiệp lên nhau Vì sao con biết tấm thiệp màu đỏ rộng hơn

tấm thiệp màu vàng? - Cô cất tấm thiệp màu vàng, cô đặt tấm thiệp màu trắng vào

Các con xem cái nào rộng hơn? Cô đặt chồng 2 tấm thiệp lên không cái nào thừa ra,

đúng là 2 tấm thiệp rộng bằng nhau 3.2 Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập * Trò chơi

1: Ai thông minh nhất - Cách chơi: hãy tìm các tấm thiệp theo yêu cầu của cô - Cô

tổ chức cho trẻ chơi + Các con tìm 2 tấm thiệp rộng bằng nhau Bây giờ các con hãy

cùng kiểm tra lại 2 tấm thiệp rộng bằng nhau không nhé! Các con đặt 2 tấm thiệp

chồng lên nhau, chiều dài trùng nhau, mép dưới của tấm thiệp trùng nhau Các con

đặt 2 tấm thiệp xuống nhà Có tấm thiệp nào thừa ra không? - Hai tấm thiệp vừa khít

đúng là chúng rộng bằng nhau + Các con lấy 1 tấm thiệp so với tấm thiệp còn lại

trong rổ xem chúng có rộng bằng nhau không + Các con để 1 phía dọc theo chiều

dài của 2 tấm thiệp trùng sát với nhau Các con nhìn mép phía bên trên của tấm thiệp

có trùng nhau không? + Vậy 2 tấm thiệp này có rộng bằng nhau không? + Tấm thiệp

nào rộng hơn, tấm thiệp nào hẹp hơn? + Các con tìm tấm thiệp rộng hơn ra so với

- Trẻ lắng nghe - Trẻ hát - Trẻ lắng nghe -Tấm thiệp màu đỏ -Tấm thiệp màu vàng -Trẻ thực hiện - Không

ạ - Thiệp màu đỏ rộng hơn - Thiệp màu vàng hẹp hơn - Vì tấm thiệp đỏ

có phần thừa

ra, thiệp màu vàng bị thiếu - Trẻ quan sát và trả lời - Trẻ lắng nghe

Trang 7

-tấm thiệp còn lại + Cô cho trẻ tự so sánh và tuyên dương trẻ * Trò chơi 2 “ rộng

hơn-hẹp hơn” - Cách chơi: Cô nói “ rộng hơn”hoặc “hẹp hơn”và chỉ vào từng bạn,

nếu bạn nào rộng hơn thì bạn đó sẽ giơ tấm thiệp rộng hơn, hoặc hẹp hơn thì bạn đó

sẽ giơ tấm thiệp hẹp hơn - Cô tổ chức và bao quát cho trẻ chơi * Trò chơi 3: “ Kết

bạn” - Cách chơi: Các con sẽ cất đi 2 tấm thiệp, để lại 1 tấm thiệp tùy thích Nếu cô

nói “rộng bằng nhau”, các con phải tìm bạn có tấm thiệp rộng bằng của mình để so

sánh xem có rộng bằng nhau không Nếu cô nói “rộng không bằng nhau”các con

phải tìm bạn có tấm thiệp không rộng bằng của mình để so xem có rộng bằng nhau

không? - Cho trẻ chơi nhiều lần, cô bao quát - khuyến khích trẻ 4 Củng cố - Hôm

nay chúng mình được học gì? - Được chơi trò chơi gì? - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ

dùng đồ chơi 5 Kết thúc Nhận xét tuyên dương trẻ Cho trẻ hát “ đi dạo”

Trẻ chơi trò chơi - Trẻ kiểm tra cùng cô -Trẻ thực hiện theo yêu cầu của

cô - Không ạ

Không ạ -Trẻ chú ý lắng nghe Trẻ chơi -Trẻ chú ý lắng nghe

-Ôn so sánh chiều rộng của 2 đối tượng - Trẻ hát - Trẻ chơi

Ngày đăng: 31/01/2021, 19:08

w