nằm trong mặt phẳng hướng tâm của chi tiết, còn nếu vết không tròn (hình 5.6đ) thì cần phải dịch chuyển thêm bàn máy. Các yêu cầu kỹ thuật đối với rãnh then rất chặt chẽ. Chiều rộn[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP PHAY NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP PHAY NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Nguyễn Hải Bằng
BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Tháng 12, năm 2017
Trang 4Giáo trình thực tập phay được biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hướng thị trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất Với mục đích giúp người đọc làm quen và có khả năng thực hành phay, tác giả đã biên soạn cuốn sách này với sự giúp đỡ tận tình của các đồng nghiệp – Khoa Công Nghệ Cơ Khí - Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật TP.HCM, nhằm dùng làm tài liệu học tập cho môn học THỰC TẬP PHAY cho sinh viên thuộc ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ Trong quá trình biên soạn, không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được sự góp ý của người đọc để các lần biên soạn sau được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gởi về địa chỉ email:
Trang 5Lời giới thiệu 1
CHƯƠNG 2: THAO TÁC SỬ DỤNG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ NGHỀ PHAY 9
3.1 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công mặt phẳng song song và vuông góc 17 3.2 Phương pháp phay mặt phẳng song song và vuông góc 17 3.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 20 3.4 Trình tự các bước phay mặt phẳng song song và vuông góc 20
4.6 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 29
5.2 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công các loại rãnh suốt, rãnh kín 33
5.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 43
6.2 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công rãnh chữ T 46
Trang 66.6 Trình tự các bước phay rãnh chữ T 51
7.1 Công dụng, phân loại, cấu tạo và nguyên lý làm việc của đầu phân độ 52
8.1 Các yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của một bánh răng trụ răng thẳng 56 8.2 Các thông số hình học cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng 56 8.3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng 58
8.5 Các trường hợp sai hỏng khi phay bánh răng trụ răng thẳng 62 8.6 Trình tự các bước phay bánh răng trụ răng thẳng 63
9.1 Các yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của thanh răng thẳng 65 9.2 Các thông số hình học cơ bản của thanh răng thẳng 65 9.3 Phương pháp phay thanh răng thẳng theo cách sử dụng chia bằng giá trị dụ xích
9.5 Các trường hợp sai hỏng khi phay thanh răng thẳng 68
Trang 7Tên môn học/mô đun: Thực tập phay
Mã môn học/mô đun: 2103583
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí học kỳ III (hệ cơ sở), học kỳ II (hệ phổ thông)
- Tính chất: Là môn học thực hành nghề thuộc các môn học đào tạo nghề bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại máy phay thông dụng, các dụng cụ, đồ gá cơ bản Nhằm giúp cho học sinh có những khái niệm đầu tiên về nghề phay.Các kiến thức về phương pháp gia công, phương pháp lựa chọn các dụng cụ cắt hợp lý và hiệu quả cho từng bước công nghệ, rèn luyện cho người học có những kỹ năng cơ bản trong việc gia công
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức:
Trình bày được các các thông số hình học của dao bào
Trình bày được các các thông số hình học của dao phay
Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao xọc, dao phay, đá mài
Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, bậc, rãnh
Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi mài phẳng
Trình bày phương pháp kiểm tra sản phẩm
Trình bày phương pháp gá đặt khi gia công
Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay, xọc
Trang 8CHƯƠNG 1: NỘI QUY – AN TOÀN LAO ĐỘNG
GIỚI THIỆU:
Xưởng thực tập phay là một trong những cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của nhà trường Nhằm đảm bảo tay nghề gắn liền lý thuyết với thực hành cho SVHS, đảm bảo thực hiện tốt chương trình thực tập, bảo vệ tài sản của nhà nước và an toàn lao động trong quá trình thực tập Để làm được những điều trên tất cả cán bộ, giáo viên, SVHS phải tuân thủ tất cả các nội quy – quy định của xưởng
Máy phay chiếm một vị trí rất quan trọng trong ngành công nghệ chế tạo máy, bởi
nó có những ưu điểm vượt trội so với các loại máy cắt gọt kim loại khác
MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
- Thực hiện đầy đủ các nội quy – quy định của xưởng thực hành phay
- Trình bày đầy đủ cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng, đặc tính kỹ thuật máy phay
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Nội quy xưởng phay
- Khái niệm cơ bản về máy phay
1.1 Nội quy – an toàn lao động xưởng phay
QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1: Không có trách nhiện không được vào xưởng, khách, SVHS đến tham
quan, kiến tập vui lòng đến đăng ký tại văn phòng Khoa
Điều 2: Khi cần sử dụng máy móc, dụng cụ phải làm đúng thủ tục đăng ký và bàn
giao, nếu không thực hiện đúng khi xãy ra hư hỏng, mất mát dụng cụ, người sử dụng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
Điều 3: Mỗi người phải nêu cao tinh thần làm chủ giữ gìn kỹ luật lao động, bảo
vệ máy móc, thiết bị dụng cụ và tài sản chung của nhà trường
Điều 4: Thường xuyên bảo đảm vệ sinh công nghiệp, nơi làm việc ngăn nắp, có
trách nhiệm phòng ngừa kẻ gian và hoả hoạn
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SVHS
Điều 5: SVHS phải có mặt trước giờ thực tập 15’, mặc đồ đồng phục đúng theo quy định khi thực tập xưởng
Điều 6: Phải sử dụng đúng số máy và dụng cụ do Giáo viên phân công, không tự
ý sử dụng các máy khác, chấp hàng đúng theo quy địng về việc nhận bàn giao máy móc và thiết bị
Điều 7: Không có giờ học không tự ý vào xưởng lấy máy làm bài tập
Điều 8: Khi máy có hiện tượng bất thường phải dừng máy, tắt điện nguồn và báo
ngay cho Giáo viên hướng dẫn
Trang 9Điều 9: Phải giữ gìn trật tự, kỹ luật, vệ sinh, khi cần rời khỏi vị trí làm việc phải
dừng máy tắt nguồn điện
Điều 10: Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ thực tập, phải dừng máy, tắt điện vào
máy, đưa máy về vị trí an toàn và làm các việc sau đây :
- Vệ sinh lau chùi máy sạch sẽ, các thiết bị, dụng cụ phải để đúng nơi quy định
- Tập trung cuối ca để giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm
Theo cách bố trí của trục chính: ta chia máy phay ra hai loại: máy phay nằm
ngang và máy phay đứng
Trang 10Máy phay nằm ngang
Là loại máy có trục chính nằm ngang và 3 chuyển động phụ của bàn máy vuông góc với nhau: chuyển động dọc, chuyển động ngang và chuyển động thẳng đứng
Hình 1.2 Máy phay nằm ngang
1- Thân máy, 2- Bảng điện, 3- Hộp tốc độ, 4- Bảng điều khiển hộp tốc độ,
5- Xà ngang, 6- Bàn máy trên, 7- Bàn máy dưới, 8- Hộp tốc độ chạy dao
1- Thân máy, 2- Đầu đứng, 3- Bảng điều khiển tốc độ, 4- Bàn máy, 5- Hệ thống tay
quay bàn máy, 6- Trụ đỡ, 7- Bệ máy
Trang 11Công dụng:
- Đế máy: Dùng nâng đỡ các bộ phận khác của máy bao gồm cả thân máy đồng
thời là nơi chứa các dung dịch trơn nguội
- Thân máy: Được lắp trên đế máy đồng thời là nơi gá lắp và nâng đỡ toàn bộ các
bộ phận khác của máy
- Bàn máy: Thực hiện chuyển động chạy dao thẳng đứng (Sđ) đồng thời là nơi gá lắp và dẫn hướng cho bàn dao ngang (Sn) Bàn dao dọc(Sd) nằm trên bàn dao ngang, trên bàn dao dọc là băng máy có rãnh chữ T để gá đặt và kẹp chặt phôi gia công
- Hộp tốc độ: Tạo ra các cấp tốc độ cho chuyển động chính (n)
- Hộp bước tiến: Tạo ra các bước chuyển động khác nhau của bàn máy khi chạy
tự động
- Đầu máy (Máy phay đứng): có thể xoay qua lại một góc 45
- Cần ngang (máy phay ngang): dùng để lắp giá đỡ đỡ trục chính Tùy thuộc vào
số lượng dao và yêu cầu thực tế của chi tiết gia công mà ta lắp 1 hoặc nhiều giá đỡ phù hợp
- Trục chính: Mang dụng cụ cắt và truyền chuyển động quay cho nó Trục chính
có thể nằm ngang hoặc thẳng đứng tuỳ máy
- Ngoài các bộ phận chính trên máy phay còn có nhiều bộ phận phụ khác như các
cơ cấu điều khiển bằng cơ khí, điện, thủy lực…
Ngoài ra, máy phay còn được phân loại:
- Theo trọng lượng: Chia ra các hạng nhẹ (nhỏ), hạng trung bình, hạng nặng Máy
hạng nhỏ thường dùng trong ngành cơ khí chính xác
- Theo độ chính xác gia công: Máy chính xác bình thường, máy chính xác vừa,
máy chính xác cao Máy chính xác cao thường có thiết bị quang học kèm theo và được đặt trong môi trường không khí đã được điều hoà nhiệt độ (ví dụ máy doa toạ độ)
- Theo khả năng làm việc của máy: Máy thông dụng, máy vạn năng, máy đặc
biệt, máy chuyên dùng, chuyên môn hoá,
Trang 12CHƯƠNG 2: THAO TÁC SỬ DỤNG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ NGHỀ PHAY
GIỚI THIỆU:
Phay là phương pháp gia công phổ biến, có khả năng công nghệ rộng rãi Ngoài phay mặt phẳng, phay còn gia công được nhiều bề mặt định hình khác nhau như phay rãnh, bậc, ren, bánh răng Trong sản suất loạt lớn, khối phay thay thế hoàn toàn cho bào, xọc (ít) Dao phay có nhiều lưỡi cắt cùng làm việc nên đạt năng suất và chất lượng
bề mặt chi tiết cao hơn rất nhiều so với bào, xọc
Phay là phương pháp gia công cắt gọt kim loại có phoi, dưới tác dụng của nhiều lưỡi cắt nhằm tạo ra chi tiết có hình dáng và kích thước theo yêu cầu
Gia công phay được thực hiện trên máy phay đứng, máy phay ngang vạn năng,máy
phay giường, máy phay nhiều trục và máy phay chuyên dùng
MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
- Vận hành và bảo dưỡng máy phay đúng quy trình và đúng nội quy
- An toàn lao động khi làm việc trên máy phay
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Khả năng công nghệ trên máy phay
- Các loại dụng cụ cắt trên máy phay
- Cách thức vận hành máy
- Những lưu ý khí vận hành máy phay
- Vận hành máy phay
2.1 Khả năng công nghệ trên máy phay
Khả năng công nghệ của Phay rất rộng và hơn thế chúng ta còn có thể mở rộng khả năng công nghệ của máy Phay bằng nhiều cách khác nhau như chế tạo thêm đồ gá,…
- Phay mặt phẳng: phương pháp phổ biến nhất
Trang 13Hình 2.1 – Dao phay trụ răng thẳng và răng nghiên Dao phay mặt đầu: Dùng phay mặt phẳng, mặt bậc
Hình 2.2 – Dao phay mặt đầu liền khối và lắp mảng hợp kim Dao phay ngón: dùng phay mặt phẳng nhỏ, hẹp, phay rãnh, bậc…
Hình 2.3 – Dao phay ngón thép gió và hợp kim Dao phay đĩa: phay rãnh, phay bậc
Hình 2.4 – Dao phay đĩa thép gió và hợp kim Dao phay chép hình: phay sản phẩm ra hình dạng của dao
Trang 14Hình 2.5 – Dao phay góc kép và dao phay modun
Hình 2.6 – Dao phay cung lòi và cung lõm 2.2.2 Gá lắp và điều chỉnh dao
Gá lắp dao phay trụ
Hình 2.7 – Lắp trục dao lên máy phay ngang
1 Đai ốc xiết trục dao, 2 Đai ốc xiết giá đở, 3 Trục dao, 4 Dao phay trụ, 5 Khâu định vị( Bạc), 6 Ốc cố định xà đở(cần ngang), 7 Trục xiết rút dao, 8 Bạc lót
Hình 2.8 – Lắp và định vị giá đỡ
Trang 15Lắp dao lên trục
Hình 2.9 – Bạc định vị và lắp dao lên trục gá Lắp dao phay mặt đầu
Hình 2.10 – Dao phay mặt đầu 2.2.3 Các yếu tố của chế độ cắt và lớp kim loại bị cắt khi phay
Trang 16giữa hai cung tròn này đo theo bán kính dao phay sẽ biến đổi trên toàn tiết diện phoi Nhìn vào (hình 2.11) ta thấy phoi từ nhỏ đến to tức là từ 0 đến cực đại
Hình 2.11 – Các dạng chạy dao 2.2.3.2 Lượng chạy dao (S)
Lượng chạy dao răng (Sz) mm/răng: Là lượng dịch chuyển của bàn máy mang
phôi sau khi dao quay được một răng
Lượng chạy dao vòng (Sv) mm/vòng: Là lượng dịch chuyển của bàn máy mang
phôi sau khi dao quay được một vòng Sv = Sz Z
Lượng chạy dao phút (Sp) mm/phút: Là lượng dịch chuyển tương đối của bàn
máy mang phôi sau khi dao quay được một phút Sp = Sv n = Sz Z n
2.2.3.3 Chiều sâu phay (t)
Là khoảng cách giữa các bề mặt chưa gia công và bề mặt đã gia công, kích thước lớp kim loại được cắt đi theo phương vuông góc với trục của dao phay, ứng với góc tiếp xúc
- Khi phay bằng dao hình trụ răng thẳng và xoắn, dao phay đĩa, dao phay định hình, dao phay góc thì chiều sâu phay trùng với chiều sâu cắt t0 (Trong đó t0 là chiều sâu cắt được xác định bằng lớp kim loại được cắt đi ứng với một lần chuyển dao, đo theo phương vuông góc với với bề mặt gia công.)
- Khi phay rãnh bằng dao phay ngón, thì chiều sâu phay bằng đường kính dao, khi phay bề mặt vuông góc thì chiều sâu phay bằng chiều sâu cắt t0
- Khi phay không đối xứng bằng dao phay mặt đầu, thì chiều sâu phay t được đo ứng với góc tiếp xúc của dao, còn trong trường hợp đối xứng thì chiều sâu phay bằng chiều rộng chi tiết
2.2.3.4 Chiều rộng phay (B)
Là kích thước lớp kim loại được cắt đo theo chiều ngang của bề mặt phôi, bị dao cắt sau một lần chuyển dao Khi cắt bằng dao hình trụ thì chiều rộng phay bằng chiều rộng chi tiết, khi phay rãnh bằng dao phay đĩa thì chiều rộng phay bằng chiều dày dao phay (hay chiều rộng rãnh); khi phay rãnh bằng dao phay ngón thì chiều rộng bằng chiều rộng
Trang 17rãnh hay đường kính dao; khi phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu thì chiều rộng phay bằng chiều rộng bề mặt phay
Hình 1.12 - Mối quan hệ giữa chiều sâu cắt và chiều rộng phay
Ví dụ (hình 1.12) biểu diễn mối quan hệ giữa chiều sâu cắt với chiều rộng phay, ở (hình 1.12 a, b) ta thấy khi sử dụng dao phay ngón hoặc dao phay mặt đầu thì chiều sâu cắt được xác định bằng đường kính của dao tham gia cắt gọt Nhưng khi sử dụng dao phay cắt trên trục nằm thì chiều rộng cắt được xác định theo chiều rộng dao
2.2.3.5 Chiều dày cắt khi phay (a)
Là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình phay, là khoảng cách giữa 2 vị trí kế tiếp của quỹ đạo chuyển động của một điểm trên lưỡi cắt ứng với lượng chạy dao răng Sz Do đó chiều dày cắt được đo theo phương h-ớng kính của dao
2.3 Cách thức vận hành máy phay
Truớc khi vào làm việc phải kiểm tra máy đầy đủ các chuyển động bằng tay nếu có ảnh hưởng gì mới cho phép chuyển động bằng tự động, đồng thời cho máy chạy không tải Không để cho dầu, n-ớc rơi vào phần điện, dây đai Khi dùng dầu, mỡ phải đúng quy định, đúng chủng loại theo bản thuyết trình của máy đã hướng dẫn Khi dầu mỡ hết hạn phải kịp thời thay ngay
Cách điều chỉnh hộp tốc độ trục chính: Muốn thay đổi tốc độ trục chính ta phải cho trục chính máy phay dừng hẳn sau đó dùng tay gạt các vị trí có ký hiệu được chỉ dẫn để điều chỉnh cho đúng
Cách điều chỉnh bước tiến dao: Muốn thay đổi lượng tiến dao ta phải cho bàn máy phay dừng hẳn sau đó dùng tay gạt các vị trí có ký hiệu được chỉ dẫn để điều chỉnh cho đúng Hệ thống vị trí các tay quay điều chỉnh bàn máy phay Hệ thống vị trí các tay quay này dùng để di chuyển bàn máy đến vị trí của dao cắt và phôi bao gồm:
+ Tay quay bàn dao dọc: Dùng để di chuyển bàn dao dọc (sang trái hoặc sang phải) + Tay quay bàn trượt ngang: Dùng để di chuyển bàn máy ra hoặc vào
+ Tay quay bàn trượt đứng: Dùng để di chuyển bàn máy lên xuống
Trang 18Và các hệ thống các tay hãm và cơ cấu điều khiển khi phay thuận và phay nghịch
2.4 Những lưu ý khi vận hành
Trình tự khi mở máy: Trước khi mở máy phải kiểm tra trên bàn máy có vướng mắc
gì không, đồng thời cho tất cả các vị trí tay gạt về không (nghĩa là ở chế độ an toàn) ấn nút điện hoặc cầu dao điện cho động cơ chạy không xem có hiện tượng gì bất trắc (ấn nút hoặc đóng cầu dao chỉ cần nhấn tay rồi thả ra ngay) Thấy an toàn mới đóng điện, nâng cần tốc độ và cho máy chạy từ tốc độ thấp đến tốc độ cao
Điều chỉnh hộp chạy dao sao cho l-ợng chạy dao theo đúng tính toán cần thiết cho các bước: Dọc, ngang, lên xuống
Trình tự khi tắt máy: Khi muốn tắt máy ta cho vật gia công ra xa dao một khoảng an toàn, gạt cầu dao cho trục chính ngừng quay ấn nút cắt điện nên để vài giây rồi mới thả tay ra, còn khi nghỉ việc phải đưa các cơ cấu phải trở về vị trí an toàn, cắt cầu dao chính trong xưởng làm việc khi ra về
Trong quá trình vận hành máy chỉ được phép đổi tốc độ trục chính Khi động cơ điện của máy ngừng quay hẳn thì mới được thay đổi tốc độ
2.5 Vận hành máy
Bước 1: Chuẩn bị - Kiểm tra chiều cao giữa người và máy để lựa
chọn bục gỗ sao cho khi gập khuỷu tay vuông góc bàn tay nằm ngang tầm máy
- Vị trí làm việc: ở giữa máy, chân hơi dạng
ra, đối diện xa dọc bàn máy, cách tay quay xa ngang một khoảng 150-200mm
Bước 2: Tìm hiểu bảng điện - Công tắc 24 cho nguồn điện vào máy( từ O
Công tắc 26 cho động cơ bơm dung dịch tưới nguội
I II I II
24
25
26 27
28
Trang 19Bước 3: Điều chỉnh tốc độ trục chính - Máy phay UF2 có 12 tốc độ từ 45v/p đến
2.000v/p
- Tay gạt bên trái có 2 vị trí:
+ Vị trí trên ứng với các tốc độ 180, 45, 710 (I) hoặc 1400, 90, 355(II)
+ Vị trí bên dưới ứng với các tốc độ 250, 63, 100(I) hoặc 200, 125, 500 (II)
- Tay gạt bên phải có 3 vị trí:
- Bàn máy có 3 phương chuyển động
- Xa dọc và xa ngang quay 1 vòng bàn máy di chuyển được 5mm và mỗi khoảng du xích có giá trị 0,05mm
- Xa đứng bàn máy mỗi khoảng 0,025 và mỗi vòng có giá trị 2,5mm
- Bàn máy có 12 bước tiến được bố trí trên 2 vòng:
+ Vòng trong và vòng ngoài như hình vẽ bên + Nếu đẩy vô lăng vào thì sử dụng bước tiến vòng ngoài
+ Nếu kéo volăng ra thì sử dụng bước tiến vòng trong
Bước 5: Cho máy hoạt động - Trước tiên lấy tốc độ quay của dao và bước
tiến bàn máy nhỏ nhất rồi bấm thử nút bấm cho máy khởi động Nếu bình thường ta tiến hành điều chỉnh tốc độ và bước tiến khác lớn hơn để thực hiện thao tác thành thạo
Bươc 6: Dừng máy về vị trí ban đầu -Điều chỉnh bàn máy dừng ở vị trí giữa hành
trình của các xa chuyển động
-Cho tay gạt về vị trí an toàn
-Ngắt nguồn điện vào máy Vệ sinh máy và tra dầu mỡ vào băng trượt
I II
Trang 20CHƯƠNG 3: PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG VUÔNG GÓC
GIỚI THIỆU:
Mặt phẳng song song và vuông góc thường được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị
cơ khí nói chung Những yêu cầu kỹ thuật đối với các dạng này thường có độ chính xác cao như: Bàn máp, khối D, bàn máy, các dụng cụ kiểm tra và chi tiết dùng để lắp ghép,
truyền động,
MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
- Xác định được đầy đủ các điều kiện kỹ thuật của chi tiết cần gia công
- Lựa chọn được dụng cụ: Cắt, kiểm tra, gá lắp cho chi tiết một cách đầy đủ và chính xác
- Thực hiện trình tự các bước gia công và phay được các mặt phẳng song song,
vuông góc trên máy phay vạn năng đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt phẳng song song, vuông góc
- Phương pháp phay mặt phẳng song song, vuông góc
- Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Các bước tiến hành phay
3.1 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công mặt phẳng song song và vuông góc
Đúng kích thước: Kích thước thực tế với kích thước được ghi trên bản vẽ
Sai lệch hình dạng hình học mặt phẳng không vượt quá phạm vi cho phép bởi độ không phẳng, độ không nhẵn
Sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công: độ không song song giữa mặt phẳng đáy với mặt trên, độ không vuông góc giữa các mặt kế tiếp, độ không đối xứng,
độ không sai lệch giữa các mặt phẳng trong phạm vi cho phép
Độ nhám bề mặt theo yêu cầu
3.2 Phương pháp phay mặt phẳng song song và vuông góc
3.2.1 Định vị và kẹp chặt phôi
Để tiến hành phay các mặt phẳng song song và vuông góc, phôi được gá lên nhiều loại đồ gá khác nhau: Bích bu lông; êtô máy; êke gá; đầu chia; bàn gá quay, hoặc có thể sử dụng các loại đồ gá đặc biệt Nhưng về cơ bản có hai cách gá làm thay đổi vị trí của phôi như sau:
- Sử dụng mặt chuẩn thô để gia công một mặt, sau đó dựa vào mặt phẳng đó làm chuẩn tinh sẽ gia công các mặt kế tiếp Phương pháp này dễ thực hiện và phù hợp với cách rèn luyện kỹ năng cho học sinh
- Phôi được gá trên một dụng cụ gá khác: Đối với các phôi có kích th-ớc nhỏ ta có thể kẹp phôi trực tiếp trên êtô quay (hình 3.1) Loại này quay được hai hoặc nhiều vị trí, (êtô có đế quay, đầu chia, bàn gá quay) Sau khi phay xong một mặt ta có thể xoay
Trang 21phần di động của đồ gá một góc 90 hoặc 1800 Phương pháp này giúp cho học sinh biết cách sử dụng các loại dụng cụ gá sẵn có, hoặc các dụng cụ mà cơ sở có thể tự chế tạo được Phương pháp này cho thao tác đơn giản hơn, chính xác hơn, tất nhiên phụ thuộc vào chất l-ợng của đồ gá Trong các trường hợp khi phay những chi tiết lớn ta sử dụng các loại vấu kẹp, bích kẹp
Hình 3.1 - Các phương pháp rà phôi trên êtô vạn năng khi phay mặt phẳng song song và vuông góc
Ví dụ: Trên (hình 3.1) là phương pháp gá và rà phôi trên êtô máy có đế xoay (hình 3.1.a, b), dùng cây rà, rà mặt phẳng trên song song với bàn máy phay Xoay ê tô tiến hành phay hai mặt cạnh Trên (hình 3.1.c,d) Ta gá và rà phôi có mặt đáy song song với bàn máy bằng cây rà và bằng com pa ngoài, như thế ta có thể gia công được 3 mặt trong một lần gá
3.2.2 Chọn dao và gá lắp dao
Chọn dao phay mặt đầu, dao phay trụ nằm hoặc các loại dao phay khác có khả năng phay được mặt phẳng song song và vuông góc một cách thích hợp, đúng kỹ
3.2.3 Các bước tiến hành phay mặt phẳng song song và vuông góc
Để thực hiện phay các mặt phẳng song song và vuông góc Cần thực hiện theo các bước sau đây:
- Chọn máy, chuẩn bị máy, các dụng cụ cần thiết
- Kiểm tra kích thước phôi để chia đều lượng d- gia công cho từng mặt Đối với các chi tiết phức tạp, nên lấy dấu cụ thể trước khi phay
Trang 22- Chọn mặt chuẩn gá theo nguyên tắc 6 điểm, thường thì ta chọn chuẩn thô, vì vậy phải xác định vị trí tương quan giữa mặt gá so với các mặt phẳng xung quanh, nên chọn chính xác, phù hợp cho các bước sau
+ Gá phôi lên bàn máy, êtô máy, hoặc sử các loại dụng cụ gá khác như vấu kẹp, bích kẹp, bu lông gá
+ Khi gá lắp phải thực hiện đúng quy trình, gá kẹp chính xác, chắc chắn
+ Khi gõ để rà phải sử dụng các vật mềm, (gỗ) không làm xây xát hoặc làm sứt
mẻ chi tiết Thao tác, sử dụng máy để tiến hành gia công các mặt phẳng 1; 2; 3; 4; 5;
6 Tùy thuộc vào kích thước của bề mặt phay, hoặc phụ thuộc vào cách gá lắp, cách chọn dao phay ta sẽ chọn các mặt phay cho thích hợp và hiệu quả nhất
Ví dụ: Trong trường hợp phay bằng hai dao phay đĩa đồng thời thì mỗi lần phay được hai mặt phẳng song song Chọn chế độ cắt hợp lý, lượng chạy dao và việc điều chỉnh số vòng quay của trục chính phải tương ứng với lượng chạy dao theo đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ trục chính, đường kính dao phay (hình 3.2)
Hình 3.2 - Đồ thị tìm vòng quay trục chính của máy phay
+ Khi phay xong các mặt, dùng giũa làm mất cạnh sắc trên chi tiết
+ Kiểm tra lần cuối các yêu cầu kỹ thuật (qua mỗi bước đã được kiểm tra từng mặt phẳng)
Trang 233.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
Các dạng sai
1 Sai số về
kích thước
- Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Sai số do quá trình kiểm tra
- Không khử độ rơ của bàn máy hoặc bàn máy quá rơ mà chúng ta không điều chỉnh lại
- Thận trọng khi điều chỉnh máy
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và phương pháp kiểm tra chính xác
- Hạn chế sự rung động của máy, phôi, dụng cụ cắt
- Dao bị đảo, hoặc không song song khi dùng dao phay đĩa
- Gá kẹp đủ chặt
- Làm sạch bề mặt trước khi gá
- Đo, kiểm chính xác
- Sử dụng mặt chuẩn gá và các phương phấp gá đúng kỹ thuật
- Kiểm tra góc chuẩn của đầu dao,
độ đảo, độ song song
- Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt
- Sử dụng chế độ cắt hợp lý
- Sửa dao đúng kỹ thuật, tăng cường độ cứng vững công nghệ
- Căn chỉnh lại dao và bàn máy
3.4 Trình tự các bước phay mặt phẳng song song và vuông góc
1 Nghiên cứu bản vẽ - Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công
- Chuyển hóa các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng
2 Lập quy trình công nghệ Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ
cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt
3 Chuẩn bị, vật tư, thiết bị dụng
cụ - Phôi đủ lượng dư gia công - Đủ dao phay trụ nằm, dao phay mặt đầu
- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn
Trang 24- Gá dao phay mặt đầu
- Gá dao phay đĩa ba mặt cắt
- Xiết chặt dao
6 Phay mặt 1 - Dùng giẻ lau mặt gá và hàm ê tô
- Chọn mặt thô làm mặt chuẩn gá
- Chọn chế độ cắt
- Khóa chặt các hệ thống tay quay bàn dao
- Chỉnh cữ chạy dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt
7 Phay mặt 2 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm ê tô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm đi động và kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt
Trang 258 Phay mặt 3 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Độ không phẳng = 0,1mm/100mm
- Đủ kích thước, nằm trong dung sai cho phép
- Độ không vuông góc giữa mặt 3 so với mặt
1 ≤ 0.1mm/100mm, độ không song song với mặt
2 ≤ 0.1mm/100mm
9 Phay mặt 4 - Dùng giẻ lau mặt 2 và hàm êtô (ta lấy mặt 2
làm mặt chuẩn gá)
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt
- Độ không phẳng ≤ 0,1mm/100mm
- Đủ kích thước đạt dung sai cho phép
- Độ không vuông góc với mặt 2 và 3 ≤ 0.1mm/100mm, độ không song song với mặt 1 ≤ 0.1mm/100mm
10 Phay mặt 5 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm di động và kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt
- Độ không phẳng ≤ 0,1mm/100mm
- Đủ kích thước, đạt dung sai cho phép
- Độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3; 4 ≤ 0.1mm/100mm
- Để lượng dư lớn nhất (có thể) để phay mặt 6
11 Phay mặt 6 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá và kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Độ không phẳng ≤ 0,1mm/100mm
Trang 26- Đủ kích thước, đạt dung sai cho phép
- Độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3; 4 ≤ 0.1mm/100mm
- Độ không song song với mặt 5 ≤ 0.1mm /100mm
12 Kiểm tra hoàn thiện - Đặt các mặt phẳng đã gia công xuống bàn máp
(sau khi đã vệ sinh sạch sẽ)
- Kiểm tra khe hở giữa cạnh êke với mặt gia công Có thể dùng bằng mắt thường, khe hở khi ánh sáng lọt qua đều, hoặc căn lá để kiểm tra nếu nằm trong phạm vi cho phép, tức là ≤ 0.02 mm là được
- Dùng thước cặp kiểm tra 4 góc của chi tiết (xác định các lần đo, sau đó đánh giá kết quả)
- Dùng thước cặp kiểm tra kích thước các đường chéo các cạch của chi tiết (xác định các lần đo, sau đó đánh giá kết quả) Các kết quả ở các vị trí bằng nhau cho ta xác định độ vuông góc giữa mặt phẳng đã gia công (ta có thể sử dụng các dụng cụ đô kiểm khác như: Êke, thước đo góc, )
- Vệ sinh công nghiệp và giao nộp bài tập
Trang 27- Xác định được đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần gia công
- Lựa chọn được dụng cụ: Cắt, kiểm tra, gá lắp cho chi tiết một cách đầy đủ và chính xác
- Tính toán và điều chỉnh bàn máy, dao tương ứng và thực hiện trình tự các bước gia công Phay được mặt bậc một phía và mặt bậc hai phía trên máy phay vạn năng bằng các loại dao phay thích hợp: Dao phay trụ nằm, dao phay ba mặt cắt, dao phay trụ đứng, dao
phay ngón, đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Khái niệm chung
- Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt bậc
- Phương pháp phay mặt bậc
- Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Các bước tiến hành phay
4.1 Khái niệm
Hình 4.1 – Các mặt bậc đơn giản
Bậc là cái vết được hình thành bởi hai mặt phẳng vuông góc với nhau Chi tiết mặt bậc có thể một, hai, ba, hoặc nhiều bậc Bậc có những yêu cầu kỹ thuật khác nhau, phụ thuộc vào công dụng sản phẩm, dạng sản xuất, độ chính xác về kích thước, hình dạng, vi trí tương đối, độ bóng bề mặt của chi tiết
Để gia công được các mặt bậc tùy theo độ chính xác, độ phức tạp và các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết Có các phương pháp phay khác nhau và sử dụng các dụng cụ gá khác nhau nhằm đảm bảo độ cứng vững trong quá trình gia công Ví dụ như: Phay bậc bằng
Trang 28dao phay đĩa (trên máy phay ngang) và phay bằng dao phay trụ đứng (trên máy phay đứng)
4.2 Các yêu cầu kỹ thuật của bậc
- Đúng kích thước: Kích thước thực tế với kích thước được ghi trên bản vẽ
- Sai lệch hình dạng hình học không v-ợt quá phạm vi cho phép bởi độ không phẳng
- Sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt bậc so với bề mặt mặt đáy, mặt trên,
độ không song song giữa mặt phẳng đáy với mặt trên, độ không vuông góc giữa các mặt
kế tiếp, độ không đối xứng, độ không sai lệch giữa các mặt phẳng
- Độ nhám bề mặt theo yêu cầu đề ra
4.3 Các phương pháp gia công mặt bậc
4.3.1 Phay bậc bằng dao phay đĩa
Trên máy phay ngang, mặt bậc được phay bằng một hoặc hai dao phay đĩa Tùy công việc cụ thể, có thể dùng dao phay đĩa (hình 4.2) có 1, 2, hoặc 3 mặt cắt với răng thẳng hoặc răng chéo; liền khối hoặc răng chấp Tốt nhất là kiểu răng chéo trái chiều nhau từng đôi một và cách một răng có một lưỡi cắt cùng một phía (theo nguyên tắc cấu tạo răng lưỡi cưa gỗ) Để cho dao cắt được nhẹ và dễ thoát phoi, răng dao cần có góc dốc λ = 100 Chọn dao nên có bề rộng B lớn hơn chiều rộng của bậc cần phay ít nhất 1mm để có thể phay hoàn thành bậc đó trong một lắt cắt đường kính dao vừa đủ, sao cho khi phay ngập hết chiều cao của bậc mà trục dao (kể cả vòng lót) không chạm phải mặt bậc trên của phôi Số răng dao (Z) được chọn chủ yếu theo cơ tính vật liệu phôi, nếu phôi mềm dẻo thì dao ít răng, Tùy theo kích thước và hình dạng, phôi được
gá trực tiếp lên bàn máy (với bích- bulông), hoặc gá trên êtô máy trên đồ gá khác,
giống như khi phay mặt phẳng
Hình 4.2 - Phay bậc bằng dao phay đĩa hai lần a) Phay bậc trái; b) Phay bậc phải
Ngoài yêu cầu chung là định vị và kẹp chặt bảo đảm, còn cần chú ý sao cho không
bị vướng hoặc dao không cắt phạm vào đồ gá Nếu dùng đồ gá đặc biệt (sản xuất hàng loạt), nên có cữ so dao để giới hạn tầm hoạt động của dao, tránh dùng dụng cụ kiểm trong khi gia công Cũng có thể giới hạn bằng đồng hồ so Khi phay mặt bậc bằng dao phay đĩa ta sử dụng các phiến tỳ, cữ để xác định chiều rộng của bậc khi phay (Hình 4.3) phay mặt bậc bằng tổ hợp dao điều chỉnh Trên hình này ta sử dụng một loại vòng
Trang 29định cữ Loại vòng gồm một vòng tròn ngoài có thang chia tròn ôm lấy vòng tròn chia trong Vòng tròn chia trong có thang chia được lắp trên trục gá để điều chỉnh khoảng
cách dao (4), dùng cờlê (5) quay trên vòng tròn (6) có vành chia độ để tính lượng dịch chuyển Gá sơ bộ bằng vòng đệm cứng (3) trên trục gá (1) và giá treo (2) Sử dụng dao phay trong trường hợp này ta nên sử dụng dao phay cùng cỡ
Hình 4.3 - Phay bậc bằng hai dao phay đĩa bằng tổ hợp dao điều chỉnh
Bảng chế độ cắt gọt khi phay trên thép Cacbon
4.3.2 Phay bậc bằng dao phay mặt đầu
Ngoài những mặt ưu điểm vượt trội của dao phay mặt đầu khi phay các mặt ngang, mặt phẳng song song và vuông góc Loại dao này còn sử dụng khá rộng rãi trong khi
phay mặt bậc Các mặt bậc thường là những mặt bậc có kích thước khá lớn và các vật
liệu có độ cứng khá cao như: Các phôi có võ cứng (đúc, rèn) với lượng dư lớn, nên dùng
Trang 30dao phay mặt đầu có rãnh xoắn trên mặt trụ Phôi cũng được gá như trong trường hợp phay bằng dao phay đĩa Lần lượt phay từng bên bậc đạt đủ chiều rộng và chiều sâu trong một lát cắt Trường hợp cần độ nhẵn tốt thì để lượng dư nhỏ cho lát cắt tinh Vì dao phay mặt đầu có độ cứng vững tốt nên sử dụng chế độ cắt cao, năng suất được tăng lên, giá thành sản phẩm sẽ hạ, chiều sâu cắt khi phay mặt đầu bằng dao phay mặt đầu có thể lên đến 20 -50mm
Hình 4.4 – Phay bậc bằng dao phay mặt đầu 4.4 Phay bậc bằng dao phay ngón
Đối với các mặt bậc có chiều sâu nhỏ nhưng có chiều rộng phay lớn thì thường sử dụng dao phay ngón
Hình 4.5 – Phay ngón
Trang 314.5 Các bước tiến hành phay mặt bậc
a Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị
- Chọn máy, thử máy kiểm tra độ an toàn về điện, cơ, hệ thống bôi trơn, điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy
- Chọn phôi và kiểm tra phôi (vạch dấu nếu cần)
- Chọn êtô, hay thay đổi đồ gá phù hợp
- Sau khi đọc bản vẽ phải xác định đ-ợc mặt cần cắt, số lần gá, số lần cắt, phương pháp kiểm tra
- Chọn và sắp xếp nơi làm việc
b Gá phôi và rà phôi
- Chọn chuẩn gá
- Gá, rà hiệu chỉnh phôi và xiết chặt
c Chọn dao, gá và và hiệu chỉnh dao
- Chọn dao phay: Mặt đầu; trụ đứng; dao phay cắt,
- Gá dao, xiết nhẹ, điều chỉnh và xiết chặt dao
Trang 324.6 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Sử dụng đồ gá có cữ so dao sai từ bản thân cữ hoặc sử dụng cữ chưa đúng (dao chưa tiếp xúc cữ đã dừng lại)
- Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Sai số do quá trình kiểm tra
- Thận trọng khi điều chỉnh máy
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và phương pháp kiểm tra chính xác
- Thực hiện các thao tác máy đúng
kỹ thuật
- Cần hiệu chỉnh các vị trí truyền động, các cử dao chính xác
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra đã được hiệu chỉnh đúng, chú trọng kỹ năng
đo kiểm
- Nếu lượng dư gia công không còn nữa thì không thể sửa đ-ợc vì thế vấn đề phòng ngừa khi phay luôn được đặt lên hàng đầu Nếu còn lượng dư gia công, khắc phục đúng nguyên nhân rồi mới phay tiếp
là cách chọn chuẩn gá không phù hợp
- Nếu hai mặt phẳng thẳng đứng của hai bậc không song song với nhau thì ngoài nguyên nhân trên, còn có thể do phôi bị xê dịch trong khi gia công
- Gá kẹp chi tiết không chính xác, không cứng vững
- Tính toán sai, hoặc xoay êtô, đầu dao không đúng góc
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm không chính xác
- Chọn chuẩn gá và gá phôi chính xác
- Đảm bảo đủ lực trong quá trình gia công
- Kiểm tra lại góc của đầu dao
- Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt
Trang 334.7 Trình tự các bước phay mặt bậc
1 Nghiên cứu bản vẽ - Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công
- Chuyển hóa các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng
2 Lập quy trình công nghệ Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ
cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt
3 Chuẩn bị, vật tư, thiết bị dụng
cụ - Phôi đủ lượng dư gia công - Đủ dao phay trụ nằm, dao phay mặt đầu, dao
ngón
- Bàn máp, cây rà, thước vạch dấu, thước cặp có thanh thước sâu, dưỡng, êke 90 và các dụng cụ cầm tay
- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn
4 Gá và rà phôi - Rà êtô hay dụng cụ gá khác vuông góc với
hướng tiến của dao
- Gá dao phay mặt đầu
- Gá dao phay đĩa ba mặt cắt
- Chọn tốc độ trục chính, lượng chạy dao
- Trong trường hợp nếu mặt bên không song song với hướng tiến của dao, ta có thể rà lại phôi trùng với hướng chuyển động của dao
- Kiểm tra công đoạn
- Khoá các vị trí bàn máy sau khi đã điều chỉnh chiều sâu cắt, chiều rộng cắt
Trang 347 Kiểm tra bằng thước, dưỡng - Sau khi phay xong, ta có thể kiểm tra kích
thước bằng thước cặp có thanh thước đo sâu
- Kiểm tra độ vuông góc giữa các mặt bậc bằng êke 900
- Kiểm tra bằng dưỡng đo góc
- Kiểm tra độ nhám bằng phương pháp so sánh
- Kiểm tra hoàn thiện và giao nộp bài tập
Trang 35CHƯƠNG 5: PHAY RÃNH Giới thiệu:
Rãnh là vết được tạo thành bởi nhiều mặt phẳng hoặc nhiều mặt định hình Rãnh được chia ra nhiều dạng: Rãnh vuông, rãnh then hoa, rãnh định hình, rãnh suốt, rãnh kín Dựa vào tính chất đặc điểm của từng lọai rãnh để chọn phương pháp gia công cho thích hợp
Mục tiêu thực hiện:
- Xác định đầy đủ và chính xác các yêu cầu kỹ thuật của rãnh gia công
- Lựa chọn dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá lắp phù hợp
- Tính toán, điều chỉnh bàn máy, dao t-ơng ứng và thực hiện đúng trình tự các bước gia công
- Phay các loại rãnh bằng các phương pháp khác nhau trên máy phay đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn
Nội dung chính:
- Các yêu cầu kỹ thuật của rãnh suốt, rãnh kín
- Phương pháp phay rãnh suốt, rãnh kín
- Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
độ chính xác về kích thước, về vị trí tương quan và độ bóng bề mặt Những yêu cầu kỹ thuật này ảnh hưởng đến cách chọn phương pháp gia công
Trang 365.2 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công các loại rãnh suốt, rãnh kín
- Đúng kích thước: Kích thước thực tế với kích thước được ghi trên bản vẽ như: Chiều rộng, chiều sâu
- Sai lệch hình dạng hình học: Sai lệch về biên dạng, mặt phẳng không vượt quá phạm vi cho phép bởi độ không phẳng, độ không thẳng, hoặc không nhẵn
- Sai lệch về vị trí tương quan: Là sai lệch giữa rãnh so với các mặt hoặc các kích thước khác như rãnh được đối xứng và song song với đường trục của chi tiết hình trụ
- Độ nhám đạt yêu cầu
5.3 Các phương pháp gia công
5.3.1 Phay rãnh bằng dao phay đĩa
5.3.1.1 Chọn kích thước dao
Để thực hiện phay rãnh bằng dao phay đĩa ta chú ý đến mối quan hệ cắt (hình 5.2) Khi cần phay rãnh có chiều rộng (b) ta sử dụng dao phay đĩa có chiều rộng dao (B), còn chiều sâu (t) được xác định 1 6
2
D d t
Ta quan sát bảng quan hệ giữa đường kính moayơ và đường kính lỗ dao phay
Hình 5.2 – Quan hệ giữa đường kính dao, đường kính moayơ và chiều sâu cắt t
5.3.1.2 Phân loại và công dụng
Dao phay đĩa dùng để gia công mặt phẳng, bậc và rãnh Dao phay đĩa được phân ra hai loại:
- Dao phay răng liền
- Dao phay răng chắp
Dao phay rãnh dạng đĩa chỉ có răng trên phần trụ dùng để phay các rãnh cạn và nhỏ Chủ yếu là loại dao phay đĩa ba mặt cắt, loại dao này có răng trên phần trụ và cả hai mặt đầu, được dùng để gia công các rãnh sâu hơn Để cải thiện điều kiện cắt, dao có răng nghiêng lần lượt ngược chiều nhau (nghĩa là một răng của dao có rãnh nghiêng phải, còn
Trang 37răng kề nó có rãnh nghiêng trái) Vì thế loại dao này được gọi là dao ba mặt có rãnh khác chiều nhau Nhờ kết cấu của loại dao này nên thành phần lực cắt dọc trục của các răng phải và răng trái triệt tiêu lẫn nhau Nhược điểm chính của loại dao này là kích thước chiều rộng của dao giảm sau khi mài dao theo mặt đầu
5.3.1.3 Điều chỉnh dao phay đĩa ba mặt cắt để đạt chiều sâu cắt
Hình 5.3 – Sử dụng cữ so dao để phay rãnh bằng dao phay ba mặt cắt
Để gá dao chính xác theo chiều sâu cho trước, ta sử dụng các phiến tỳ chuyên dùng, (hình 5.3) trình bày sơ đồ gá dao có sử dụng các phiến tỳ Phiến tỳ (1) là một tấm thép tôi phẳng (hình 5.3a) hoặc hình thước góc (hình 5.3b) được kẹp vào thân đồ gá Giữa phiến tỳ và dao phay người ta đăt cữ so dao (2) có chiều dày từ 3 - 5 mm để tránh lưỡi dao (3) chạm vào bề mặt phiến tỳ đã được nhiệt luyện Nếu gia công một bề mặt nào đó bằng 2 bước (thô và tinh) và gá dao bằng 1 phiến tỳ thì nên dùng các cữ so dao có chiều dày khác nhau
B - chiều rộng của dao phay (mm) Khi chỉnh máy để gia công rãnh, việc gá dao đúng vị trí so với chi tiết gia công đóng một vai trò rất quan trọng Nếu sử dụng đồ gá chuyên dùng thì vị trí của chi tiết so với dao được xác định bằng chính đồ gá Mặt khác
để xác vị trí tương đối giữa dao và chi tiết gia công bằng việc bố trí các cử chỉ trên máy phay ngang ở các vị trí chuyển động bàn dao ngang và bàn dao đứng hoặc bằng êke (4), dưỡng kết hợp với khối V
Hình 5.4 – Sử dụng đồ gá để xác định vị trí dao trên trục
a) Dùng ê kê; b) Dùng dưỡng
Trang 385.3.1.4 Các bước tiến hành phay
a Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị
- Chọn máy, thử máy kiểm tra độ an toàn về điện, cơ, hệ thống bôi trơn, điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy
- Chọn phôi và kiểm tra phôi (vạch dấu nếu cần)
- Chọn êtô, hay thay đổi đồ gá phù hợp
- Sau khi đọc bản vẽ phải xác định được mặt cần cắt, số lần gá, số lần cắt, phương pháp kiểm tra
- Chọn và sắp xếp nơi làm việc
b Gá phôi và rà phôi
- Chọn chuẩn gá
- Gá, rà hiệu chỉnh phôi và xiết chặt
c Chọn dao, gá và và hiệu chỉnh dao
- Chọn dao phay: Dao phay ba mặt cắt
- Gá dao trên trục nằm ngang, xiết nhẹ, điều chỉnh và xiết chặt dao
5.3.2 Phay rãnh bằng tổ hợp dao phay đĩa
Khi gia công một nhóm chi tiết giống nhau có nhiều bậc, hai hoặc nhiều rãnh, có thể dùng tổ hợp dao phay Để đạt kích thước yêu cầu giữa các bậc và các rãnh, người ta dùng các ống bạc định vị vào giữa các dao trên trục gá, các ống bạc đó có các kích thước khác nhau, để tạo thành giá trị của khoảng cách giữa hai rãnh đối xứng Ngoài ra còn phay rãnh bằng tổ hợp dao phay có sử dụng phiến tỳ, cữ và các b-ớc thực hiện giống như phay rãnh bằng dao dao phay ba mặt cắt
Trang 395.3.3 Phay rãnh bằng dao phay ngón
5.3.3.1 Chọn dao
Hình 5.5 – Cắt rãnh bằng dao phay ngón
Rãnh thường được gia công bằng dao phay ngón trên máy phay ngang và máy phay đứng để phay những dạng rãnh mà dao phay đĩa khó thực hiện Dao phay ngón có đuôi hình trụ và đuôi hình côn được chế tạo với răng trung bình và răng lớn Dao phay răng trung bình dùng để gia công tinh và nửa tinh, còn dao phay răng lớn dùng để phay thô (Dao phay ngón thô và các răng tù dùng để gia công thô phôi đúc, phôi rèn tự do) Dao phay ngón bằng hợp kim cứng có hai loại: Dao gắn bằng các vành răng hợp kim cứng có đường kính 10 - 20mm và dao gắn các miếng răng hình xoắn ốc có đường kính 16 - 50mm Hiện nay các nhà máy dụng cụ đang sản xuất dao phay ngón liền hợp kim cứng có đường kính 3 -10mm và dao phay ngón có phần làm việc bằng hợp kim cứng hàn vào đuôi dao bằng thép Đường kính dao loại này từ 14 đến 18mm, số răng là
3 Dùng dao phay hợp kim cứng đặc biệt có hiệu quả đối với thép đã qua nhiệt luyện và thép khó gia công Độ chính xác của rãnh theo chiều rộng khi gia công kích thước phụ thuộc vào độ chính xác của dao và độ cứng vững của máy, độ đảo của dao sau khi kẹp trên trục chính Nhược đIểm của dao này là kích thước giảm khi bị mòn và sau khi mài sắc Kích thước đường kính bị thay đổi và do đó sẽ ảnh hưởng đến chiều rộng của rãnh gia công Để đạt kích thước chính xác theo chiều rộng của rãnh có thể phay làm 2 bước: Thô và tinh Khi phay tinh, dao phay chỉ cắt theo chiều rộng và như vậy kích thước được đảm bảo trong thời gian dài và việc kẹp dao phay ngón trên mâm cặp có cơ cấu điều chỉnh lệch tâm cũng làm tăng đáng kể độ chính xác và tuổi thọ của dao Trong quá trình gia công rãnh bằng dao phay ngón, phoi phải đ-ợc thoát lên phía trên theo các rãnh xoắn để bề mặt gia công không bị phá hoại và các răng của dao không bị gãy Điều này chỉ có thể đạt được khi phương của rãnh xoắn trùng với chiều quay của dao tham khảo
Trang 405.3.3.2 Sử dụng dao phay ngón để phay các loại rãnh
a Điều chỉnh dao phay ngón
Hình 5.6 – Sơ đồ điều chỉnh dao phay ngón hướng tâm và
xác định lượng dịch chuyển khi phay
Để thực hiện phay rãnh bằng dao phay ngón việc điều chỉnh máy xác định tâm, chiều sâu cắt khi gá dao, ta từ từ nâng bàn máy lên để chi tiết chạm vào dao và ta dịch chuyển bàn máy theo phương dọc cho dao khẽ chạm vào chi tiết lúc đó ta dịch chuyển bàn máy để chi tiết thoát khỏi dao Sau đó dịch bàn máy theo phương ngang để dao thoát khỏi chi tiết, rồi lại nâng lên một đoạn bằng H (hình 5.6)
2 2
d D
H
Trong đó:
H - lượng chuyển dịch của bàn máy theo phương thẳng đứng (mm)
d - đường kính trục (chi tiết gia công) (mm)
D - đường kính dao phay (mm)
(Hình 5.6b) là sơ đồ gá dao phay rãnh bằng dao phay ngón trong mặt phẳng hướng tâm của chi tiết gia công trên máy phay đứng Căn cứ theo vành độ của tay quay bàn dao ngang mà xác định lượng dịch chuyển (H) của bàn máy theo hướng lên xuống Ngoài cách gá dao như trên, còn có cách gá như sau: Trục đứng gá chính xác (nhìn bằng mắt)
so với dao phay (hình 5.6c) và quay dao từ từ cho đến khi dao làm thành một vết mờ mờ trên bề mặt chi tiết gia công Nếu vết này tròn hoàn toàn (hình 5.6d) có nghĩa là dao đã