- Khác nhau ý nghĩa: + Hành động câu a diễn ra trong tương lai + Hỏi về hành động đã diễn ra rong quá khứ Bài 6 trang 13 SGK Ngữ văn 8 tập 2: Câu nghi vấn đúng là câu a, dù không biết
Trang 1Câu nghi vấn
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
Đọc đoạn trích, trả lời câu hỏi
a, Trong đoạn trích trên, câu nghi vấn
+ "Sáng nay người ta đấm u có đau không?
+ " Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?"
+ "Hay là u thương chúng con đói quá?
- Đặc điểm hình thức: có dấu "?" và các từ nghi vấn như "không", "làm sao",
"hay"
b, Câu nghi vấn được sử dụng để hỏi
II Luyện tập
Bài 1 (trang 11,12 SGK Ngữ văn 8 tập 2):
a, Câu nghi vấn: "Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?"
b, " Tại sao con người lại phải khiếm tốn như thế?
c, " Văn là gì?", "Chương là gì?"
d, + "Chú mình muốn cùng tớ vui đùa không?"
+ "Đùa trò gì?"
+ "Cái gì thế?"
+ " Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?"
- Đặc điểm của các câu nghi vấn:
+ Hình thức: Có dấu hỏi chấm khi viết, có các từ nghi vấn: gì, không, hả, gìthế
+ Nội dung: Mục đích dùng để hỏi
Bài 2 (trang 12 SGK Ngữ văn 8 tập 2):
- Các câu nghi vấn này có dấu hỏi chấm kết thúc câu Sử dụng từ hay để nốitạo ra mối quan hệ lựa chọn câu nghi vấn
Trang 2- Không thể thay từ "hay" bằng từ "hoặc", câu sẽ sai lo-gic, sai ngữ pháp và cónghĩa khác hẳn với mục đích câu hỏi đề ra.
Bài 3 ( trang 13 SGK Ngữ văn 8 tập 2):
- Không thể sử dụng dấu câu để đặt vào cuối các câu (a), (b), (c), (d) bởi cáccâu trên không nhằm để hỏi
- Các câu (a) và (b) có các từ không và tại sao không đóng vai trò là từ nghi
vấn trong câu, mà được sử dụng như một bổ ngữ trong câu
- Các từ "nào" câu (c ) đóng vài trò là từ liệt kê, từ "ai" ở đây là đại từ trongcâu khẳng định
→ Các câu trên không phải câu nghi vấn bởi mục đích các câu trên dùng đểkhẳng định
Bài 4 (trang 13 SGK Ngữ văn 8 tập 2):
Khác nhau hình thức
+ Câu a sử dụng cặp từ "có … không"
+ Câu b sử dụng cặp từ "đã … chưa"
- Ý nghĩa khác nhau:
+ Câu a hỏi về tình trạng sức khỏe thực tại nên có thể trả lời " Anh khỏe"
+ Câu b hỏi về tình trạng sức khỏe khi đã biết hiện trạng sức khỏe trước đónên có thể trả lời " Anh đã khỏe rồi/ Anh chưa khỏe lắm."
- Một số câu đã có mô hình "có…không" và "đã…chưa":
+ Cậu có cuốn Búp sen xanh không?
Cậu đã có cuốn Búp sen xanh chưa?
+ Anh có đi Sài Gòn không?
Anh đã đi Sài Gòn chưa?
Trang 3Bài 5 (trang 13 SGK Ngữ văn 8 tập 2):
- Khác nhau về hình thức:
+ Câu a có từ bao giờ đặt đầu câu
+ Câu b có từ bao giờ đặt cuối câu
- Khác nhau ý nghĩa:
+ Hành động câu a diễn ra trong tương lai
+ Hỏi về hành động đã diễn ra rong quá khứ
Bài 6 (trang 13 SGK Ngữ văn 8 tập 2):
Câu nghi vấn đúng là câu a, dù không biết rõ trọng lượng của vật nhưng tavẫn cảm nhận được vật đó nặng, nhẹ bao nhiêu
Câu nghi vấn b không hợp logic vì khi chưa biết giá của mặt hàng thì khôngthể nói vật đó đắt hay rẻ
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1.1 nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 13 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2): Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
Cách sắp xếp câu trong đoạn văn
- Đoạn a
+ Câu chủ đề: “Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng”
+ 4 câu còn lại chứng minh cho câu chủ đề trên
- Đoạn b:
+ Câu chủ đề: Phạm Văn Đồng-nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn + 2 câu còn lại chứng minh cho câu chủ đề trên
Trang 4Câu 2 (trang 14 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2): Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa
chu
- Đoạn a: Sắp xếp lộn xộn ý
Sửa lại: Cấu tạo một chiếc bút bi gồm hai phần, trước hết là ruột bút bi Đó làmột ống nhựa dài, trong đó chứa mực có thể màu xanh hay đen hoặc đỏ -những màu thường gặp ở bút bi Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi Có mộthòn bi trắng nhỏ ở đầu ngòi bút khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy
ra, ghi thành chữ
- Đoạn b: Sắp xếp lộn xộn ý
Sửa lại: Nhà em có một chiếc đèn bàn Đế đèn được làm bằng một khối thủytinh hình tròn, trông rất vững chãi trên đế đèn có công tắc để bật hoặc tắt đènrất tiện lợi: Từ đế đèn có một ống thép không gỉ thẳng đứng gắn một cái đuôiđèn, trên đó lắp một bóng đèn 25 oát Ống thép này rộng nên dây điện đi từcông tắc đến bóng được luồn trong đó Ở trên bóng đèn có chao đèn làm bằngvải lụa, có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng đèn Nhờ có chiếcchao đèn mà ánh sáng trở nên tập trung và dịu hơn
Tôi yêu lắm mái trường này Nơi đây đã cho tôi bao kí ức đẹp về tuổi học trò,nơi chắp cánh ước mơ chúng tôi Sau này dù có bay xa, bay cao nơi nào, chúngtôi vẫn mãi không quên mái trường mến thương
Câu 2 (trang 15 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Sinh ra thời buổi đất nướcrơi vào vòng nô lệ Bác đã sớm nuôi lý tưởng giành độc lập cho dân tộc Bác đã
Trang 5tìm ra con đường cứu nước và giải phóng dân tộc khỏi ách áp bức, đọa đày.Tấm gương đạo đức của người còn khiến người đời sau kính phục, noi theo Đó
là lối sống giản gị, cần , kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Dù Bác đã ra đinhưng hình ảnh Người vẫn sống mãi trong lòng dân tộc Việt Nam
Câu 3 (trang 15 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
Sách Ngữ văn 8 tập một có bố cục rõ ràng, chặt chẽ Sách có 17 bài, trong đómỗi bài chủ yếu có ba phần: phần văn, phần tiếng Việt và phần tập làm văn.Phần văn bao gồm văn bản, đọc – hiểu văn bản để chốt lại một số ý ghi nhớ vàbài tập thực hành được chia thành các đề mục để rút ra ghi nhớ về lý thuyết vàluyện tập nhằm củng cố lý thuyết đã học Còn phần tập làm văn, trước khi rút raghi nhớ cũng có nội dung các bài tập và sau cùng là phần luyện tập
Quê hương
1.1 Tìm hiểu chung
a Tác giả Tế Hanh
• Tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921 - 2009)
• Quê quán: Sinh tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
• Cuộc đời:
o 1940 - 1945: Ông có mặt trong phong trào Thơ mới
o Sau năm 1945 ông bền bỉ sáng tác nhằm phục vụ cáchmạng và kháng chiến
o Ông là nhà thơ tiêu biểu với phong cách thơ hồn hậu, trongsáng
o 1996 ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
Bài thơ được chia làm 4 phần
• Phần 1: Hai câu thơ đầu: Giới thiệu chung về "làng tôi"
• Phần 2: Sáu câu tiếp: Cảnh đi thuyền ra khơi
• Phần 3: Tám câu tiếp: Cảnh đi thyền chở về bến
Trang 6• Phần 4: Khổ cuối: Tình cảm của tác giả đối với làng chài.
d Thể thơ
• Thể thơ tám chữ, hiện đại
1.2 Đọc - hiểu văn bản
a Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
• Hai câu đầu: Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn nhiên vàgiản dị:
o Nghề: Đánh cá
o Vị trí địa lí: Gần sông nước
→ Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị
• Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
o Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong → thờitiết tốt, thuận lợi
o Chiếc thuyền: Hăng như tuấn mã → Ca ngợi vẻ đẹp dũngmãnh của con thuyền khi lướt ra khơi
o Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng → Con thuyền nhưmang linh hồn, sự sống của làng chài
b Cảnh thuyền cá về bến
• Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui
• Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon
• Lời cảm tạ chân thành trời đất
→ Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắpniềm vui và sự sống
"Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng
Trang 7• Mùi nồng mặn: Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm.
⇒ Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao độngcủa sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung Đó cũng là hương vị làngchài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảmnhận bằng tâm tình trung hiếu của người con xa quê
o Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động
về một làng quê miền biển.Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn,đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động chài lưới
o Cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, thathiết của nhà thơ
o Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu
o Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê
o Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen miêu tả
và biểu cảm
Khi con tu hú
1.1 Tìm hiểu chung
a Tác giả Tố Hữu
• Tên: Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920 - 2003)
• Quê quán: Thừa Thiên Huế
• Cuộc đời:
o Ông được giác ngộ lí tưởng cách mạng khi còn là học sinh
o Tố Hữu là "lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam" Cácchặng đường thơ Tố
o Hữu gắn liền với các chặng đường của cách mạng ViệtNam
o Tác phẩm chính: Từ ấy (1937 1946), Việt Bắc (1946 1954), Ta trận (1962 - 1971), Máu và hoa (1972 - 1977),
-b Tác phẩm Khi con tu hú
• Bài thơ Khi con tu hú được sáng tác tháng 7/1939 tại nhà laoThừa Phủ, Huế, khi tác giả bị bắt giam vào đây và được in trong tập thơ
Từ ấy
Trang 8c Bố cục
Bài văn được chia làm 2 phần
• Phần 1 (6 câu đầu): bức tranh mùa hè
• Phần 2 (4 câu cuối): tâm trạng người tù, người chiến sĩ cáchmạng
1.2 Đọc - hiểu văn bản
a Bức tranh mùa hè sôi động
• Tu hú là loại chin lông màu đen, lớn hợn chim sáo thường kêu vàomùa hè
• Hình ảnh:
o Lúa chiêm đang chín,
o Trái cây vườn râm,
o Tiếng ve, băp rây,
b Tâm trạng của người tù
• Tác giả đang ở trong tù không nhìn thấy trực tiếp cảnh vào hè màmiêu tả theo trí tưởng tượng
Ta nghe hè dậy bên lòng
• Hành động: đạp tan phòng → khao khát tự do
• Cảm giác: ngột làm sao, chết uất thôi → tù túng, ngột ngạt đếncao độ
• Tâm trạng của người tù là tâm trạng ngột ngạt uất hận, Mọi sựvật cả những vật vô tri như cánh diều cũng tự do, trong khi người cáchmạng thì bị tù đày, không được tự do, bị tách rời khỏi đồng đội, đồngchí
• Âm thanh: Tu hú ngoài trời cứ kêu → cuộc sống tương phản với tự
Trang 9• Tiếng chim khổ cuối thành tiếng kêu như giục giã, khơi thêmnhững cảm giác tù túng, tiếng chim như tiếng đời, tiếng gọi tự do thôithúc đấu tranh.
o Lời thơ giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển
o Lời thơ đầy ấn tượng
o Sử dụng các biện phát tu từ điệp ngữ, liệt kê
câu nghi vấn
III Những chức năng khác
Xét đoạn trích và trả lời câu hỏi:
- Các câu nghi vấn trong những đoạn trích trên:
+ Hồn ở đâu bây giờ?
+ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
+ Có biết không? phép tắc gì nữa à?
+ Một người hằng năm chỉ cặm cụi lo lắng vì mình… văn chương hay sao? + Con gái tôi vẽ đấy ư?
- Những câu nghi vấn trên không dùng để hỏi
a, Thể hiện tâm trạng nuối tiếc, hoài niệm của tác giả
b, Bộc lộ thái độ tức giận, hống hách của cai lệ
c, Bộc lộ sự đe dọa, quát nạt của tên quan hộ đê
d, Khẳng định vai trò của văn chương trong đời sống
e, Thể hiện thái độ ngạc nhiên của nhân vật người bố
- Các câu nghi vấn trên có dấu hỏi chấm kết thúc (hình thức),
Trang 10+ Câu nghi vấn trên để biểu lộ cảm xúc, đe dọa, khẳng định, ngạc nhiên…
+ Không yêu cầu người đối thoại trả lời
IV Luyện tập
Câu 1 (trang 22 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
a, Câu nghi vấn: " Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có
ăn ư?"
→ Biểu lộ sự ngạc nhiên của ông giáo
b, Câu nghi vấn "Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?/ Ta lặng ngắm giang sơn
ta đổi mới?/ Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng? / Để ta chiếm riêng ta phần
bí mật? / Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
→ Phủ định, nuối tiếc những ngày tháng huy hoàng, oanh liệt trong quá khứ
c, Câu nghi vấn: "Vậy thì sự biệt li… nhẹ nhàng rơi?"
+ Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
+ Ăn mãi hết đi thì đến lúc ấy lấy gì mà lo liệu?
→ Có dấu hỏi chấm kết thúc câu, và sử dụng có từ "thế", "gì" Mục đích câu hỏicủa ông giáo dùng để khuyên lão Hạc Còn lão Hạc dùng câu hỏi thể hiện sựbuồn bã, lo lắng về tương lai
b, Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người, ngợm không ra ngợm ấychăn dắt làm sao?
→ Dấu hiệu: các từ để nghi vấn "làm sao", có dấu chấm hỏi cuối câu Mục đíchthể hiện sự chê bai, không tin tưởng của nhân vật phú ông
Trang 11c, Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
→ Dấu hiệu: từ nghi vấn "ai", dấu hỏi kết thúc câu Mục đích câu nghi vấn trêndùng để khẳng định tình mẫu tử của măng tre (thảo mộc)
d, Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
→ Dấu hiệu: từ để hỏi " gì", "sao" và dấu hỏi chấm kết thúc câu Mục đích dùng
để hỏi
- Trong các câu trên, câu ở đoạn (a), (b), (c), (d) có thể được thay thế bằng cáccâu khác không phải câu nghi vấn, nhưng có chức năng tương đương
Câu 3 (trang 24 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
a, Hà kể cho tớ nghe về phim "Người nhện" cậu vừa xem tối qua được không?
b, Chị Dậu ơi, sao cuộc đời chị khổ đến vậy?
Câu 4 (trang 24 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
Trong giao tiếp những câu như: "Anh ăn cơm chưa?", "Cậu đọc sách đấy à?"không nhằm để hỏi mà dùng để chào hỏi Mối quan hệ của người nói và ngườinghe là quan hệ thân quen
Câu 1: Đọc bài giới thiệu về Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn và trả lời các câu
Trang 12b Muốn viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh như vậy, cần phải có
những hiểu biết sâu rộng về văn hoá, lịch sử, địa lí, về đối tượng đó
c Để có những kiến thức về một danh lam thắng cảnh phải đọc sách báo, tài
liệu liên quan, thu thập thông tin, xem phim ảnh, tốt nhất là có điều kiện đếntham quan trực tiếp
d - Bài viết được trình bày bố cụ 3 phần, còn thiếu mở bài và kết bài.
- Phần thân bài: còn thiếu vị trí, độ rộng, hẹp của hồ, vị trí của tháp rùa, đềnNgọc Sơn, cầu Thê Húc
- Nội dung bài viết còn khô khan, chưa miêu tả được quang cảnh xung quanh,cây cối, màu nước,
e Phương pháp thuyết minh chủ yếu: Nêu định nghĩa và giải thích.
II Luyện tập
Câu 1: Có thể lập lại bố cục của bài thuyết minh về Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc
Sơn như sau:
Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
Thân bài:
Đoạn 1: giới thiệu hồ Hoàn Kiếm
Đoạn 2: giới thiệu đền Ngọc Sơn
Kết bài: Nói chung về khu vực Bờ Hồ.
Câu 2: Có thể từ trên gác nhà Bưu Điện nhìn bao quát cảnh hồ, đền:
- Từ đường Đinh Tiên Hoàng nhìn Đài Nghiên, Tháp Bút, qua cầu Thê Húc vàođền
- Từ Ba Đình ra hồ, về phía Thủy Tạ, về phía Tháp Rùa
- Tả bên trong đền
Câu 3: Những chi tiết tiêu biểu:
Trang 13Câu của nhà thơ nước ngoài gọi Hồ Gươm là "chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa
lòng Hà Nội" có thể sử dụng ở nhiều vị trí: trong phần mở bài, giới thiệu chung
và hồ Gươm và đền Ngọc Sơn hay ở phần thân bài, ngay đầu đoạn 1 khi giớithiệu về hồ Gươm Nhưng lại cũng có thể dùng để kết đoạn 1, trước khi chuyểnsang đoạn 2, giới thiệu về đền Ngọc Sơn
ôn tập về văn bản thuyết minh
Văn bản biểu cảm
Văn bản nghị luận
Tái hiện cụ thể đặc điểm về con người,
sự vật
Biểu đạt tình cảm, cảm xúc của con người
Trình bày ý kiến, luận điểm.
Câu 3: Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải:
Trang 14- Quan sát,tìm hiểu,tích lũy tri thức về sự vật,hiện tượng cần thuyết minh.
- Nắm bắt bản chất đặc trưng của sự vật, hiện tượng cần thuyết minh
Câu 4: Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có
thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: Nêu định nghĩa, giảithích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại
- Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng
c Kết bài: Giá trị của đồ dùng đối với cuộc sống
Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
a Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh
b Thân bài: Giới thiệu vị trí địa lí, quá trình hình thành và phát triển
- Cấu trúc, quy mô, từng khối, từng mặt, từng phần
- Sơ lược sự tích, hiện vật trưng bày,
- Phong tục, lễ hội
c Kết bài: ý nghĩa lịch sử, văn hóa xã hội của thắng cảnh
Giới thiệu một thể loại văn học