Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện- Thể hiện đọc minh họa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học - Từng HS chuẩn bị độc lập soạn bài ở nhà Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận - Trình bày theo
Trang 1TÊN BÀI DẠY: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
- Biết tích lũy thêm kiến thức về con người và xã hội qua các câu tục ngữ
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp Tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ tục ngữ, trình bày một vấn đề trước tập thể.
- Năng lực thẩm mĩ : Thưởng thức, cảm thụ cái hay cái đẹp của tục ngữ.
3 Về phẩm chất:
- Giáo dục cho HS tình yêu, sự hiểu biết về tục ngữ; sưu tầm câu tục ngữ về con người
và xã hội
- Vận dụng tục ngữ phù hợp trong giao tiếp
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính,
2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về đặc điểm của tục ngữ và nội dung của những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất đã học ở tiết trước để kếtnối vào bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:
a Tục ngữ có những đặc điểm gì về hình thức, nội dung và sử dụng
b) Em hiểu và vận dụng câu tục ngữ sau như thế nào:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,Ngày tháng mười chưa cười đã tối
c) Sản phẩm:
- Những kiến thức về đặc điểm của tục ngữ
+ Nôị dung, ý nghĩa, sự vận dụng của câu tục ngữ:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,Ngày tháng mười chưa cười đã tối
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trảlời
Trang 2a Tục ngữ có những đặc điểm gì về
hình thức, nội dung và sử dụng
b) Em hiểu và vận dụng câu tục ngữ
sau như thế nào:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, dẫn vào bài mới:
Như các em vừa thấy có rất nhiều câu
tục ngữ nêu kinh nghiệm về thiên
nhiên lao động sản xuất Bên cạnh
kho tàng những câu tục ngữ giàu giá
trị ấy, cha ông ta còn đúc kết rất nhiều
kinh nghiệm về con người và xã hội
Đó cũng là nội dung tiết học hôm nay
Tục ngữ về con người và xã hội
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
a Đặc điểm:
- Về hình thức: Ngắn gọn, hàm súc, kết cấu bền vững, giàu hình ảnh, nhịp điệu
- Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội
- Về sử dụng: Được nhân dân vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống
b - Nội dung: Tháng năm đêm ngắn, ngày dài; tháng mười
ngày ngắn, đêm dài
- Vận dụng: áp dụng vào phân bổ thời gian làm việc, sắp xếp lịch học, bố trí giấc ngủ hợp lí…
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu từ khó qua phần chú thích trong SGK.
- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
Trang 3Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Thể hiện đọc minh họa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
- Từng HS chuẩn bị độc lập (soạn bài ở nhà)
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày theo chú thích 2,3,7 trong SGKtrang 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
- Giáo viên ghi nhận năng lực, thái
độ làm việc của học sinh -> Đánh
giá -> Chốt kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu
- Từng HS suy nghĩ, chuẩn bị độc lập (soạn bài ở nhà)
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
3 nhóm
Nhóm 1(1,3) Tục ngữ về phẩm chất conngười
Nhóm 2(5) Tục ngữ về học tập tu dưỡng.Nhóm 3(8,9) Tục ngữ về quan hệ, ứng xử
- Vì chúng có cùng nội dung và giống nhau
về hình thức
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu các câu tục ngữ 1,3,5,8,9
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng câu tục ngữ
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá các câu tục ngữ qua hệ thống câu hỏi được thiết kế theo qui trình đọc hiểu một văn bản Dựa vào hệ thống câu hỏi này, học sinh chiếm lĩnh được những giá trị nội dung, nghệ thuật của tục ngữ, đồng thời hình thành cho mình cách đọc hiểu tục ngữ một thể loại của văn học dân gian Những nội dung chính của phần tìm hiểu văn bản:
1/ Tục ngữ về phẩm chất con người.
Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của.
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
2/ Tục ngữ về học tập tu dưỡng.
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.
3/ Tục ngữ về quan hệ, ứng xử.
Trang 4Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh với các câu hỏi
Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của.
- Bằng nghệ thuật so sánh, hoán dụ, tác giả dân gian cho ta thấy sự hiện diện của một
người bằng sự hiện diện của mười thứ của cải
Nhằm đề cao giá trị con người hơn mọi thứ của cải
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Câu tục ngữ này có sử dụng nghệ thuật ẩn dụ để khẳng định rằng: Dù nghèo khổ thiếuthốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi
Giáo dục con người dù thiếu thốn vật chất nhưng phải giữ gìn phẩm giá trong sạch, phải có lòng tự trọng
2/ Tục ngữ về học tập tu dưỡng.
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.
- Câu tục ngữ đề cao vai trò, công ơn của người thầy Không được thầy dạy bảo sẽ
không làm được việc gì thành công
Muốn nên người và thành đạt người ta cần được thầy dạy dỗ
3/ Tục ngữ về quan hệ, ứng xử.
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Bằng nghệ thuật ẩn dụ câu tục ngữ nêu bật nội dung: Khi được hưởng thành quả phảinhớ đến người đã có công gây dựng
Khuyên ta nên biết ơn biết ơn tới những người, những thế hệ đã mang lại thành quả cho mình được hưởng, đã cưu mang giúp đỡ mình (Ông bà, cha mẹ, thầy cô, các anh hùng liệt sĩ, …)
Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Với lối nói ẩn dụ, câu tục ngữ muốn khẳng định sức mạnh tinh thần đoàn kết Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn , việc khó Nhiều người hơn hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm thậm chí việc lớn lao khó khăn hơn
.Khuyên ta cần phải đoàn kết và có tinh thần tập thể, tránh lối sống cá nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi để tìm hiểu
những câu tục ngữ về phẩm chất
con người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
1 Những câu tục ngữ về phẩm chất con người.
Trang 5- Gv giao nhiệm vụ hs đọc câu 1.
? Em hiểu mặt người, mặt của ở câu
tục ngữ trên là gì?
? Theo em tác giả sử dụng nghệ thuật
gì ở đây?
? Nêu nghĩa của câu tục ngữ?
? Qua câu tục ngữ trên nhân dân ta
muốn nói lên điều gì?
?Tìm một số câu tục ngữ có ý nghĩa
tương tự
- Gv giao nhiệm vụ hs đọc câu 3
? Về hình thức câu này có gì đáng lưu
? Từ kinh nghiệm sống này dân gian
muốn khuyện ta điều gì?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên ghi nhận năng lực, thái
độ làm việc của học sinh -> Đánh
Giáo dục con người dù thiếu thốn vật
chất nhưng phải giữ gìn phẩm giá trong sạch, phải có lòng tự trọng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Trang 6qua hệ thống câu hỏi để tìm hiểu
những câu tục ngữ về học tập, tu
dưỡng.
* Hs đọc câu thứ năm
? Giải nghĩa từ thầy, mày, làm nên
trong câu tục ngữ trên?
? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ?
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.
- Thầy: người dạy; mày: người học; làm
nên:làm được việc, thành công trong mọiviệc
- Câu tục ngữ đề cao vai trò, công ơn của
người thầy Không được thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công
Muốn nên người và thành đạt người ta cần được thầy dạy dỗ
- Muốn sang thì bắc cầu KiềuMuốn con hay chữ thì yêu kính thầy
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi để tìm hiểu
những câu tục ngữ về quan hệ, ứng
xử.
* Hs đọc câu thứ 8
? Em hiểu nghĩa hẹp ở câu này ra sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 3/ Tục ngữ về quan hệ, ứng xử.
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Bằng nghệ thuật ẩn dụ câu tục ngữ nêu bậtnội dung: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có công gây dựng
- Biết ơn ông, bà, cha, mẹ, thầy, cô, biết ơn
Trang 7? Nghĩa rộng hơn là gì?
? Em hãy kể một vài sự việc nói lên
lòng biết ơn của mình Em cần biết ơn
ai trong cuộc sống ?
? Lời khuyên trong câu tục ngữ trên là
gì?
* Hs đọc câu tục ngữ thứ 9
?Em hãy cho biết nghệ thuật gì được
sử dụng trong câu này?
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? Lối nói trong bài có gì đáng lưu ý
Khuyên ta nên biết ơn biết ơn tới những người, những thế hệ đã mang lại thành quả cho mình được hưởng, đã cưu mang giúp đỡmình (Ông bà, cha mẹ, thầy cô, các anh hùng liệt sĩ, …)
Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- ẩn dụ
- câu tục ngữ muốn khẳng định sức mạnh tinh thần đoàn kết Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn , việc khó Nhiều ngườihơn hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm thậm chí việc lớn lao khó khăn hơn
- Dùng từ ngữ khẳng định , phủ định nêu bật
ý muốn nói đó chính là tinh thần đoàn kết
Khuyên ta cần phải đoàn kết và có tinh thần tập thể, tránh lối sống cá nhân
Nhiệm vụ 3: Tổng kết văn bản
a) Mục tiêu:
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của những câu tục ngữ về con người và xã hội
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về
nghệ thuật của văn bản , nêu nội dung, ý nghĩa của văn bản
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
1 Nghệ thuật
Trang 8- Lối nói ngắn gọn, có nhịp điệu, có hình ảnh, hàm súc
- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ
2 Nội dung:
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phảicó
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Khái quát những thành công về
nghệ thuật của những câu tục ngữ về con
người và xã hội
Nhóm 2: Nôij dung chính mà những câu
tục ngữ về con người xã hội tập trung thể
hiện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Y/c hs nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
GV gọi HS đọc ghi nhớ ( sgk)
Gv chốt nội dung bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, nắm bắt nhiệm vụ
- Suy nghĩ, làm việc theo bàn
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên vềphẩm chất, lối sống mà con người cần phảicó
- HS trình bày miệng mà không cần SGK
- Lựa cọn câu mình thích và giải thích lý do một cách thuyết phục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 2,3 HS báo cáo kết quả
- HS trình bày miệng mà không cần SGK
Trang 9câu nào? Vì sao?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
- Lựa cọn câu mình thích và giải thích lý
do một cách thuyết phục
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b) Nội dung:
? Em đã làm gì theo tinh thần của câu tục ngữ " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"?
? Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ vừa học?
? Sưu tầm thêm 10 câu tục ngữ về con người và xã hội
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi
? Em đã làm gì theo tinh thần của câu
tục ngữ " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"?
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Lắng nghe, nghiên cứu, trao đổi, trình bàynếu còn thời gian
+ Tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm
Tiết sau nộp kết quả
TÊN BÀI DẠY: RÚT GỌN CÂU
Môn học: Ngữ văn lớp: 7….
Thời gian thực hiện: 1 tiết (79)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Trang 10- HS nắm được khái niệm câu rút gọn cách rút gọn câu, hiểu được tác dụng của câu rútgọn và cách dùng câu rút gọn
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp Tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ, trình bày những suy
nghĩ, ý tưởng về cách rút gọn câu trước tập thể
- Năng lực thẩm mĩ : Thưởng thức, nhận ra tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn
3 Về phẩm chất:
- Yêu Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng câu rút gọn phù hợp khi giao tiếp( Lựa chọn cách sử dụng câu rútgọn theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân)
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính
2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề
III Tiến trình dạy học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua câu hỏi
- Bạn làm gì đấy?
Em hãy trả lời câu hỏi trên và phân
tích cấu trúc câu em vừa viết?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác kiến thức trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Câu trả lời của HS và phân tích cấu trúc câuVD: Tớ /xem ti vi
CN/VN
Trang 11là câu rút gọn – Bài hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về loại câu này
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Thế nào là rút gọn câu:
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn HS nắm được khái niệm rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu
b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiêủ thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)
c) Sản phẩm:
- Rút gọn câu là: Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thànhcâu rút gọn
- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ; ngụ ý hành động, đặc điểm nói
trong câu là của chung mọi người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
? Theo em tục ngữ có nói riêng về ai
không hay nó đúc rút những kinh
nghiệm chung, đưa ra những lời
khuyên chung cho tất cả mọi người?
?Theo em, vì sao CN trong câu a
được lược bỏ ?
- HS thảo luận trong 2’
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe trả lời câu hỏi
- Từng HS chuẩn bị độc lập
- Câu hỏi thảo luận, HS suy nghĩ thảo luận theo bàn
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
-Chúng ta, chúng em, người ta
-TN đúc rút những kinh nghiệm chung, đưa
ra những lời khuyên chung cho tất cả mọi người
- đó là những kinh nghiệm chung, đưa ranhững lời khuyên chung cho tất cả mọingười (Lược bỏ CN nhằm làm cho câu gọnhơn, mà đối tượng hướng tới vẫn khôngthay đổi, câu vẫn có thể hiểu được.)
*Ví dụ 2 :