Câu đầu có “I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ”, Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi?. Ex:She thinks he [r]
Trang 1QUESTION TAG (Câu hỏi đuôi)
Câu hỏi đuôi gồm có hai phần: câu nói (statement) và phần đuôi (tag)
I/ Quy tắc chung:
- Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng đối nhau
Ex: The children are playing in the yard, aren’t they?
They can’t swim, can they?
1 Chủ từ của câu nói là đại từ, ta lặp lại đại từ này
Ex: She is a doctor, isn’t she?
2 Chủ từ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế
Ex: People speak English all over the world, don’t they?
3 Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “it”
Ex: Everything is ready, isn’t it?
4 Các đại từ no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody:
được thay bằng “they”
Ex: Someone called me last night, didn’t they?
5 Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they”
Ex: That is his car, isn’t it?
These are your new shoes, aren’t they?
6 “There” trong cấu trúc “there + be” được dùng lại ở phần đuôi
Ex: There aren’t any students in the classroom, are there?
7 Câu nói có trợ động từ (will / can / shall / should / is / are …): trợ động từ được lặp lại ở phần đuôi
Ex: You will come early, won’t you?
8 Câu nói không có trợ động từ: trợ động từ do / does / did được dùng ở phần đuôi
Ex: It rained yesterday, didn’t it?
She works in a restaurant, doesn’t she?
9 Câu nói có chứa các từ phủ định (never, seldom, rarely, hardly, …) thì phần đuôi khẳng định Ex: He never comes late, does he?
Note: Động từ trong phần đuôi ở phủ định thì luôn được viết ở dạng rút gọn
Statement, tag?
Câu nói khẳng định, đuôi phủ định ? Câu nói phủ định, đuôi khẳng định ?
Trang 2
II/ Một số trường hợp đặc biệt:
10 Phần đuôi của I AM là AREN’T I
Ex: I am writing a letter, aren’t I?
11 Phần đuôi của Let’s là SHALL WE
Ex: Let’s go out tonight, shall we?
12 Câu mệnh lệnh khẳng định:
+ dùng phần đuôi WON’T YOU để diễn tả lời mời
+ dùng phần đuôi WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU để diễn tả lời yêu cầu lịch sự
Ex: Have a piece of cake, won’t you?
Close the door, will you?
13 Câu mệnh lệnh phủ định: dùng phần đuôi WILL YOU để diễn tả lời yêu cầu lịch sự
Ex: Please don’t smoke here, will you?
14 - Phần đuôi của ought to là SHOULDN’T/ OUGHTN’T
Ex: She ought to do exercise every morning, shouldn’t she?
15 Câu đầu có “I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ”, Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi
Ex: I think he will come here, won’t he?
Ex: I don’t believe Mary can do it, can she? ( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tính như ở MĐ phụ) -Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi Ex:She thinks he will come, doesn’t she