- Các đặc điểm tự nhiên nổi bật về địa lí tự nhiên của miền: Vùng núi cao nhất nước ta hướng TB - ĐN, khí hậu nhiệt đới, gió mùa bị biến tính do độ cao và hướng núi.. - Tài nguyên phong[r]
Trang 1Tiết 48 – Bài 42 MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
I Trọng tâm bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm được:
- Vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền TB và BTB
- Các đặc điểm tự nhiên nổi bật về địa lí tự nhiên của miền: Vùng núi cao nhất nước ta hướng TB - ĐN, khí hậu nhiệt đới, gió mùa bị biến tính do độ cao và hướng núi
- Tài nguyên phong phú đa dạng, song khai thác còn chậm
- Nhiều thiên tai
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích mối liên hệ thống nhất giữa các thành phần tự nhiên
3 Các tư liệu HS cần chuẩn bị:
- SGK (đọc nội dung bài 42)
- Bản đồ “Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ” trang 30 Tập bản đồ địa lí 8
II Nội dung ghi bài:
1 Vị trí, phạm vi lãnh thổ:
- Có vị trí từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
2 Địa hình cao nhất Việt Nam:
- Địa hình cao nhất Việt Nam, nhiều núi cao, thung lũng sâu
- Hướng núi tây bắc - đông nam
3 Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình:
- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm ( ảnh hưởng của gió mùa đông bắc)
- Mùa hạ có gió phơn tây nam khô, nóng
4 Tài nguyên phong phú đang được điều tra, khai thác:
- Tài nguyên kháng sản phong phú, giàu tiềm năng thủy điện, nhiều bãi biển đẹp; nhưng khai thác còn chậm
5 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai:
- Khó khăn: giá rét, lũ quét, gió phơn tây nam khô nóng, bão lụt
- Các biện pháp chủ yếu: bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai
Trang 2III Bài tập:
1) Hãy nêu 1 số việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền? Sưu tầm 1 số hình ảnh về cảnh quan đẹp nổi tiếng hay các vườn quốc gia trong miền ( Hoàng Liên Sơn, Bến En, Pu Mát, Phong Nha – Kẻ Bàng )
2) Dựa vào Bản đồ “Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ” trang 30 Tập bản đồ địa lí 8 em hãy:
a/ Kể tên các dãy núi, cao nguyên,sông trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
b/ Hãy cho biết các đèo sau đây nằm trên những quốc lộ nào? ( đèo Pha Đin, Lũng Lô, Keo Nưa,Mụ Gịa, Ngang,Hải Vân
IV Dặn dò:
- Ghi và học thuộc ( kể cả phần mục lục) bài 42
- Hoàn thành bài tập được giao
- Chuẩn bị bài 43
V Chú giải:
***************************
Tiết 49 – Bài 43 MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
I Trọng tâm bài học:
1 Kiến thức:
- Xác định vị trí giới hạn của miền trên bản đồ: Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ còn lại ở phía nam nước ta từ Đà Nẵng tới Cà Mau trong đó có 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa và nhiều đảo khác
- Nắm được các đặc điểm tự nhiên nổi bật
- Địa hình chia làm 3 khu vực:
- Tư liệu HS chuẩn bị: Màu đỏ
- Ghi và học bài : Màu xanh dương
- Bài tập: Màu đen
- Dặn dò: Màu nâu
Trang 3+ Trường Sơn Nam: Núi và CN badan xếp tầng.
+ Đồng bằng DH NTB: Nhỏ hẹp, nhiều vũng, vịnh
+ Đồng bằng Nam Bộ: Rộng lớn, thấp
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm điển hình, nóng quanh năm
- Tài nguyên phong phú, tập trung dễ khai thác, đặc biệt là đất, quặng boxit, dầu khí (thềm lục địa )
2 Kĩ năng:
- Phân tích so sánh với 2 miền địa lí đã học
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, các mối liên hệ địa lí
3 Các tư liệu HS cần chuẩn bị:
- SGK (đọc nội dung bài 43)
- Bản đồ “Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ ” trang 31 Tập bản đồ địa lí 8
- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên đẹp, các bãi biển đẹp của miền
II Nội dung ghi bài:
1 Vị trí , phạm vi lãnh thổ:
- Vị trí: từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau
2 Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc:
- Khí hậu nóng quanh năm với lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều
- Mùa khô kéo dài
3 Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn:
- Có khu vực núi và cao nguyên Trường Sơn Nam hùng vĩ, đồng bằng Nam Bộ rộng lớn
4 Tài nguyên phong phú và tập trung, dễ khai thác:
- Có tài nguyên thiên nhiên phong phú:
+ Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng phát triển
+ Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích cả nước
+ Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn (biển có nhiều tìm năng thủy hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thông vận tải)
- Khô hạn kéo dài dễ gây ra hạn hán và cháy rừng
- Bão, lũ lụt gây nhiều thảm họa
Trang 4- Cần chú trọng bảo vệ môi trường rừng, biển, đất và hệ sinh thái tự nhiên.
- Các biện pháp chủ yếu: bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai
III Bài tập:
1 Dựa vào Bản đồ “Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ” trang 31 Tập bản đồ địa lí 8 em hãy
kể tên các cao nguyên,sông và bãi biển nổi tiếng trong miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
2 Lập bảng so sánh ba miền tự nhiên Việt Nam theo mẫu sau:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
Vị trí, phạm vi
Địa hình
Khí hậu – thủy văn
Tài nguyên
IV Dặn dò:
- Ghi và học thuộc ( kể cả phần mục lục) bài 43
- Hoàn thành bài tập được giao
- Chuẩn bị bài 44
Chú giải:
- Tư liệu HS chuẩn bị: Màu đỏ
- Ghi và học bài : Màu xanh dương
- Bài tập: Màu đen
- Dặn dò: Màu nâu