Khi vệ sinh bánh xe và cụm phanh hãy sử dụng máy hút bụi chuyên dụng với bộ lọc phù hợp (vì bụi a-mi-ăng có thể lọt qua hầu hết các bộ lọc thông thường). Nếu không có máy chuyên dụng, [r]
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ Ô TÔ NGÀNH: BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTKT
ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC : NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ Ô TÔ NGÀNH: BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Nguyễn Công Thạnh
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 4Giáo trình Nhập Môn Công Nghệ Ô Tô được biên soạn bởi giảng viên của Khoa công nghệ ô tô trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Giáo trình được biên soạn giúp sinh viên bậc Cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô có được tài liệu học tập thống nhất học phần
Môn học được bố trí học ở học kỳ bốn của chương trình đào tạo
Giáo trình gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan ô tô
Chương 2: An toàn lao động
Trang 5TRANG
1 Lời giới thiệu
2 Mục lục
3 Giáo trình mô đun
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Nhập Môn Công Nghệ Ô Tô
Mã môn học: MH2103612
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Mônhọc được bố trí trước khi học viên học các học phần tự chọn
- Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học trang bị kiến thức cho người học về ô tô hiện nay
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
- Giới thiệu chương: bao gồm các nội dung:
+ Định nghĩa ô tô, lịch sử phát triển ô tô trên thế giới và lịch sử phát triển của
một vài dòng xe tiêu biểu
+ Các phương pháp phân loại ô tô và ưu nhược điểm của từng loại
+ Cấu tạo chung của các hệ thống trên ô tô
- Về kỹ năng:
+ Phân biệt được các loại xe theo: hình dạng, kết cấu, chức năng, tải trọng
+ Nhận dạng và định vị được các tổng thành, hệ thống chính trên ô tô, tra cứu được thông tin phương tiện
+Trình bày được nguyên lý cơ bản của các tổng thành chính trên ô tô
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức được tầm quan trọng của trang bị bảo hộ
- Ý thức tính tỉ mỉ ảnh hưởng đến chất lượng công việc
Trang 7Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Ô TÔ
1 Mục tiêu:
- Giới thiệu chương: bao gồm các nội dung:
+ Định nghĩa ô tô, lịch sử phát triển ô tô trên thế giới và lịch sử phát triển của
một vài dòng xe tiêu biểu
+ Các phương pháp phân loại ô tô và ưu nhược điểm của từng loại
+ Cấu tạo chung của các hệ thống trên ô tô
- Mục tiêu chương:
+ Phân biệt được các loại xe theo: hình dạng, kết cấu, chức năng, tải trọng
+ Nhận dạng và định vị được các tổng thành, hệ thống chính trên ô tô, tra cứu được thông tin phương tiện
+Trình bày được nguyên lý cơ bản của các tổng thành chính trên ô tô
2 Nội dung bài:
2.1 Định nghĩa ô tô :
Ô tô hay xe hơi là loại phương tiện giao thông chạy bằng bốn bánh có gắn động cơ
Tên gọi ô-tô được nhập từ tiếng Pháp (automobile), tên tiếng Pháp xuất phát từ
từ auto (tiếng Hy Lạp, nghĩa là tự thân) và từ mobilis (tiếng La Tinh, nghĩa là vận động)
Từ automobile ban đầu chỉ những loại xe tự di chuyển được gồm xe không ngựa và xe có động cơ Còn từ ô tô trong tiếng Việt chỉ dùng để chỉ các loại có 4 bánh Chữ "Xe Hơi" bắt
nguồn từ chữ Hoa 汽车, phát âm theo Hán Việt là Khí Xa Còn người Nhật gọi Xe hơi là 自動車 (Tự động xa) nghĩa là Xe tự động
2.2 Phân loại ô tô theo nguồn động lực
2.2.1 Ô tô dùng động cơ Xăng
Động cơ dùng tia lửa để đốt cháy hỗn hợp hơi xăng và không khí Hơi xăng được hòa trộn với không khí trước khi đi vào xi lanh động cơ Điều này tạo ra hỗn hợp khí-xăng
có khả năng cháy cao Sau đó hỗn hợp không khí – hơi xăng được nén lại và bốc cháy nhờ tia lửa điện ở bougie, tạo ra sự giãn nở nhiệt trong xi lanh sinh lực đẩy piston đi xuống Chuyển động tịnh tiến của piston được biến đổi thành chuyển động quay của trục khuỷu nhờ vào cơ cấu trục khuỷu –thanh truyền
Hình 1.1: Xe dùng động cơ xăng: 1_Động cơ, 2_Bình nhiên liệu
Trang 82.2.2 Ô tô dùng động cơ Diesel
Khác với động cơ xăng, động cơ diesel nén không khí với tỉ số nén vào khoảng 22:1 Không khí được nén tới áp suất rat lớn nên nhiệt độ tăng cao (khoảng 538 oC), lúc này, dầu diesel được phun vào xi lanh dưới áp suất cao sẽ tự bốc cháy, sinh công và đẩy piston đi xuống
Hình 1.2 Động cơ diesel: 1_Động cơ, 2_Thùng nhiên liệu diesel
2.2.3 Ô tô dùng động cơ Điện
Loại xe này sử dụng nguồn điện của accu để vận hành mô tơ điện Thay vì dùng nhiên liệu, chỉ cần nạp điện cho accu mà thôi Loại xe này mang lại nhiều lợi ích như: không gây ô nhiễm, không tiếng ồn khi hoat động…
Hình 1.3 Ô tô dùng động cơ điện: 1_Bộ điều khiển công suất, 2_Mô tơ điện, 3_Accu
2.2.4 Ô tô dùng động cơ lai (Hybrid)
Loại xe này được trang bị đồng thời hai nguồn động lực khác nhau là động cơ đốt trong và mô tơ điện Do động cơ đốt trong dẫn động máy phát tạo điện năng nên không cần nguồn bên ngoài nạp điện cho accu Hệ thống dẫn động bánh xe dùng nguồn điện 270V – 550V, ngoài ra các thiết bị khác dùng nguồn 12V
Khi xuất phát hoặc chạy trong thành phố, xe dùng động cơ điện cho ra moment xoắn cao mặc dù tốc độ thấp (đây chính là ưu điểm của động cơ điện) Khi tăng tốc hoặc chạy trên xa lộ, xe sẽ dùng động cơ đốt trong vì động cơ loại này có hiệu suất cao hơn khi vận hành ở tốc độ lớn Bằng cách phân bố tối ưu hai nguồn động lực nêu trên sẽ giúp giảm
ô nhiễm do khí thải và nâng cao tính kinh tế nhiên liệu
Trang 9Hình 1.4 Ô tô Hybrid: 1_Động cơ, 2_Bộ đổi điện, 3_Hộp số, 4_Bộ chuyển đổi, 5_Accu
2.2.5 Ô tô dùng động cơ lai tế bào nhiên liệu FCHV
Loại xe ôtô này sử dụng năng lượng điện tạo ra khi nhiên liệu hyđrô phản ứng với ôxy trong không khí sinh ra nước Do nó chỉ thải ra nước, nó được coi là tốt nhất trong những loại xe có mức ô nhiễm thấp, và nó được tiên đoán sẽ trở thành nguồn năng lượng chuyển động cho thế hệ ôtô tiếp theo
Hình 1.5 Ô tô lai tế bào nhiên liệu FCHV 1_Bộ điều khiển công suất, 2_Mô tơ điện, 3_Bộ tế bào nhiên liệu, 4_Hệ thống chứa
Hydro, 5_Ắc quy phụ
2.3 Phân loại ô tô theo kiểu dáng, kiểu truyền động
2.3.1 Phân loại ô tô theo kiểu dáng
a Sedan: Là loại xe mui kín 4 chỗ ngồi, chú trọng tiện nghi của hành khách và lái
xe
Trang 10Hình 1.6 Mẫu xe sedan
Sedan là một trong những dòng xe phổ biến nhất hiện nay Về cơ bản, Sedan được định nghĩa là loại xe hơi 4 cửa với gầm thấp dưới 20 cm, có 4 chỗ ngồi hoặc hơn, mui kín Đây là dòng xe có khoang hành lý tách biệt, trần xe kéo dài từ trước ra sau, nắp ca-pô và nắp cốp thấp hơn nóc của khoang hành khách
Sedan phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, từ người độc thân đến gia đình nhỏ cho đến các doanh nhân thành đạt Ở Việt Nam những dòng sedan cơ bản như Toyota Altis, Camry, Kia K3, BMW 328i, Mercedes C/E/S, Audi A4/A6/A8
b Coupe: Coupe có nghĩa là đôi, ngụ ý xe hơi 2 cửa nhưng số lượng chỗ ngồi trên
xe không giới hạn chỉ 2 chỗ, vẫn có thể là 4 hoặc 5 Nhắc tới Coupe người ta nghĩ ngay đến những chiếc xe thể thao, đây là một mẫu xe mui kín rất phổ biến ngày nay, với động
cơ vận hành hiệu suất cao
Hình 1.7 Mẫu xe coupe
Do có nhiều điểm tương đồng với sedan và nhìn tổng thể không khác gì chiếc sedan nên có nhiều tranh cãi về định nghĩa này Ngày nay, nhiều hãng sản xuất xe hơi đã giới thiệu rất nhiều mẫu xe được gọi là coupe 4 cửa, với sự khác biệt rất nhỏ so với dòng xe sedan Cách để phân biệt couple 4 cửa và sedan đó là thể tích buồng lái của chúng, không
Trang 11gian của xe coupe giới hạn dưới 30cm3 Mẫu xe coupe 4 cửa nổi bật đáng kể đến như Audi A7, Mercedes CLS, Aston Martin Rapide…
c Convertible: Là các xe có mui tháo hoặc gấp lại được Mui có thể là loại hardroof
(mui cứng), nhưng cũng có thể là loại phủ bạt hoặc da với gọng kim loại Hiện nay, người ta có xu thế ít coi convertible là một dòng xe riêng, nó được liệt vào dòng cabriolet
Hình 1.8 Mẫu xe Convertible
d Pickup (bán tải): Đây là loại xe tải nhẹ có khoang động cơ kéo dài về phía
trước của ghế lái xe
Hình 1.9 Mẫu xe Pickup
Pick-up được biết đến bởi dáng vẻ thể thao mạnh mẽ, dùng để đi lại cũng như chở hàng hóa rất tiện lợi với phần đuôi xe không có mui để người dùng dễ dàng chở hàng hóa (có thể gắn thêm mui phụ tùy mục đích sử dụng) Nó được trang bị thêm một thùng chở hàng ở phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách
Điểm khác biệt của dòng Pick-up đó là có thể chở được hàng hóa với kích thước quá khổ, điều mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm Khung gầm của Pick-up tương tự như xe tải, phù hợp với nhiều địa hình Trọng lượng Pick-up có thể vận chuyển hàng hóa từ 500- 700 kg Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn
Trang 12Có thể kể đến những chiếc Pick-up rất phổ biến như: Toyota Hilux, Isuzu D-Max, Nissan Navara, Ford Ranger, Mitsubishi Triton…
e Lift back (Hatch back): Về cơ bản, loại này tương tự như loại coupe khu
vực dành cho người và hàng hóa được gắn liền nhau Cửa hậu và cửa sổ hậu
mở ra cùng với nhau
Hình 1.10 Mẫu xe Hatch back
Hatchback là kiểu biến thể từ dòng xe sedan và coupe, điểm khác biệt đó là có thêm
1 cửa mở từ phía sau, thường là dạng mở cửa kéo lên và thông với 2 khoang chứa đồ cùng khoang hành khách Có thể nói Hatchback là sự kết hợp hoàn hảo của chiếc xe chở người lẫn hàng hóa
Một số mẫu Hatch back cỡ nhỏ như: Kia Morning, Hyundai Getz… là những mẫu
xe quen thuộc giá rẻ với người tiêu dùng Việt Nam thời gian qua Ngoài ra các mẫu Hatchback lớn hơn có sự góp mặt của: Ford Focus, Hyundai Veloster…
f Van and wagon: Loại này có không gian cho hành khách và hàng hóa liền nhau
Nó chở được nhiều người hay nhiều hàng hóa Van chủ yếu để chở hàng, còn
wagon chủ yếu để chở người
Hình 1.11 Mẫu xe Van
g SUV (Sport utility vehicle): là dòng xe hơi thể thao đa dụng Kiểu dáng thể thao việt
dã có hai khoang hành lý và hành khách liền nhau, gầm cao, thích hợp cho việc đi lại với địa hình đường sá gồ ghề, khấp khuỷu.Dòng xe thường có 5 đến 7 chỗ ngồi, tiện lợi cho gia đình hoặc những khách hàng trẻ ưa thích kiểu xe thể thao mạnh mẽ
Trang 13Có thể thấy một số mẫu xe SUV ở Việt Nam phổ biến như Mitsubishi Pajero Sport, Ford Everest, Toyota Fortuner Các hãng xe sang thì có những mẫu SUV cao cấp như BMW X5, Acura MDX, Audi Q7…
Hình 1.12 Mẫu xe SUV
h CUV (Crossover Utility Vehicle) là loại xe ôtô được thiết kế theo kiểu xe việt
dã thể thao nhưng nhỏ hơn, gầm xe thấp hơn Thông thường CUV có cấu trúc thân
xe liền khối với khung gầm và hệ thống truyền động, đồng thời cũng tiết kiệm nhiên liệu hơn Một số xe CUV có thể kể tên như Toyota RAV4, Volvo XC90, Acura MDX Mercedes-Benz cũng hứa hẹn giới thiệu ra thị trường dòng xe CUV được thiết kế dựa trên khung gầm xe C-Class vào năm 2008
Hình 1.13 Mẫu xe CUV Khái niệm xe CUV có thể được hiểu dựa trên sự biến thể của SUV và Mini Van, CUV cân bằng giữa việc thiết kế thể thao và khả năng chở nhiều người, gầm khá cao nhưng trọng tâm xe thấp
Những mẫu xe CUV có thể kể đến như: Ford EcoSport, Nissan Murano S, Honda CRV, BMW X6
i MPV (Multiple-Purpose Vehicle): là dòng xe đa dụng, có thể chuyển đổi giữa chở
người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống Ở Mỹ dòng xe này thường được gọi là Minivan
Với mục đích chính là để chuyên chở nhiều người một cách an toàn, thoải mái, dòng MPV có những đặc điểm chính sau: Thường có 5-7 chỗ, 3 hàng ghế Hàng ghế sau cùng thường nhỏ hơn và khi cần có thể gập lại, để tăng không gian chở đồ đạc Gầm cao hơn xe Sedan và Hatchback, nhưng thấp hơn xe SUV hay Crossover Phần ca-pô khá ngắn, thân xe bắt đầu từ gần mũi xe và kéo dài về sát phía đuôi để tăng không gian chuyên
Trang 14Hình 1.14 Mẫu xe MPV
2.3.2 Phân loại ô tô theo kiểu truyền động
Xe có thể được phân loại theo vị trí của động cơ, bánh xe chủ động và số lượng của bánh
xe chủ động
a FF (động cơ đặt phía trước, cầu trước chủ động): Do xe FF không có
trục cácđăng, có thể tạo nên không gian rộng bên trong xe, do đó đạt được tính tiện
nghi cao
b FR (động cơ đặt phía trước, cầu sau chủ động): Do xe FR cân bằng tốt về trọng lượng, nó có tính ổn định và điều khiển tốt
c MR (động cơ đặt giữa, cầu sau chủ động): Do xe MR cân bằng tốt về trọng
lượng giữa cầu trước và sau, nó có tính điều khiển rất tốt
d 4WD (4 bánh chủ động):Do xe 4WD dẫn động bằng cả 4 bánh xe, có có thể hoạt
động ổn định dưới các điều kiện đường xấu Trọng lượng của nó lớn hơn so với các loại xe khác
Hình 1.15 Sơ đồ xe phân loại theo kiểu truyền động
a Loại FF b Loại FR c Loại MR d Loại 4WD
2.4 Các thông số chính của ô tô :
2.4.1 Thông số kích thước trên ô tô
Trang 15Hình 1.16 Sơ đồ kích thước xe
A: Chiều dài tổng thể (Overall length, total length)
B: Chiều rộng xe (Vehicle width)
C: Chiều cao xe (Vehicle height)
D: Phần nhô phía trước tính từ tâm bánh xe trước (Front overhang)
E: Chiều dài cơ sở, khoảng cách giữa hai cầu xe (Wheel Base)
F: Phần nhô ra phía sau tính từ tâm bánh xe sau (Rear overhang)
G: Khoảng cách từ mặt đất đến sàn xe (Ground clearance)
H , I: Chiều rộng cơ sở, khoảng cách giữa hai bánh xe chung cầu xe (Track, tread,
track width, tread width, wheel track, wheel tread)
H: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía trước (Front track, Track front)
I: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía sau( Rear track, Track rear)
J: Góc tiến (Approach angle, Angle of incidence)
K: Góc phần nhô ra ở phía sau (Departure angle, Rear overhang angle)
L: Chiều cao có tải (Loading height)
M: Chiều dài của thùng xe (Chassis frame length)
N: Chiều cao của thùng chở hàng hoá (Cargo body height)
O: Chiều rộng bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body width)
P: Chiều rộng thùng chở hàng hoá( Cargo body width)
R: Chiều dài bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body length)
2.4.2 Thông số kỹ thuật cơ bản trên ô tô
Tên xe, năm sản xuất, hạng xe External dimensions Ví dụ Kích thước cơ bản
Trang 16- Kerb weight (kg) 1465 - Khối lượng khô (kg) 1465
- Transmission type Automatic - Kiểu hộp số Tự động
- Transmission
description
Automatic with manual mode - Miêu tả hộp số
Tự động có khả năng sang số chủ động
- Engine description
Four cylinders, line, DOHC, variable valve timing, four valves per cylinder, two balance shafts
in Miêu tả động cơ
4 xy lanh, thẳng hàng, dùng DOHC, điều chỉnh thời gian mở soupape, 4 soupape cho mỗi xylanh,
2 trục cam cân bằng
- Head composition Light alloy - Kiểu nắp máy Hợp kim nhôm
- Kiểu soupape điều chỉnh thời gian 2 trục cam cân bằng
2.5 Cấu tạo chung về động cơ ô tô :
- Động cơ 4 kỳ: Loại động cơ này được sử dụng phổ biến ở các loại xe du lịch và xe
gắn máy Để thực hiện một chu kỳ thì piston phải thực hiện bốn hành trình và cốt
máy quay 2 vòng
- Động cơ 2 kỳ: Thường gặp loại nay ở các xe thương mại, xe tải vì nó mang lại
hiệu suất cao nhưng lại có hiệu quả kinh tế cao Để thực hiện một chu kỳ thì piston
phải thực hiện hai hành trình và cốt máy sẽ quay một vòng
- Động cơ xăng: Hầu hết các động cơ được sử dụng hiện nay là loại động cơ này Ơ
loại động cơ xăng, hoà khí sẽ được hình thành bên ngoài buồng cháy và hoà khí này
sẽ được nén lại Quá trình cháy của động cơ xăng phải nhờ năng lượng từ bên ngoài
- Động cơ diesel: Nhiên liệu sử dụng là dầu diesel, hỗn hợp không khí được hình
Trang 17a Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền : Để biến chuyển động tịnh tiến của piston
thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động cơ làm việc
Hình 1.17 Trục khuỷu – thanh truyền động cơ
Bánh đà
b Cơ cấu phân phối khí: Để đóng mở các cửa nạp và cửa xả đúng thời điểm nhằm
nạp đầy hỗn hợp khí (động cơ xăng) hoặc không khí sạch (động cơ Diesel) vào các
xy lanh ở kỳ hút và thải sạch khí cháy ra ngoài ở kỳ xả
Hình 1.18 Hệ thống phân phối khí
c Hệ thống bôi trơn: Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất
nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ
Hình 1.19 Hệ thống bôi trơn
Trang 181_Cácte dầu, 2_Lưới lọc dầu, 3_Bơm dầu, 4_Que thăm dầu,5_Công tắc áp suất dầu, 6_Lọc dầu
d Hệ thống làm mát: có nhiệm vụ giữ cho động cơ làm việc ở nhiệt độ ổn định
(80-90oC)
Hình 1.20 Hệ thống làm mát
e Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng: Để hòa trộn xăng với không khí sạch theo
một tỷ lệ nhất định, cung cấp cho các xy lanh của động cơ theo thứ tự nổ phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ
Hình 1.21 Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng 1_Bình nhiên liệu, 2_Bơm nhiên liệu, 3_Lọc nhiên liệu, 4_Bộ điều áp nhiên liệu, 5_Kim phun, 6_Nắp bình nhiên liệu
f Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel: Cung cấp nhiên liệu Diesel có áp suất
cao dưới dạng sương mù vào buồng cháy của xy lanh đúng thời điểm, phù
hợp với từng chế độ tại trọng và tốc độ của động cơ
Trang 19Hình 1.22 Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel 1_Bình nhiên liệu, 2_Lọc nhiên liệu có bộ lắng nước, 3_Bơm cao áp, 4_Kim phun
dầu
2.6 Cấu tạo chung về khung gầm ô tô
2.6.1 Hệ thống truyền lực
Sơ đồ hệ thống truyền lực
a Ly hợp: Cắt nối động lực từ động cơ đến hệ thống truyền lực một cách êm nhẹ khi
sang số hoặc khi khởi hành ôtô Đảm bảo an toàn cho hệ thống khi quá tải
Hình 1.23 Sơ đồ bố trí bộ ly hợp trên động cơ
b Hộp số: dùng để truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động Cắt
truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động trong thời gian dài (số 0) Đảm bảo cho ô tô chuyển động lùi
Trang 20Hình 1.24 Hộp số cơ khí trên ô tô
c Trục truyền động (trục cardan): Để truyền động giữa các trục không nằm trên củng
một đường thẳng mà thường cắt nhau dưới một góc có trị số góc luôn thay đổi trong quá trình làm việc
Hình 1.25 Trục các đăng 2 khớp chữ thập
d Cầu chủ động: Để giảm tốc, tăng mômen kéo của bánh xe chủ động.Truyển động giữa
hai trục vuông góc nhau Giúp cho bánh xe chủ động hai bên quay với tốc độ khác nhau khi vào đường vòng không bị trượt
Hình 1.26 Cầu chủ động
2.6.2 Hệ thống di chuyển
a Hệ thống phanh: Hệ thống phanh để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe
ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc
Trang 21Hình 1.27 Hệ thống phanh
b Hệ thống treo: Hệ thống treo dùng nối đàn hồi giữa khung hoặc vỏ ôtô với hệ thống
chuyển động Nhiệm vụ chủ yếu giảm va đập sinh ra trong khi ôtô chuyển động, làm êm dịu khi đi qua các mặt đường gồ ghề không bằng phẳng
Hình 1.28 Hệ thống treo
c Hệ thống lái: Hệ thống lái của ôtô dùng thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ôtô
chuyển động theo một hướng nhất định
Hình 1.29 Hệ thống lái
2.7 Cấu tạo chung về hệ thống điện ô tô :
Kiến thức tổng quan về điện động cơ: Có nhiều thiết bị cần thiết cho việc khởi động động
cơ và vận hành nó một cách ổn định
Trang 22cảm biến
a.Accu: Là thiết bị có khả năng nạp điện khi động cơ hoạt động và nó đóng vai trò là
nguồn cung cấp điện cho các thiết bị điện khi động cơ không hoạt động
Hình 1.31 Accu: 1_Cực âm, 2_Nút thông hơi, 3_Mắt kiểm tra, 4_Cực dương, 5_Dung dịch, 6_Ngăn accu
b.Hệ thống khởi động: Hệ thống khởi động quay động cơ bằng mô tơ điện và khởi động
động cơ
Hình 1.32 Hệ thống khởi động: 1_Accu, 2_Khoá điện, 3_Máy khởi động
c.Hệ thống nạp:Hệ thống nạp sản xuất ra điện năng để cung cấp nguồn cần thiết cho các
thiết bị điện phần còn lại dùng để nạp accu
Trang 23Hình 1.33 Hệ thống nạp 1_Máy phát, 2_Accu, 3_Đèn báo nạp, 4_Khoá điện
e Hệ thống đánh lửa: Hệ thống đánh lửa tạo ra tia lửa ở điện áp cao và đốt cháy hỗn
hợp không khí nhiên liệu đã được nén ở thì nổ Thời điểm đánh lửa được điều khiển bởi ECU
lửa:
1_Khoá điện, 2_Accu, 3_ Cuộn dây đánh lửa với IC đánh lửa, 4_Bougie, 5_ECU, 6_Cảm biến vị trí trục cam, 7_Cảm biến vị trí trục khuỷu
Bougie: là bộ phận nhận điện cao áp do cuộn dây đánh lửa tạo ra và tạo ra tia lửa điện để
đốt cháy hỗn hợp không khí –nhiên liệu Điện cao áp được tạo ra tia lửa điện ở khe hở giữa điện cực giữa và điện cực nối mát
Hình 1.35 Các loại bougie 1_Điện cực giữa, 2_Điện cực bìa, 3_Rãnh chữ V, 4_Rãnh chữ U, 5_Sự khác nhau giữa độ nhô ra
của điện cực
Các loại bougie:
Trang 24Hình A: Bougie có điện trở
Bougie có thể sinh ra nhiễu điện từ, nhiễu này có thể làm cho các thiết bị điện tử bị trục trace Do vậy loại này có điện trở bằng gom để ngăn hiện tượng này
Hình B: Bougie có điện cực đầu bằng Platin
Loại này sử dụng Platin cho điện cực giữa mỏng và điện cực nối mát Nó có độ bền và khả năng đánh lửa tuyệt hảo
Hình C: Bougie có đầu điện cực Irdium
Loại này sử dụng hợp kim Iridium cho các điện cực giữa và điện cực nối mát Nó có độ bền và khả năng đánh lửa tốt
Hình 1.36 Cấu tạo bougie 1: Điện trở
2: Đầu Platin của điện cực giữa 3: Đầu Platin của điện cực nối mát 4: Đầu Irdium của điện cực giữa
Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe: Bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe
a Dây điện:
Dây điện được chia thành các nhóm sau để nối các bộ phận điện của xe với nhau: Dây điện và cáp; Các chi tiết nối; Các chi tiết bảo vệ
Hình 1.37 Dây điện
Tham khảo: Mát thân xe
Ngày nay ô tô càng trở nên hiện đại hơn với đầy đủ tiện nghi do vậy việc cung cấp điện cho các thiết bị điện sẽ rất phức tạp nếu ta sử dụng cách thông thường Để giải quyết vấn
đề này các nhà thiết kế đã sử dụng thân xe làm một dây dẫn nên số lượng dây dẫn giảm đi
Trang 25một nửa Luc này cực âm accu và cực âm của tất cả các thiết bị điện đề được nối với thân
xe Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “Mát thân xe”
2.Cáp bọc : loại này được thiế kế đe bảo vệ dây điện khỏi bị nhiễu điện bên ngoài, nó
được sử dụng ở những khu vực sau: cáp anten của radio, đường tín hiệu đánh lửa, đường tín hiệu cảm biến oxy…
3.Dây cao áp: loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận đánh lửa của động cơ xăng
Cáp này gồm một lõi dẫn điện được bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn cho dòng điện cao áp không bị rò rỉ
Trang 26Hình A:Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây điện và cáp, hoặc gắn với cac chi tiết
khác nhằm bảo vệ dây điện không bị hư hỏng
- Các chi tiết nối:
Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số phần trên thân xe:
Hình 1.41.Các giắc nối
Hình 4: Giắc nối dây, Chức năng của chúng là nối các cực cùng một nhóm
Hình 5: Bulông nối mát
Trang 27Các bulông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân
xe Không giống với các bulông thông thường các bulông này được sơn màu xanh lá cây
2: cầu chì dòng cao(thanh cầu chì): Cầu chì này được lắp giữa thiết bị điện và nguồn điện
Nếu dòng điện quá lớn chạy qua thì cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện Có 2 loại cầu chì được sử dụng: loại thanh nối và loại hộp
Các loại cầu chì và thanh cầu chì:
Cầu chì loại dẹt và cầu chì loại hộp được mã hoá bằng màu để phân biệt cường độ
Bộ ngắt mạch (CB):
-Bộ ngắt mạch được sử dụng cho mạch điện với tải có cường độ lớn mà không thể sử dụng cầu chì như: mạch cửa sổ điện, mạch sấy kính, mô tơ quạt gió…
Trang 28-Khi dòng điện quá lớn vượt quá giới hạn hoạt động thì thanh lưỡng kim sẽ giãn nở làm ngắt mạch điện Thậm chí nếu cường độ dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động trong một thời gian dài thì thanh lưỡng kim cũng giãn nở và làm ngắt mạch Không giống như cầu chì , bộ ngắt mạch có thể sử dụng lại khi thanh lưỡng kim hồi phục
để chiếu sáng bên ngoài
-Để chiếu sáng trong xe can những loại đèn sau:
Trang 291: đèn chiếu sáng bảng táplô: chiếu sáng để làm cho các đồng hồ và đèn báo nhìn rõ khi
trời tối Chiếu sáng khi công tắc đèn pha bật ở nấc 1
2: đèn chiếu trong xe: thông thưòng đèn này được bố trí ở trung tâm trần xe hay ở trên
gương chiếu hậu bên trong Công tắc của đèn này luôn có 3 chế độ:
-Đồng hồ báo tốc độ động cơ: báo số vòng quay của động cơ trong một phút
-Đồng hồ báo tốc độ xe: báo tốc độ hiện tại của động cơ km/h hoặc mph
-Đồng hồ nhiệt độ nước: báo nhiệt độ nước làm mát của động cơ
-Đồng hồ báo nhiên liệu: báo lượng nhiên liệu của ô tô
Ngoài ra ở một số xe còn có trang bị một số đồng hồ đo như: đồng hồ báo áp suất dầu (báo
áp suất tuần hoàn của dầu động cơ), vôn kế (báo hiệu điện thế do máy phát phát ra)
Trang 305_Nước rửa kính
2.8 Cấu tạo chung về hệ thống an toàn – tiện nghi :
2.8.1 Điều hoà không khí:
-Điều hoà không khí điều khiển nhiệt độ bên trong xe ô tô Nó đóng vai trò là bộ hút ẩm, điều khiển nhiệt độ sưởi ấm và làm mát
Trang 31-Điều hoà không khí cũng giúp làm tan băng, tuyết và sương đọng bên trên và bên ngoài cửa sổ
Hình 1.50 Điều hòa không khí
Chức năng sưởi: Dùng một két sưởi làm bộ trao đổi nhiệt để sưởi ấm không khí Nước
làm mát được đun nóng bằng động cơ sẽ đi vào két sưởi, nó sẽ sưởi ấm không khí thổi ra
nhiệt để làm lạnh không khí Khi điều hoà không khí bật ON máy nén sẽ ăn khớp và nén lãnh chất dạng hơi lên áp suất cao và đưa đến giàn nóng Tại đây lạnh chất được làm mát để hóa lỏng, qua lọc ga để hút ẩm rồi đến giàn lạnh Tại đây, lãnh chất sẽ bốc hơi để hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh và làm mát chúng
Trang 32
Hình 1.53 Hút ẩm
Khi điều hoà bật ON, giàn lạnh sẽ lấy đi hơi ẩm trong không khí nhờ hơi nước ngưng tụ
Do vậy, không khí trở nên khô hơn Nước được xả ra ngoài xe
2.8.2 Hệ thống mã khoá động cơ:
Trong hệ thống này , ECU động cơ trên xe sẽ kiểm tra mã nhận dạng ID của một chip được gắn bên trong chìa khoá để tránh động cơ không bị khởi động bởi chìa khoá không được đăng kí
Hình 1.54 Khóa điện tử 1_Khoá điện 2_Chíp truyền tín hiệu 3_Cuộn dây chìa tín hiệu 4_Ống khoá
5_Bộ khuyếch đại tín hiệu chìa 6_ECU động cơ 7_Bougie 8_Vòi phun 9_Bơm nhiên liệu
2.8.3 Hệ thống túi khí (SRS – supplemental (safety) restraint system)
Trang 33Cùng với dây đai an toàn, túi khí SRS hấp thụ chấn động tác dụng lên mặt và đầu của hành khánh khi xảy ra tai nạn Ngay khi cảm biến pháy hiện xe bị đâm phía trước hay bên sườn, cụm cảm biến túi khí trung tâm sẽ kích nổ chất tạo khí để bơm túi khí ngay lập tức
Hình 1.55 Túi khí 1_túi khí cho lái xe 2_túi khí cho hành khách 3_túi khí bên 4_túi khí bên phía trên
1.9 Tra cứu thông tin phương tiện qua sổ đăng ký, số VIN
1.9.1 Tra cứu thông tin qua sổ đăng ký
- Sổ đăng ký ô tô là chứng nhận được cơ quan có ủy quyền của cục đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ giao thông vận tải cấp cho người chủ sở hữu phương tiện, để làm căn cứ và tiêu chí để đánh giá chất lượng xe ô tô có đạt yêu cầu kỹ thuật khi lưu thông trên đường bộ hay không Và ứng với mỗi sổ đăng ký thì có thông số kết cấu về phương tiện tương ứng với xe được cấp, qua đó làm cơ sở dữ liệu để công an giao thông có cơ sở xử lý khi trường hợp xe đã thay đổi kết cấu
Trang 34Bước 1: Vào trang Web cục đăng kiểm Việt Nam
http://www.vr.org.vn/ptpublic_web/ThongTinPTPublic.aspx
Bước 2: Nhập những thông tin cần thiết theo hướng dẫn Cần nhập những thông tin sau:
– Với biển số xe 4 số
+ Nhập có hoặc không có dấu gạch ngang, chữ thường hoặc chữ hoa đều được
+ Tra được cả cho biển số xanh và trắng
+ Ví dụ: 30H6886 hoặc 30H-6886 hoặc 30h6886 đều được
– Với biển số xe 5 số
+ Nhập tương tự như biển 4 số, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X” ở cuối
+ chữ T cho xe biển trắng Ví dụ: 51A66666T, hoặc 51A-666.66T
+ chữ X cho xe biển xanh Ví dụ: 80A55555X
Bước 3: Nhập mã xác thực
Nhập mã xác thực mà trang web tự động cung cấp như trong hình Nhìn chung, tất cả đều là 4 ký tự gồm số và chữ HOA Lưu ý tránh nhập sai chữ hoa thành chữ thường, và nhầm giữa số 0 với chữ O Đây là lỗi căn bản nhất mà những người tra cứu thường mắc phải
Sau khi nhập số xe và mã xác thực xong, nhấn nút “Tra cứu” hoặc phím Enter
Nếu nhập sai số xe, khi nhấn Tra cứu sẽ có thông báo “Không tìm thấy thông tin phương tiện này”
Nếu sai mã xác thực sẽ có thông báo “Sai mã xác nhận!”
Phải nhập lại cho đúng, thì sẽ được kết quả cần tìm
Trang 35Bước 4: Nhận kết quả tra cứu
Kết quả tra cứu sẽ gồm những thông tin cơ bản về chiếc xe:
Thông tin chung: nhãn hiệu, loại phương tiện, số khung, số máy
Thông số kỹ thuật: kích thước, tự trọng, số chỗ ngồi…
Thông tin đăng kiểm: đơn vị đăng kiểm, ngày đăng kiểm, số tem và thời hạn đăng kiểm
* Bên cạnh tra cứu thông tin qua mạng mở của cục đăng kiểm Việt Nam, chúng ta còn có thể tra cứu sâu hơn về thông tin quản lý của chủ phương tiện, ngày đăng ký đầu tiên của
xe và lần đăng ký mới nhất mà xe đã đăng ký và yếu tố quan trọng là năm sản xuất, nơi sản xuất của xe để từ cơ sở đó mà chúng ta đưa ra được nhiều phương án trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất phục vụ cho yếu tố sửa chữa ô tô
Trang 361.9.2 Tra cứu thông tin qua sổ VIN
1.9.2.1 Khái quát về số V.I.N
- Số V.I.N (Vehicle Identified Number – mã nhận dạng) của xe ô tô là một tổ hợp gồm 17
ký tự (chữ số và chữ cái) được nhà sản xuất quy định cho từng xe riêng biệt Mục đích của
số V.I.N là nhằm đảm bảo tất cả các xe có thể được nhận dạng rõ ràng, không trùng lập trong khoảng thời gian 30 năm, bằng cách cung cấp số V.I.N cho nhà sản xuất (không cần phải tham khảo thêm các dữ liệu khác)
- Số V.I.N được dập trên thân xe, khung xe, nằm ở vị trí bên phải của xe, phải đảm bảo dễ
tìm, dễ quan sát
Số VIN được dập trên lắc và đóng lên khung xe
- Vị trí của mã kiểu xe (Model) và số nhận dạng của xe (VIN No.)
Trang 37*Dây đai (Số model) *Phía dưới kính chắn gió bên lái (Số VIN)
Tem cửa lái (Model & VIN No.)
1.9.2.2 Cách xác định vị trí số V.I.N trên xe
Những vị trí có thể tìm thấy số VIN
- Phần lớn những loại xe mới đều có số VIN được định vị nhiều nơi khác nhau trên ô tô Thường số VIN được tìm thấy ở chỗ cần gạt nước, chắn bùn hoặc phần phía trước của động cơ Ở những mẫu xe sản xuất hạn chế hay xe thể thao đắt tiền, số VIN có thể nằm ở ngay bậc cửa hoặc chắn bùn
Trang 38Altis, Corolla J, Land Cruiser, Zace KH80, Vios 2007, Camry 2002
Trên vách ngăn khoang động cơ
VD 1: Cùng trên một hãng Mercedes nhưng số VIN có thể nằm nhiều vị trí khác nhau Nhưng đa phần số VIN được bố trí dưới ghế trước bên phụ
VD 2: Trên hãng xe TOYOTA số VIN được đóng nhiều vị trí, cụ thể số VIN Innova từ đời
2006 – 2008 được đóng bánh trước bên trái, sau năm 2008 số VIN đóng bánh trước bên phải…
- Nhưng đa phần số VIN sẽ được đóng ở những vị trí cụ thể dựa trên nhãn hiệu xe theo hãng và phụ thuộc vào đời xe
Camry 2007 – Trên thân vỏ bắt đầu trên giảm chấn
1.9.2.3 Phương pháp tìm kiếm thông tin xe qua số V.I.N
- Để tìm kiếm thông tin ô tô cho mục đích cụ thể như sửa chữa, thay thế phụ tùng Chúng ta có rất nhiều cách thức khác nhau để xác định, nhưng phương pháp dễ tiếp cận với chúng ta nhất vẫn là internet vì ngày nay mạng hầu như luôn được trang bị cho mỗi cơ
sở sản xuất và điện thoại smartphone không còn quá xa lạ Có thể xác định thông tin số V.I.N qua internet theo những bước sau
Trang 39* Xác định là xe sản xuất trong nước hay ngoài nước Việt Nam
* Nếu là xe trong nước lắp ráp:
Bước 1: Đăng nhập vào trang Web với đường link sau: khung
https://thuxe.vn/xe/tra-cuu-so-Bước 2: Gõ vào ô trống sau rồi nhấn xác nhận
* Nếu là xe sản xuất ngoài nước:
Bước 1: Đăng nhập vào trang Web với đường link sau: https://www.vindecoder.net/ Bước 2: Chọn xe theo hãng như hình
Bước 3: Gõ vào ô trống (Enter your VIN) rồi nhấn decode
1.9.2.4 Cấu trúc số V.I.N
- Có hai dạng số V.I.N: theo tiêu chuẩn ISO và tiêu chuẩn Hoa Kỳ
- Hai dạng V.I.N này gần giống nhau với 17 ký tự gồm chữ số và chữ cái Số V.I.N được chia làm 6 phần sau:
Trang 40+ Phần thứ 1 : (mã nhận dạng của nhà sản xuất): từ vị trí 1 đến 3 của số V.I.N, cho biết nước sản xuất tên nhà sản xuất, lọai xe
+ Phần thứ 2 : (mã kiểu phương tiện): từ vị trí thứ 4 đến vị trí thứ 8 của số V.I.N, cho biết đặc điểm của phương tiện
+ Phần thứ 3: (chữ số thứ 9) xác định thông qua một công thức toán học phức tạp về những mối liên quan tới các chữ số khác trong VIN, được sử dụng để nhận dạng chính số VIN này là thật hay giả
+ Phần thứ 4: vị trí thứ 10 của số V.I.N, cho biết mã “đời xe” – thường được hiểu như là năm sản xuất của chiếc xe
+ Phần thứ 5: vị trí thứ 11 của số V.I.N, cho biết mã nơi sản xuất, lắp ráp ra chiếc xe
đó
+ Phần thứ 6: nằm từ vị trí thứ 12 đến 17 của số V.I.N là số lượng xe đã được sản xuất ra
* Lưu ý: Phần thứ 3 của số V.I.N, nằm ở vị trí thứ 10 của số V.I.N, cho biết mã đời
xe Theo tiêu chuẩn V.I.N của Hoa Kỳ, Canada, Mexico, 6 nước GCC (Ả rập Xê-út, oét, Ba ranh, Quata, Các tiểu vương quốc Ả rập, Ôman), các nước Nam Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc việc chỉ rõ mã đời xe là bắt buộc Tuy nhiên, tại một số quốc gia trong khối
Cô-EU, tiêu chuẩn về số V.I.N không bắt buộc phải ghi rõ đời xe trong số V.I.N Thay vào đó,
số (0) và dấu (-) được đặt tại vị trí thứ 10 của số V.I.N, sẽ thay thế cho mã đời xe, trên các
xe được bán và đăng ký tại các quốc gia này
1.9.2.5 Diễn giải số V.I.N
Ví dụ: Cho số V.I.N “KMF YSS7H P 4 U 051042”
+ Phần 1: “ KMF “
- K: Korea, nước sản xuất là Hàn Quốc;
- M: Huyndai Motor Company, hãng sản xuất;
- F: Truck, kiểu xe tải
+ Phần 2: “ YSS7H “
- Y: Dòng xe (Vehicle line): Thuộc dòng xe Libero