- Nồng độ NaCl trong nước muối cấp quá cao Trong điều kiện tải thấp và nhiệt độ bình thấp, muối có thể kết tinh, do vậy có thể làm gián đoạn việc cấp nước muối vào bình Khắc Phục:
Trang 11 Hệ thống phản ứng điện hóa:
6.1 Đặc điểm bình diện phân
NB2.7:
- Số các ngăn riêng biệt là 72
- Tải cho phép tối đa: 13, KA
- Mật độ dòng cho phép tối đa:
5KA/2
6.2 Cấu
tạo
bình
điện
phân:
- Bình
điện
phân
gồm 72
màng
ngăn ,
mỗi
ngăn
của
bình
gồm một cực Anod và một
cực Cathod Một hệ thống
tuần hoàn cho phép lấy hóa
chất vào mỗi ngăn cơ sở và
phân li sản phẩm (khí và
lỏng), các ngăn của bình
được mắc nối tiếp Dòng
điện được đưa tấm điện cực
đều bằng các thanh dẫn và
trình tự qua điện cực trung
gian nhờ thân kim loại của
các điện cực này
Anod:
- Một khung nặng, cứng làm
bằng Titan ( gọi là vật dẫn)
được hàn vào đỉnh màng
Titan Khung này đỡ lớp
hoạt hóa và đảm bảo sự
phân bố đồng nhất trong bình điện giải Anod hoạt động là lưới phẳng gắn vào vật dẫn nhờ mối hàn và hoạt hóa nhờ một lớp phủ đặc biệt.
Cathod:
- Cathod được ép sát vào màng là một lớp Niken đàn hồi Công nghệ đó cho phép giảm tổng thế rơi qua Catholit Lưới Niken được hàn vào đỉnh của màng Niken Lưới Niken đặt sát vào màng bằng một lớp Niken đàn hồi Giữa các màng có lót một lớp đệm cao su làm kín rộng 45 mm.
NaCl , H O
Cl
H
H O , NaOH
H O
Na
2
2
2
2
2
2
+
NaCl , H O2
OH
-Anod
Trang 2Cấu tạo của ngăn anod, cathod,
màng:
1.Cửa dẫn khí clo ra
2.Hai ống dẫn khí H2 và Cl2 3.Cửa dẫn khí hidro ra
4.Cửa NaOH ra
5.Tai đỡ trên
6.Khung bằng thép
7.cửa xút vào
8.Tai đỡ lưới
9.Lưới Titan
10.Nút vát hình côn
11.Cửa nước muối vào
12.Cửa dẫn nước muối nghèo
4
5 6
7 8 9
10 11
12
Trang 3 Màng:
- Màng thích hợp với công nghệ xút-clo phải có độ bền hóa học cao, chịu được axit và xút đậm đặc, cũng như các chất oxy hóa
và chất khử mạnh Có hai loại màng trao đổi cation, kiểu Sunfonat ( SO32-) hoặc Cacbonat (COO-) Ở đây sử dung màng Cacbonat
- Màng được cấu tạo bởi 3 lớp cơ bản Bên anod là một lớp mỏng Sunfonic, bên cathod là một lớp cacboxylic, ở giữa là một lớp cacboxylat có các sợi tylon để tăng độ bền cơ học Ở hai lớp ngoài cùng bề mặt anod và catod là một lớp mỏng hydrophilic ( ưa nước) nhằm tách bọt khí bám vào màng
1.Sợi Tylon
2.Lớp Cacboxulic
3.Lớp Hidrophilic
4.Lớp Cacboxylat
5.Lớp Sunfonic
6.3- Hệ thống phản ứng điện hóa gồm:
- Bình điện phân
- Hệ thống tuần hoàn
- Thiết bị tách khí
- Hệ thống ống phân phối và hướng xuống
- Hệ thống ống Teflon dẻo
- Hệ thống dẫn khí
2
4
5
Trang 4- Hệ thống xử lý khí clo.
- Hệ thống xử lý khí hidro
6.4-Phản ứng chính trong điện phân màng:
- Ở Anod: quá trình clo bị oxy hóa thành Cl2 2Cl �Cl2 2e
- Ở Cathod: quá trình khử hidro thành H2 2H 2e�H2
- Đồng thời: NaOH �NaOH
- Vậy dưới tác dụng của dòng điện một chiều xảy ra
2NaCl + 2H2O �H2 + Cl2 + 2NaOH 6.5-Phản ứng phụ trong điện phân màng:
- Bên Anod: quá trình oxy hóa tạo O2
4OH � 2O 2H O 4e
- Phản ứng giữa Cl2 với
OH
2OHCl �ClClOH O
- Phản ứng điện hóa tạo
3
ClO
6ClO 3H O�ClOCl 6H 3/ 2O 6e
- Phản ứng hóa học tạo
3
ClO
3
3ClO �ClO 2Cl
6.6-Các thông số ảnh hưởng đến quá trình điện phân & độ bền của bình điện phân :
- pH : pH < 2 sẽ làm gia tăng điện thế và có thể làm cho màng hỏng
Cơ chế : pH của anode nhỏ làm trung hoà nhóm cacboxylic của cấu trúc Polymer tăng điện trở của dòng từ đó làm tăng điện thế,gây quá nhiệt dẫn đến phồng rộp làm màng bị hỏng
Khắc phục: Khống chế PH ≥ 2
- NaClO3: nồng độ quá cao của ClO3- trong dung dịch Anod ( >15g/l) sẽ làm nhiễm bẩn dung dịch NaOH thành phẩm Nó không ảnh hưởng đến màng và quá trình điện phân
Cơ chế : NaClO3 có thể qua màng từ anode sang cathode nhờ quá trình khuếch tán
Xử lý: phân huỷ ClO3- (tại bồn khử clorat sử dụng HCl)
- 2
4
SO : Sự tích lũy 2
4
SO với hàm lượng vượt quá sẽ làm giảm khả năng hòa tan NaCl và do đó gây khó khăn cho việc duy trì nồng độ nước muối như mong muốn
Trang 5 Cơ chế :Na2SO4 kết tinh trên bề mặt sát cathode của màng làm mất tính bằng phẳng của lớp bề mặt cathode làm giảm
dòng
Xử lý: nồng độ 2
4
SO phải được khống chế trong phạm vi cho phép ở khâu tinh chế sơ cấp
(xuống còn 85%) và tăng điện thế trong một thời gian rất ngắn Sau một thời gian nó sẽ làm hỏng màng trước thời hạn
Cơ chế : Ca2+ kết tinh dưới dạng tinh thể lớn trong lớp Polymer CO32- gần với mặt cathode của màng Nó sẽ phá vỡ cấu trúc vật lý của lớp Polymer của màng
Xử lý: nồng độ Ca2+ có thể khống chế trong phạm vi nhờ khâu tinh chế trao đổi ion
Xử lý: nồng độ Mg2+ có thể khống chế trong phạm vi nhờ khâu tinh chế trao đổi ion
7- Sự cố và cách khắc phục:
các màng hoặc các ngăn hoặc làm xáo trộn quá trình vận hành bình
động nếu:
- Rớt tải khi bình đang hoạt động ở tải dưới 4 kA
Khắc Phục:
Trong quá trình khởi động bình, thời gian bình hoạt động
ở tải dưới 4 kA phải duy trì tối thiểu từ 2 – 3 giờ
- Nồng độ NaCl trong nước muối cấp quá cao
Trong điều kiện tải thấp và nhiệt độ bình thấp, muối có thể kết tinh, do vậy có thể làm gián đoạn việc cấp nước muối vào bình
Khắc Phục:
Điều chỉnh lại nồng độ NaCl trong nước muối cấp
Có thể pha loãng nước muối cấp bằng cách thêm nước vô khoáng vào hệ thống nước muối
- Nguồn cung cấp nước muối gặp sự cố:
Trang 6 Mực dịch trong ngăn Anolyte giảm do sự bay hơi nước Mực dịch Anolyte quá thấp có thể gây hỏng màng
Nồng độ NaCl trong dịch Anolyte giảm Nồng độ NaCl quá thấp có thể ảnh hưởng xấu tới màng
Điện thế các ngăn sẽ thay đổi khi mật độ dòng, nhiệt độ ngăn và nồng độ dịch thay đổi
Khắc Phục:
Nguồn cung cấp nước muối vào bình phải được kiểm soát chặt chẽ và được cài liên động với máy chỉnh lưu
Nồng độ nước muối cấp giảm
Nồng độ NaCl trong dịch Anolyte giảm Nồng độ quá thấp có thể gây hại cho màng
Khắc Phục:
Tăng tốc độ tuần hoàn nước muối lên (tăng lưu lượng nước muối cấp vào bình)
Điều chỉnh lại nồng độ của nước muối cấp vào bình
Có thể giảm lượng nước bổ xung vào vòng tuần hoàn nước muối
Giảm tải chỉnh lưu
- Hệ thống tuần hoàn xút gặp sự cố
Nhiệt độ ngăn tăng lên Tốc độ tăng nhiệt độ phụ thuộc vào hệ số K của ngăn Nhiệt độ cao quá có thể gây hại cho màng
Việc phối trộn giữa nước vô khoáng và dịch Catholyte không tốt, dẫn đến tình trạng nồng độ xút cao hoặc thấp cục bộ
Khắc Phục:
Giảm tải chỉnh lưu
Điều chỉnh/ngưng cấp nước vô khoáng
Ngừng máy nếu hệ thống tuần hoàn không thể khởi động lại sau 5 phút
Dịch Catholyte cấp vào mỗi bình được khoá liên động với sự hoạt động của bình đó
- Nguồn cung cấp nước vô khoáng gặp sự cố
Trang 7 Nồng độ xút tăng
Điện thế các ngăn tăng
Khắc Phục:
Ngừng máy nếu nồng độ xút không thể duy trì được trong khoảng an toàn cho phép
- Lưu lượng nước vô khoáng cấp cao quá
Nồng độ xút loãng
Điện thế các ngăn giảm
Khắc Phục:
Giảm lưu lượng nước vô khoáng cấp tuỳ thuộc vào tải hoặc có thể ngừng cấp nước vô khoáng trong một thời gian nhất định
Cấp xút có nồng độ cao hơn vào vòng tuần hoàn xút
Để nhanh chóng tăng nồng độ xút trong các ngăn ta có thể giảm lưu lượng xút cấp_ Nếu như nồng độ xút đang ở ngưỡng nguy hiểm
Nếu không còn cách nào để duy trì được nồng độ thích hợp, tiến hành ngưng máy
- Nhiệt độ nước muối/dịch Catholyte cấp quá thấp
Nhiệt độ Anolyte thấp hơn nhiều so với bình thường (85 – 88 0C)
Điện thế các ngăn tăng
Khắc Phục:
Cố gắng thiết lập lại nhiệt độ nước muối/dịch Catholyte cấp bằng cách điều chỉnh lưu lượng hơi cấp
- Nhiệt độ nước muối/dịch Catholyte cấp quá cao
Vượt quá nhiệt độ hoạt động bình thường (85 – 88 0C)
Giới hạn trên nguy hiểm của là 95 0C Nhiệt độ cao hơn nữa gây hại cho ngăn và cho màng
Khắc Phục:
Cố gắng giảm nhiệt độ nước muối/dịch Catholyte cấp
Giảm tải chỉnh lưu
Tăng cường việc làm nguội dịch Catholyte cấp
Trang 8 Tăng cường việc làm nguội nước muối cấp.
- Nồng độ Ca, Mg và Sulphate quá cao
Màng bị gây hại mà không có khả năng phục hồi
Hiệu suất dòng có thể giảm
Điện thế có thể tăng
Khắc Phục:
Khi nồng độ Ca, Mg và Sulphat quá cao, thì nên ngưng máy
Kiểm tra lại hệ thống tách Sulphate
- pH dịch Anolyte tăng
Có lỗ thủng trên màng, mà nhờ nó xút dịch chuyển qua ngăn Anolyte
Việc axit hoá nước muối gặp trục trặc
Khắc Phục:
Điều chỉnh nồng độ xút bằng cách điều chỉnh lưu lượng nước vô khoáng cấp
Kiểm tra nồng độ NaCl trong dịch Catholyte của bình nào
có pH dịch Anolyte cao
Kiểm tra hàm lượng O2 và H2 trong khí Cl2
Điều chỉnh việc axit hoá nước muối
Ngưng máy nếu thấy cần thiết
8.-Phương pháp kiểm tra chất lượng:
- Kiểm nghiệm viên lấy mẫu NaOH ở đầu ra của bình đem đo tỷ
trọng và chuẩn độ xác định được hàm lượng phần trăm của xút xem có đạt yêu cầu không, nếu đạt nồng độ 31,5�32,5% là đạt yêu cầu
Trang 9IV KHU NƯỚC MUỐI NGHÈO:
1 Sơ đồ khối:
Trang 102 Sơ đồ công nghệ:
BV: Sơ đồ hệ thống nước muối nghèo
3 Mục đích :
- Xử lý loại bỏ các dạng hợp chất Clo và Clo hòa tan trong nước
muối nghèo sau điện giải trước khi đưa veà tái bão hòa
- Giải nhiệt nước muối cấp trước khi cung cấp cho điện giải
4 Thuyết minh quy trình công nghệ:
Bồn chứa D350
Trộn
Khử clorat
Tạo chân không C319
Tháp ngưng tụ nước E310
4.2
5.1( HCl
32%)
Chứa D260
Tháp giải hấp chân không (T310)
Nuớc làm nguội ra 4.3
3.3A/B Nước muối nghèo sau điện giải
Bộ trộn
P-314
sang tinh chê
4.4(hoàn lưu lại khu sơ cấp)
85%
15%
pha dd Na2SO3 D320
2 SO3
4.6( khử clo trươc khi trao đổi ion ở khu thứ
cấp)
Nước vào
làm nguội
Trang 11- Dung dịch nước muối nghèo sau điện giải có nồng độ 210-220g/l có chứa clo, do phản ứng trong quá trình điện phân tạo
ra Dd nước muối nghèo được đưa vào thiết bị phân ly, rồi chảy tràn sang bồn chứa D260 Từ D260 dd nước muối nghèo được bơm lên cột giải áp chân không T310(85%) Tại đây được cấp 1 lượng axit HCl 32% từ D350 nhằm hạ pH của nước muối nghèo xuống còn 1-3 để phân hủy clorat
HClO + HCl = Cl2 + H2O
Từ T310 , nước muối nghèo nhờ bộ phận tạo chân không hút 1 phần hơi qua tháp ngưng tụ E310 tách 1 phần clo ở dạng hơi Nước muối sau khi xử lí qua cột giải hấp chân không , lượng clo còn lại < 50ppm
- Vì vậy pH được nâng lên 8- 9 bằng NaOH để khử 1 phần clorat còn lại bằng Na2SO3 10%
Na2SO3 + Cl2 + H2O = NaHSO3 + 2 HCl
5 Các thiết bị chính:
Tháp hút chân không
Vai trò:
- Tách clo ẩm xử lí clo bằng phương pháp vật lí
Cấu tạo: