nghiệp toàn thế giới1948+ Nông nghiệp: gấp 2 lần 5 n ớc t bản cộng lại Tàu biển -50% tàu biển trên biển là của Mĩ Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí hạt nhân Nguyên nhân kinh tế Mĩ p
Trang 1Tr ¬ng ThÞ Thu H»ng
Trang 3Quèc huy cña MÜ
Trang 4nghiệp toàn thế giới(1948)
+ Nông nghiệp: gấp 2 lần 5 n ớc t bản cộng lại
Tàu biển -50% tàu biển trên biển là của
Mĩ
Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về vũ
khí hạt nhân
Nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển là:
- Là n ớc giàu tài nguyên khoáng sản
- Tham gia chiến tranh muộn, ít thiệt hại, không bị chiến tranh tàn phá, được yờn ổn phỏt triển sản xuất
- Nhiều n ớc phải vay tiền để phát triển kinh tế.
- Lãi 114 tỉ USD nhờ bán vũ khí.
- ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuât.
=> Mĩ trở thành trung tâm Kinh tế –Tài chính
duy nhất của Thế giới
Trang 5Cụng nghiệp Chỉ cũn chiếm 39,8% SL toàn thế giới ( N ăm 1973)
Vàng 11,9 tỉ USD ( N ăm 1974) m 1974)
Giỏ trị Đồng
Đụ la
Trong 14 thỏng bị phỏ giỏ 2 lần (12/1973 và 2/1974)
-Tuy vẫn ứng ầu thế giới về nhiều mặt nh đứng đầu thế giới về nhiều mặt như đứng đầu thế giới về nhiều mặt như
ng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ u
thế tuyệt đối nh tr ớc kia.
2 Từ 1970 trở lại đây:
1 Từ 1945 – 1950:
I Tình hình kinh tế n ớc Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai
-Mĩ vươn lờn trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất Thế giới, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế
Tài chính -Chiếm 3/4 trữ l ợng vàng thế giới
(24,6tỷUSD)
-10 ngân hàng lớn nhất là của Mĩ
Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
hạt nhân
Trang 6-Tuy v n đ ng đ u th gi i v nhi u m t ẫn đứng đầu thế giới về nhiều mặt ứng đầu thế giới về nhiều mặt ầu thế giới về nhiều mặt ế giới về nhiều mặt ới về nhiều mặt ề nhiều mặt ề nhiều mặt ặt
nh ng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ u thế ưng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ ưu thế
tuyệt đối nh tr ớc kia
Chi phớ cho quõn sự của Mỹ sau chiến tranh
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiờn
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam
- Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vựng vịnh
- Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Gnờ cađa
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa nama
-Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quõn sự ở Xụma li…
- Năm 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự (BTM).
- Gần đõy Chớnh phủ cũn duyệt 40 tỉ USD cho chiến tranh chống khủng bố
Nguyên nhân kinh tế Mĩ bị suy giảm:
+ Bị Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh.
+ Hay xảy ra suy thoái, khủng hoảng về kinh tế.
+ Chi phí khoản tiền lớn cho quân sự
+ Sự chênh lệch giàu nghèo quá
lớn trong xã hội.
Theo cục thuế và dự trữ liên bang Hoa Kì năm
1989:
Số gia đình giàu 10% dân số tài sản 68% tài sản quốc dân
-M vĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh ưng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ ưu thế ơn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh n lên tr thành nở thành nước tư bản giàu mạnh ưng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ ưu thế ới về nhiều mặt ưng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ ưu thế ản giàu mạnh c t b n giàu m nh ạnh
nh t, chi m u th tuy t đ i trong th gi i t b n ất, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản ế giới về nhiều mặt ưng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ ưu thế ế giới về nhiều mặt ệt đối trong thế giới tư bản ối trong thế giới tư bản ế giới về nhiều mặt ới về nhiều mặt ưng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ ưu thế ản giàu mạnh
=> Mĩ trở thành trung tâm Kinh tế –tài chính duy nhất
của TG
2 Từ 1970 trở lại đây:
+ Bị Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh
+ Hay xảy ra suy thoái, khủng hoảng về kinh tế
+ Chi phí khoản tiền lớn cho quân sự
+ Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội Nhà ở của ng ời nghèo ở Mỹ
Trang 7Em có nhận xét gì về nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh TG thứ hai?
A Phát triển mạnh.
B Bị giảm sút.
C Phát triển mạnh nh ng không đều.
II Sự phát triển về khoa học - kỹ thuật của Mĩ
sau chiến tranh.
1.Từ 1945 – 1950
I Tình hình kinh tế n ớc Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai.
2 Từ 1970 trở lại đây:
- Là n ớc khởi đầu cuộc cách mạng KH-KT lần hai.
-Đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực:
Những thành tựu khoa học – kỹ thuật của Mĩ:
1 Những công cụ sản xuất mới.
2 Những nguồn năng l ợng mới.
3 Những vật liệu mới.
4 "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp.
5 Giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
6 Chinh phục vũ trụ.
7 Quân sự quốc phòng
+ Công cụ sản xuất mới, năng l ợng mới, vật liệu mới,
Cách mạng xanh" trong nông nghiệp, Giao thông vận
tải, Chinh phục vũ trụ…
Trang 8Công nghệ hàn tự động
Ng ời máy
Rô bốt trong bệnh viện
Máy tính xách tayNhững công cụ sản xuất mới
Trang 9N¨ng l îng thuû triÒu
ThuyÒn ch¹y b»ng n¨ng l îng mÆt trêiNh÷ng nguån n¨ng l îng míi
Trang 11M¸y cµo cá
"C¸ch m¹ng xanh" trong n«ng nghiÖp.
§ång lóa m¹ch ë MÜ
Trang 12Máy bay vận chuyển hành khách
Tàu chở dầu trọng tải lớn
Cầu v ợt địa hình
Tàu điệnGiao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Trang 13Tµu con thoi cña MÜ
®ang ® îc phãng lªn
Trung t©m hµng kh«ng vò trô NaSa Tµu vò trô Apolo 11 th¸m hiÓm mÆt tr¨ng n¨m 1969
Chinh phôc vò trô
R« bèt th¸m hiÓm sao ho¶
Trang 14Tµu con thoi cña MÜ ®ang ® îc phãng lªn
Chinh phôc vò trô
Trang 15Tµu vò trô Apolo 11 th¸m hiÓm mÆt tr¨ng n¨m 1969
Chinh phôc vò trô
1969, Nhà du hành Amstrong đặt chân lên mặt trăng.
Trang 17Bom nguyªn tö
Bom nguyên tử
Bom nguyªn t MÜ hñy diÖt 2 thµnh phè Hi- r«-si- ử MÜ hñy diÖt 2 thµnh phè Hi-
r«-si-ma vµ Na-ga-sa-ki n¨m 1945.
Trang 18MÜ nÐm bom nguyªn tö xuèng Hi-r«-xi-ma
Trang 19III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau
chiến tranh
1 Chính sách đối nội
Chính sách đối nội:
- Hai đảng dân chủ và cộng hoà thay nhau nắm quyền.
- Ban hành các đạo luật:
+ Cấm đảng cộng sản Mĩ hoạt động.
+ Đàn áp phong trào công nhân.
+ Loại bỏ những ng ời có t t ởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà n ớc.
- 2 đảng Dân chủ và cộng hoà thay nhau cầm quyền
- Ban hành các đạo luật phản động: chống phong trào
cụng nhõn, cấm Đảng cộng sản hoạt động…
* Nguyên nhân:
- Mĩ có điều kiện hoà bình và đầy đủ cơ cở vật chất
thu hút các nhà khoa học sang sinh sống và làm việc.
- Là n ớc khởi đầu cuộc cách mạng KH-KT lần hai.
- Đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực…
II Sự phát triển về khoa học - kỹ thuật của Mĩ
sau chiến tranh
Trang 20III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ
sau chiến tranh
1 Chính sách đối nội
- 2 đảng Dân chủ và cộng hoà thay nhau cầm quyền
- Ban hành các đạo luật ph n đ ng: ch ng phong trào ản giàu mạnh ộng: chống phong trào ối trong thế giới tư bản
công nhân, c m Đ ng c ng s n hoạt động… ất, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản ản giàu mạnh ộng: chống phong trào ản giàu mạnh
Chính sách đối ngoại:
Đề ra “Chiến l ợc toàn cầu” nhằm thống trị thế giới: + Chạy đua vũ trang gây chiến tranh xâm l ợc + Chống phá các n ớc XHCN.
+ Tiến hành viện trợ để lôi kéo, ràng buộc các
n ớc nhận viện trợ tiến tới thành lập các khối quân sự.
- Đề ra “ Chiến lược toàn cầu “ nhằm thống trị Thế giới:
+ Chạy đua vũ trang gây chiến tranh xâm l ợc.
+ Chống phá các n ớc XHCN.
+ Tiến hành viện trợ để lôi kéo, ràng buộc các n ớc nhận viện
trợ tiến tới thành lập các khối quân sự.
II Sự phát triển về khoa học - kỹ thuật của Mĩ
sau chiến tranh
Trang 21NÝch-X¬n
Trang 22III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ
sau chiến tranh
1 Chính sách đối nội
- 2 đảng Dân chủ và cộng hoà thay nhau cầm quyền
- Ban hành các đạo luật ph n đ ng: ch ng phong trào ản giàu mạnh ộng: chống phong trào ối trong thế giới tư bản
công nhân, c m Đ ng c ng s n hoạt động… ất, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản ản giàu mạnh ộng: chống phong trào ản giàu mạnh
II Sự phát triển về khoa học - kỹ thuật của Mĩ
sau chiến tranh
Nhật Bản (1945); Trung Quốc (1945-1946, 1950-1953); Triều Tiờn (1950-1953); Goa-tờ-ma-la (1954,1960,1967); In-đụ-nờ-xi-a (1958); CuBa (1959-1960); Việt Nam (1954-1973); Cụng-Gụ (1964); Lào (1964-1973); Pờ-ru (1965); Cam-pu-chia (1969-1975); En Xan-va-
đụ, Ni-ca-ra-goa (những năm 1980); Grờ-na-đa (1983); Li-bi (1986); Pa-na-ma (1989); Xụ-ma-li (1990); I-rắc (1991-2000), nay vẫn tiếp tục); Xu-đăng, Áp-ga-ni-xtan (1998); Nam Tư (1999)
+ Tiến hành viện trợ để lôi kéo, ràng buộc các n ớc
nhận viện trợ tiến tới thành lập các khối quân sự
Mĩ đã đạt đ ợc kết quả nh thế nào trong việc thực hiện “chiến l ợc toàn cầu”?
- Kết quả: Thực hiện được một số mưu đồ
nhưng cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề
Trang 23Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Trang 24Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Trang 25Nhân dân Việt Nam đối xử nhân đạo với tù binh Mĩ ở Việt Nam
Trang 26Nhân dân Việt Nam trao trả hài cốt lính Mĩ cho gia đình họ.
Trang 28Tiếtư10:ưNướcưmĩ
Trang 30III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
1 Chính sách đối nội
- 2 đảng Dân chủ và cộng hoà thay nhau cầm quyền
- Ban hành các đạo luật ph n đ ng: ch ng phong trào công ản giàu mạnh ộng: chống phong trào ối trong thế giới tư bản nhân, c m Đ ng c ng s n hoạt động… ất, chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản ản giàu mạnh ộng: chống phong trào ản giàu mạnh
* Nguyên nhân: Mĩ có điều kiện hoà bình và đầy đủ cơ cở vật
chất thu hút các nhà khoa học sang sinh sống và làm việc.
- Là n ớc khởi đầu cuộc cách mạng KH-KT lần hai.
-Đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực: Công cụ sản xuất mới, năng l ợng mới, vật liệu mới, Cách mạng xanh" trong nông nghiệp, Giao thông vận tải, Chinh phục vũ trụ….
2 Từ 1970 trở lại đây:
1 Từ 1945 – 1950
hai
Mĩ v ơn lên trở thành n ớc t bản giầu mạnh nhất thế giới
-Tuy v n đ ng đ u th gi i v nhi u m t nh ng kinh tế ẫn đứng đầu thế giới về nhiều mặt ứng đầu thế giới về nhiều mặt ầu thế giới về nhiều mặt ế giới về nhiều mặt ới về nhiều mặt ề nhiều mặt ề nhiều mặt ặt ưng kinh tế Mĩ bị suy giảm không còn giữ ưu thế
Mĩ bị suy giảm không còn giữ u thế tuyệt đối nh tr ớc kia.
- Nguyên nhân suy gi m: ảm:
+ Bị Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh.
+ Hay xảy ra suy thoái, khủng hoảng về kinh tế.
+ Chi phí khoản tiền lớn cho quân sự
+ Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội.
+ Công nghiệp: Chiếm 56,47% sản l ợng công nghiệp toàn thế
+Tàu biển: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển là của Mĩ
+Quân sự: Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí hạt nhân
=> Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính duy nhất của TG
- Nguyên nhân phát triển: (SGK)triển:
Trang 31BÀI TẬP CỦNG CỐ
Chọn các nội dung thích hợp (A) để điền vào chỗ chấm (B):
B Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ là một nước trong giới Tư bản.Vì không bị chiến tranh tàn phá, lại có điều kiện để sản xuất cho nên Mĩ là nơi của nhân loại Nhưng những thập niên sau Mĩ không còn như trước nữa, nền kinh tế đã có nhiều Chính phủ Mĩ đã thực hiện nhiều chính sách nhằm thực hiện mưu đồ như: , thành lập
Lôi kéo, khống chế các nước Gây Thực hiện nhiều biện pháp để thiết lập trật tự thế giới do Mĩ hoàn toàn .
Nh ng gi÷a tham väng to lín vµ kh¶ n¨ng thùc tÕ cña MÜ vÉn cã kho¶ng c¸ch kh«ng nhá.
giàu, mạnh nhất
khởi đầu cuộc CMKH-KT lần 2
suy giảm.
®ối nội, đối ngoại
chiến tranh xâm lược chiếm ưu thế tuyệt đối
……… 1.……….
……….…….2
……10
….4 … ………….5.…………
khởi đầu cuộc CMKH-KT lần 2;
chiếm ưu thế tuyệt đối;
®ối nội, đối ngoại