Nắm được quy luật vòng đời cây gỗ có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý, trồng, chăm sóc và khống chế chu kỳ sinh trưởng, phát triển, từ đó làm tăng hiệu quả cảnh quan, công[r]
Trang 1TS NGUYỄN THỊ YẾN
TS ĐẶNG VĂN HÀ, TS PHẠM HOÀNG PHI
Bài giảng
KỸ THUẬT TRỒNG CÂY GỖ ĐÔ THỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2015
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU Cây xanh đô thị có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người, được coi như lá phổi của trái đất, có tác dụng bảo vệ môi trường và cải thiện môi sinh Ngoài ra, trong nhiều năm gần đây cây xanh đã phát huy được tác dụng làm đẹp cảnh quan đô thị, nâng cao đời sống tinh thần, đưa thiên nhiên gần gũi với con người Tuy nhiên, tài liệu nghiên cứu về hệ thống cây xanh đô thị, cây bóng mát ở Việt Nam hiện nay còn rất hạn chế Những nghiên cứu về kỹ thuật chọn loài cây trồng, quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trong môi trường
đô thị chưa được đi sâu nghiên cứu Chính vì thế, hệ thống cây xanh đô thị, cây bóng mát hiện nay còn rất nhiều tồn tại như: thành phần loài không phù hợp, cây sinh trưởng phát triển không ổn định, sâu mục nhiều và đặc biệt hay gãy đổ trong mùa mưa bão gây nhiều thiệt hại về của cải và con người
Để phục vụ mục tiêu đào tạo của ngành Lâm nghiệp đô thị, góp phần vào
sự phát triển hệ thống cây xanh đô thị, nhóm cán bộ Bộ môn Lâm nghiệp đô thị, Viện Kiến trúc cảnh quan và Nội thất, Trường Đại học Lâm nghiệp đã biên soạn bài giảng “Kỹ thuật trồng cây gỗ đô thị” với sự tham gia của TS Nguyễn Thị Yến, TS Đặng Văn Hà và TS Phạm Hoàng Phi Nội dung cuốn bài giảng được trình bày trong 5 chương:
Chương 1: Nhận thức chung về cây gỗ đô thị
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển của cây đô thị Chương 3: Kỹ thuật trồng cây gỗ trong đô thị
Chương 4: Chăm sóc, duy trì cây gỗ đô thị
Chương 5: Kỹ thuật trồng và chăm sóc một số loài cây gỗ đô thị phổ biến Bài giảng được hoàn thành nhờ sự nỗ lực chuẩn bị, tham khảo kế thừa tài liệu có liên quan, qua kiến thức kinh nghiệm giảng dạy, tìm hiểu thực tế và sự góp ý của đồng nghiệp Đây là một tài liệu rất cần thiết và hữu ích cho sinh viên
và giáo viên ngành Lâm nghiệp đô thị và Kiến trúc cảnh quan, những người làm công tác nghiên cứu, đào tạo và quản lý cây xanh đô thị
Mặc dù đã rất cố gắng, xong tài liệu này chắc chắn còn nhiều thiếu xót, nhóm tác giả rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô, các nhà nghiên cứu trong ngành, cũng như sự đóng góp ý kiến của bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm tác giả
Trang 5Chương 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ CÂY GỖ ĐÔ THỊ 1.1 Cây đô thị
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
Cây gỗ đô thị là thành phần chính trong hệ thống cây xanh đô thị, bao gồm cây bóng mát, cây bụi thân gỗ và cả các cây dây leo thân gỗ Các loài cây gỗ được chọn trồng trong đô thị không chỉ có thân, tán lá, hoa, quả, hình dáng đẹp
mà còn có tác dụng tích cực trong bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; kiến tạo không gian xanh phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của cộng đồng cư dân
đô thị (Đặng Văn Hà, 2009)
Hiểu theo nghĩa hẹp, kỹ thuật trồng cây gỗ đô thị là các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc cây từ khi bắt đầu đưa cây vào trồng trong đô thị đến lúc cây già cỗi và kết thúc vòng đời Còn hiểu theo nghĩa rộng, kỹ thuật trồng cây gỗ có thể bao gồm một loạt khâu kỹ thuật như gieo ươm, giâm ủ trước khi xuất vườn, làm đất trước khi trồng, chăm sóc, duy trì sau khi trồng và phòng trừ sâu bệnh
hại (Đặng Văn Hà, Nguyễn Thị Yến, 2010)
Sơ đồ 1.1 Hệ thống cây xanh đô thị theo thuyết tầng bậc
Sơ đồ 1.2 Hệ thống cây xanh đô thị theo thuyết phi tầng bậc
Trang 6Theo thông tư 20/2005/TT-BXD về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị, cây xanh đô thị bao gồm:
- Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trên đường phố và ở khu vực sở hữu công cộng (công viên, vườn thú, vườn hoa, vườn dạo, thảm cỏ tại dải phân cách, các đài tưởng niệm, quảng trường)
- Cây xanh sử dụng hạn chế là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, các công sở, trường học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, công nghiệp, kho tàng, biệt thự, nhà vườn của các tổ chức, cá nhân
- Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm, cách ly, phòng hộ hoặc phục vụ nghiên cứu
- Cây được bảo tồn là cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm cần bảo tồn
để duy trì tính đa dạng di truyền của chúng (nguồn gen) hoặc cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hoá
- Cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng là những cây có độc tố, có khả năng gây nguy hiểm tới người, phương tiện và công trình
- Cây xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế là những cây ăn quả, cây tạo
ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường, hạn chế trồng tại những nơi công cộng, chỉ được phép trồng theo quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Cây nguy hiểm là cây có khuyết tật trong quá trình phát triển có khả năng xảy ra rủi ro khi cây hoặc một phần của cây gẫy, đổ vào người, phương tiện và công trình
- Vườn ươm cây là vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo một quy trình kỹ thuật để nhân giống cây và đảm bảo các tiêu chuẩn cây trồng trước khi xuất vườn
Trang 7Bảng 1.1 Danh mục các cây cấm trồng trên đường phố thành phố
Hồ Chí Minh
2 Bàng Dễ bị sâu róm (Lông sâu có thể gây ngứa)
4 Các loài cây ăn quả Khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
6 Cô ca cảnh Lá có chất cocaine gây nghiện
7 Đa, Sung Các loài Đa có rễ phụ làm hư hại công trình; Dạng quả sung ảnh hưởng vệ sinh đường phố
9 Điệp phèo heo Rễ ăn ngang, lồi trên mặt đất (làm hỏng vỉa hè, mặt đường…); Cành nhánh giòn dễ gãy
10 Đùng đình Quả có chất gây ngứa
11 Gáo trắng Cành nhánh giòn dễ gãy, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
12 Gáo tròn Tương tự cây gáo trắng
13 Gòn Cành nhánh giòn, dễ gãy; Quả chín phát tán ảnh hưởng vệ sinh đường phố
14 Keo lá tràm Cành nhánh giòn, dễ gãy
16 Keo tai tượng Cành nhánh giòn, dễ gãy
17 Đại phong tử Quả to, rụng gây nguy hiểm
18 Lòng mức Quả chín phát tán, hạt có lông ảnh hưởng môi trường
19 Lòng mức lông Quả chín phát tán, hạt có lông ảnh hưởng môi trường
20 Mã tiền Hạt có chất strychnine gây độc
21 Me keo Thân và cành nhánh có nhiều gai
23 Xà cừ Rễ ăn ngang, lồi trên mặt đất (làm hỏng vỉa hè, mặt đường và có thể ảnh hưởng giao thông)
24 Thông thiên Hạt, lá, hoa và vỏ cây đều có chứa chất độc
26 Trứng cá Quả khuyến khích trẻ em leo trèo; Quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
27 Trúc đào Thân và lá có chất độc
28 Xiro Thân và cành nhánh có rất nhiều gai
(Nguồn: Sở Giao thông Công chánh, Công ty Công viên cây xanh thành phố
Hồ Chí Minh, 2011)
Trang 81.1.2 Các hình thức phân loại cây gỗ đô thị
Dựa vào những đặc điểm khác nhau như về giá trị và mục đích sử dụng, chiều cao, hình dáng, vị trí và chức năng của mảng xanh… người ta xác lập những cơ sở phân loại khác nhau phụ thuộc quan điểm và mục đích phân loại
để chọn một hay phối hợp một số cách cho phù hợp Dưới đây chỉ giới thiệu một số hình thức phân loại chính cho nhóm cây gỗ (cây bóng mát) trồng trong
đô thị
1.1.2.1 Phân loại theo giá trị và mục đích sử dụng
Cây bóng mát là những cây thân gỗ lớn, có chiều cao từ (8 – 30)m, sống lâu năm, có thể là cây rụng lá hoặc thường xanh Trong cây bóng mát
có thể chia ra các loại:
+ Nhóm cây chủ đạo: những loài cây bản địa đặc trưng cho mỗi đô thị; + Nhóm cây phổ biến: những loài đang được trồng phổ biến và đã khẳng định được vai trò chính là làm cây bóng mát cho đô thị;
+ Nhóm cây tiềm năng: những loài cây đã được trồng trong đô thị với nhiều ưu điểm đặc trưng nhưng chưa được phổ biến;
+ Nhóm cây trồng trên đường phố lớn: cây trồng thích hợp trồng trên các đường phố lớn mới mở ở các đô thị mới xây dựng;
+ Nhóm cây trồng trên dải phân cách các con đường lớn: với đặc điểm cây nhỏ hay nhỡ, cây có dáng đẹp, hoa đẹp, rất thích hợp trồng trên các dải phân cách các con đường lớn làm cây bóng mát kết hợp cây cảnh, cây hoa; + Nhóm cây có hoa đẹp;
+ Nhóm cây có dáng đẹp
Trang 9Bảng 1.2 Danh mục cây bóng mát đường phố Hà Nội theo công dụng và
mục đích sử dụng
STT Tên cây
Công dụng và mục đích sử dụng Cây phổ
biến
Cây tiềm năng
Cây trồng đường lớn
Cây trồng dải phân cách
Cây có hoa đẹp
Cây có dáng đẹp
Trang 101.1.2.2 Phân loại cây gỗ theo chiều cao
Theo Thông tư 20/2005 của Bộ Xây dựng, cây bóng mát được phân loại theo chiều cao như sau:
Bảng 1.3 Phân loại cây bóng mát theo chiều cao
STT Phân loại cây Chiều cao cây Khoảng cách
trồng
Khoảng cách tối thiểu đối với lề đường
Chiều rộng vỉa hè
1 Cây gỗ nhỏ <=10 m 4 m – 8 m 0,6 m 3 m – 5 m
2 Cây gỗ trung 10 m – 15 m 8 m – 12 m 0,8 m Trên 5 m
3 Cây gỗ lớn >=15 m 12 m – 15 m 1 m Trên 5 m
1.1.2.3 Phân loại theo nhóm công dụng
- Nhóm loài cây cho hoa: Muồng hoàng yến, Ngọc lan trắng, Ngọc lan vàng…
- Nhóm loài cây cho quả ăn được: Dừa, Sấu, Cọ dầu…
- Nhóm loài cây cho dầu, nhựa: Thông nhựa, Bách xanh, Bời lời
- Nhóm loài cây cho tannin, nhuộm: Phi lao, Lim, Chiêu liêu…
- Nhóm loài cây gỗ quý, giá trị kinh tế: Giáng hương, Lát hoa, Sưa…
1.1.2.4 Phân loại khác
Ngoài các hình thức phân loại như đã nêu trên, cây bóng mát còn có thể được phân loại theo hình dạng tán, phân loại theo lá cây, phân loại theo sắc hoa hoặc phân loại theo vị trí và chức năng của mảng xanh…
Phân loại theo hình dạng tán cây: cây sinh trưởng, phát triển tự nhiên thường có hình dạng tán cây nhất định như: tán hình tròn, hình nấm, hình tháp, hình rủ, phân tầng… có loài lại phát triển theo kiểu tự do Trong thực tế, do điều kiện ánh sáng phân phối đều hay không, tán cây có thể thay đổi, cây có thể có tán đều hoặc lệch Sự kết hợp tinh tế các kiểu tán cây khác nhau sẽ tạo nên những cảnh quan hấp dẫn
Phân loại theo lá cây: theo đặc điểm hình thái lá có thể phân chia thành cây
lá kim (thường tán thưa), cây lá rộng (thường cho nhiều bóng rợp), lá xanh quanh năm hay rụng lá Phân loại theo màu sắc lá: cây có lá xanh sẫm, cây có lá xanh nhạt hoặc là cây có màu sắc lá thay đổi theo thời gian (cây Bàng)
Phân loại theo sắc hoa: cây bóng mát có hoa với nhiều màu sắc khác nhau: tím (Bằng lăng), đỏ (Phượng), trắng (Móng bò), vàng (Vàng anh)… Đây cũng
là đặc điểm rất được chú ý trong phối cảnh
Trang 11Phân loại theo vị trí và chức năng của mảng xanh: Theo quy chuẩn Việt Nam 2005 thì cây xanh được chia làm 3 nhóm chính: cây xanh công cộng, cây xanh hạn chế và cây xanh chuyên dụng
1.1.3 Vai trò và tác dụng của cây xanh trong đô thị
Hệ thống cây xanh đô thị có một số tác dụng dưới đây:
1.1.3.1 Cây xanh làm giảm sự ô nhiễm môi trường không khí
Trong quá trình phát triển của các hoạt động xã hội loài người, sự phân giải
tự nhiên của sinh vật nhất là tại các đô thị, quá trình ô nhiễm không khí đã không ngừng tăng lên Sự ô nhiễm không khí diễn ra do khói thải, khí thải từ các nhà máy, giao thông, khí thải của con người ở mật độ cao Biểu hiện nặng nề nhất là các khí SOx, NOx, COx và những khí gây hiệu ứng nhà kính; khí gây thủng tầng ozon: CO2, NO, CFC… Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, động vật, cây cối và các vật chất khác Để khống chế ô nhiễm không khí người ta tiến hành nhiều giải pháp, trong đó vấn đề tăng cường trồng cây xanh ở khu vực đô thị là một trong những giải pháp hữu hiệu
Cây xanh với quá trình quang hợp đã hấp thu một lượng lớn khí CO2, giúp giảm thiểu đáng kể lượng khí thải, đồng thời không ngừng làm gia tăng lượng khí O2 cho khí quyển Tuy nhiên, tác dụng này có hiệu quả rõ ràng nhất khi cây trồng trên những mảng lớn và ở khắp nơi như các khu công viên, vườn hoa, đường phố, khu du lịch, các rừng phòng hộ ngoại thành Theo các tài liệu cho biết 1 hecta cây xanh có khả năng hấp thu 8 kg CO2/h = lượng CO2 do 200 người thải ra/h
Bảng 1.4 Lượng CO2 hấp thụ và O2 sinh ra trong quá trình
quang hợp của cây Phi lao
Tuổi (Năm) Sự gia tăng CO2 hấp thụ
Trang 12Bảng 1.5 Lượng CO2 hấp thụ và lượng O2 giải phóng ra môi trường
của cây xanh
Chủng loại cây Lượng CO2 hấp thụ
TB năm (tấn/ha)
Lượng O2 giải phóng ra môi trường TB năm
(Nguồn: Viện nghiên cứu cây xanh Canada, 2005)
Như vậy, trồng cây xanh tham gia cải thiện sự biến đổi khí CO2, O2 Bên cạnh đó, cây xanh còn có khả năng hạn chế các chất độc khác do sự hấp thụ hay ngăn cản bởi hệ lá, bề mặt đất trồng cây đối với các chất như SO2, chì, CO, các hạt bụi mù, khói công nghiệp… Chính độ ẩm không khí do sự bốc hơi nước của
lá cây đã làm cho bụi bị ngậm nước, tăng trọng và không bay xa Ngoài ra cây xanh có tác dụng cản gió, bụi Phần lớn bụi bị dừng lại trong tán cây, phần còn lại bị giảm tốc và rơi rụng dần
Theo Nguyễn Hữu Tuyên (1983) thì một hàng rào cây xanh có khả năng làm giảm 85% chất chì và một hàng cây rộng 30m có thể hấp thụ hầu như toàn
bộ bụi Một hecta cây xanh có thể lọc từ không khí 50 - 70 tấn bụi/năm
Bảng 1.6 Lượng ước tính các hạt kim loại được cây Sao đen đường kính
20cm tích lại trong 1 năm trong điều kiện nồng độ chì trong không khí thấp
Kim loại ô nhiễm Lượng tích lại trong 1 năm
Trang 13Theo nghiên cứu của Michigan State University, Urban Forestry, sự hiện
diện của một cây ở gần nhà giảm 30% lượng không khí ô nhiễm Một số loại cây
thân gỗ có khả năng hấp thụ được các chất kim loại nặng trong đất ô nhiễm như
chất Pb, Cd, Co, Zn, Cu, nên cây có thể làm giảm được các chất độc hại xâm
nhập tới nguồn nước ngầm khu vực dân cư
Đối với các đô thị có mật độ dân cư đông đúc, các nhà máy, phương tiện
sinh hoạt sử dụng nhiên liệu đốt cháy, lượng khí CO2 sẽ tăng lên tương ứng với
lượng O2 ngày càng giảm thiểu, vì vậy cây xanh đặc biệt cần thiết tại những nơi này
Ngoài ra, trong quá trình quang hợp, cây xanh còn thải ra Phitonxit có tác
dụng diệt khuẩn trong môi trường không khí
1.1.3.2 Cây xanh có tác dụng điều hoà nhiệt độ không khí
Trong khu vực đô thị nhiệt độ thường tăng cao do hoạt động của các khu
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sự bê tông hoá và do mật độ dân cư cao Cây
xanh, mặt nước trong đô thị có thể làm giảm nhiệt độ không khí từ 3,3oC đến
3,9oC, khi diện tích đất cây xanh đạt 20% - 50% diện tích đất đô thị Cây xanh
có thể làm giảm từ 40% - 50% cường độ bức xạ mặt trời và hấp thụ 70% - 75%
năng lượng mặt trời (Trương Văn Quảng, 2004)
Bảng 1.7 Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm tại Công viên 23/9
Trang 14Như vậy, tại những nơi có cây và vị trí trống có sự chênh lệch đáng kể về nhiệt độ tới 3,33oC, chênh lệch về ẩm độ là 8,3%, đặc biệt vào lúc 12 giờ trưa, sự chênh lệch là lớn nhất
Ngoài ra, nhiệt khuếch tán trong vùng có cây xanh cũng sẽ mất đi rất nhanh do hấp thụ nhanh, khác với vùng có bê tông, gạch đá sẽ mất đi chậm Như vậy, cây xanh là yếu tố cần thiết để hạ thấp nhiệt độ trong từng khu vực làm cho môi trường sống của con người đỡ bị oi bức, nhất là trong các khu vực chịu ảnh hưởng lớn bởi bức xạ khuếch tán của các kết cấu gạch đá,
bê tông trong đô thị Bên cạnh đó, thực nghiệm thực tế chứng minh rằng: sự chênh lệch độ ẩm giữa nơi có cây và nơi không có cây có thể chênh lệch nhau
từ (7 – 20)%, tùy theo bề dày của tán cây hay mảng cây, điều này sẽ gây ra hiệu quả cảm giác nhiệt độ hạ từ (2 – 4)oC
1.1.3.3 Cây xanh cản bớt tiếng ồn
Khi đô thị phát triển, dân cư đông đúc, cường độ tiếng ồn mạnh hơn, thường xuyên hơn và tác động nguy hại đến sức khỏe: gây thương tổn thính giác và hệ thần kinh con người, stress thường xảy ra đối với cư dân sống trong đô thị
Tán cây lá to có thể hấp thụ trên 25% âm lượng và tán xạ khoảng 75% tiếng ồn đi qua nó Tác dụng hút ẩm của cây rất có ý nghĩa trong việc bố trí cây xanh đường phố Cây xanh cách ly giữa nhà máy và khu dân cư Giảm thiểu tiếng ồn cho người dân đô thị
Âm thanh phản xạ qua lại nhiều lần qua các tán cây sẽ giảm lượng âm thanh đáng kể, mức độ hấp thụ và tán xạ âm thanh phụ thuộc vào độ dày của tán Vì vậy, thiết kế các lớp cây trồng xen kẽ cây bụi, cây tầng thấp và cây tầng cao để giảm bớt âm thanh thành phố đến các công trình
Theo nghiên cứu của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, nếu trồng đai rừng rộng
30m và cây cao 12m có thể giảm 50% tiếng ồn (Nguyễn Sơn Thuỵ, 2005)
1.1.3.4 Cây xanh góp phần bảo tồn và làm tăng đa dạng sinh học cho đô thị
Các khu công viên, vườn hoa… không chỉ là nơi có bầu không khí trong lành, mát mẻ thích hợp để mọi người nghỉ ngơi, giải trí, mà ở đây cũng là nơi
để thưởng thức, nghiên cứu bộ sưu tập các loài cây từ mọi miền đất nước, kể
Trang 15cả trên thế giới Ví dụ, riêng thành phố Hà Nội có 172 loài cây bóng mát, thuộc 55 họ thực vật, trong đó ngành hạt trần có 11 loài, ngành hạt kín có 161
loài (153 loài lớp 2 lá mầm và 8 loài lớp 1 lá mầm) (Tài liệu thống kê của
Công ty Công viên Cây xanh Hà Nội, năm 2005) Điều này đã làm tăng giá trị
khoa học của hệ thống cây xanh trong đô thị, góp phần bảo tồn và làm tăng đa dạng sinh học
1.1.3.5 Cây xanh với các tác dụng phòng hộ cho đô thị
Cây xanh có tác dụng cản bớt tốc độ gió bão, ngăn đỡ mưa, bảo vệ mặt đường, chống xói mòn đất và các công trình kiến trúc khác
Cấu trúc và vị trí của từng tán cây, từng mảng cây sẽ làm giảm tốc độ gió hoặc ngăn gió, ngăn mưa Hiện tượng này rất có ý nghĩa trong việc sử dụng cây xanh ngăn cản các luồng gió độc, gió lạnh, gió bão bảo vệ các công trình kiến trúc Cây xanh, vì thế sẽ là “bức tường xanh”, có thể tạo thành dãy cách ly vệ sinh tốt nhất, ngăn chặn các tác động xấu do gió mang đến như khói, bụi độc hại ở các khu công nghiệp, không khí giá rét, bão xoáy Tuy nhiên, không nên trồng cây quá dày như thế sẽ không ngăn được gió và gây rối luồng khí
1.1.3.6 Cây xanh có tác dụng với tâm lý
Màu sắc của cây mang lại cho con người cảm giác thoải mái, giảm căng thẳng trong cuộc sống, ví dụ như cây xanh ở bệnh viện giúp bệnh nhân hồi phục sức khỏe nhanh hơn; cây xanh trong khu ở, khu làm việc luôn mang lại cho con người cảm giác thư thái, giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn
1.1.3.7 Hoàn thiện giá trị thẩm mỹ của cảnh quan đô thị
Địa hình, mặt nước, cây xanh, công trình kiến trúc… là các yếu tố tạo thành cảnh quan đô thị Cây xanh đã đáp ứng được nhu cầu đó thông qua quá trình sinh trưởng, phát triển theo từng thời điểm của thời gian trong một không gian luôn biến đổi Cây xanh đa dạng về hình khối, màu sắc phong phú Sự tương hợp về hình khối, hài hòa về màu sắc, hình dáng và ngay cả hương thơm của cây xanh đã góp phần tạo nên bố cục hợp lý của các yếu tố khác nhau, hình thành giá trị thẩm mỹ của cảnh quan đô thị
Trang 161.2 Quy luật sinh trưởng, phát triển của cây gỗ
Sinh trưởng của cây trồng là sự biến đổi về lượng của tế bào, mô và toàn cây Phát triển là sự biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây dẫn đến
sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng… Thời kỳ phát triển còn gọi là sinh trưởng phát dục
Cây trồng có quá trình sinh trưởng và phát triển tương đối phức tạp thể hiện trong cả vòng đời của cây, chúng không chỉ phụ thuộc vào đặc tính di truyền của loài mà còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường, kỹ thuật trồng, chăm sóc Nhận thức được quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng từ
đó có thể điều tiết, khống chế tốc độ, phương hướng sinh trưởng, phát triển của
Trang 17cây, phát huy tối đa tính năng tổng hợp của cây trồng nói chung và cây gỗ đô thị nói riêng
1.2.1 Vòng đời cây gỗ
Vòng đời cây gỗ là chỉ khoảng thời gian từ lúc cây bắt đầu hình thành (hạt nảy mầm, cây chiết ra rễ, cây nuôi cấy mô ra rễ ) thông qua nhiều năm sinh trưởng, ra hoa đậu quả đến khi cây chết, chúng phản ánh toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây gỗ Nắm được quy luật vòng đời cây gỗ có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý, trồng, chăm sóc và khống chế chu kỳ sinh trưởng, phát triển, từ đó làm tăng hiệu quả cảnh quan, công năng của cây xanh
đô thị
Vòng đời của cây gồm các giai đoạn sau: Thời kỳ hạt giống, thời kỳ cây con, thời kỳ cây trưởng thành, thời kỳ cây thành thục và thời kỳ cây già cỗi
- Thời kỳ hạt giống: bao gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: từ khi bắt đầu thụ phấn đến khi hạt được hình thành, chín; + Giai đoạn 2: từ khi tách khỏi cây mẹ đến khi hạt nảy mầm
Thời kỳ hạt giống dài hay ngắn phụ thuộc vào đặc tính của từng loài Có một số loài cây trồng, hạt giống sau khi chuyển sang giai đoạn thành thục chỉ cần gặp điều kiện thích hợp về nhiệt độ, lượng nước, không khí là có thể nảy mầm, những loài khác hạt chỉ nảy mầm sau khi đã qua thời kỳ ngủ Vì thế, người trồng cây phải nắm được đặc tính sinh lý, điều kiện để duy trì khả năng sống của hạt và từ đó tạo môi trường thuận lợi để hạt có thể nảy mầm
- Thời kỳ cây con:
Thời kỳ cây con được tính từ khi hạt nảy mầm đến khi cây bắt đầu ra hoa kết quả Thời kỳ này cây được nuôi dưỡng và phát triển cơ bản về hình thái, gia tăng nhanh về diện tích lá, bắt đầu hình thành tán và các cành chính, dần dần hình thành kết cấu đặc trưng của cây
Thời kỳ cây con ngắn hay dài chủ yếu phụ thuộc vào từng loài cây và khả năng sinh trưởng và phát triển của chúng Tuy nhiên, thời kỳ này thường không
ổn định do các yếu tố về di truyển, điều kiện tác động của môi trường bên ngoài
Do đó nhiệm vụ của người trồng cây là phải làm tốt công tác nuôi dưỡng, tăng cường công tác quản lý đất, bổ xung hợp lý nước, phân bón và dưỡng chất tạo điều kiện cho cây phát triển khỏe mạnh Trong thời kỳ này hạn chế cắt cành quá nhiều, nên giữ cành chính, phát triển mạnh về lá, tạo tán đẹp Đối với các loài
Trang 18- Thời kỳ cây trưởng thành:
Thời kỳ cây trưởng thành được tính từ khi cây ra hoa, kết quả lần đầu cho đến khi cây ra hoa kết quả ổn định
Thời kỳ này, cây sinh trưởng mạnh nhất, tán và rễ phát triển với tốc độ cao, cây có sức sống cao nhất, tuy nhiên trong thời kỳ này khả năng ra hoa, đậu quả
và chất lượng quả còn chưa ổn định, do cây còn chịu ảnh hưởng của đặc tính di truyền loài và những tác động của môi trường bên ngoài Vì thế để cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất, trong thời kỳ này nên tăng cường công tác quản lý đất, tưới nước và bổ xung thêm một số chất cần thiết cho cây như: đạm, lân, kali…
- Thời kỳ cây thành thục:
Thời kỳ cây thành thục được tính từ khi cây sinh trưởng chậm lại, cây ra hoa kết quả với số lượng lớn đến khi tỷ lệ ra hoa kết quả của cây giảm dần, trên mép ngoài của tán cây xuất hiện hiện tượng khô cành Trong thời kỳ này, sinh trưởng, phát triển của cây đạt mức độ cao nhất, số lượng cành lá nhiều nhất, hình thái ổn định, ra hoa, kết quả nhiều, ổn định về chất lượng và số lượng Ngoài ra, thời gian này cây có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường khắc nghiệt cao
Thời kỳ này cây gỗ đô thị có giá trị cao nhất về thẩm mỹ, thưởng ngoạn và kinh tế Chính vì thế để duy trì thời kỳ thành thục, tăng cường khả năng phát dục, hạn chế cây già nhanh cần phải đảm bảo cây trồng được bón phân, tưới nước đầy đủ Bên cạnh đó cần có biện pháp cắt tỉa hợp lý, phòng trừ sâu bệnh hại, loại bỏ cành già, cành kém chất lượng, hoàn thiện hình thái tán, đảm bảo tán cây cân đối, thông gió, diện tích quang hợp cao nhất
- Thời kỳ cây già cỗi:
Thời kỳ cây già cỗi được tính từ khi hệ rễ, cành cây có hiện tượng sinh trưởng chậm lại, cành bắt đầu khô cho đến khi cây chết
Thời kỳ này cây sinh trưởng chậm dần theo các năm, lượng dinh dưỡng cung cấp cho cành, lá ngày càng giảm, cành chính khô dần, đỉnh sinh trưởng ngừng hoạt động, khả năng quang hợp kém Hệ rễ có hiện tượng tự đứt, khả năng hút nước và chất dinh dưỡng giảm xuống do đó lượng hoa và quả giảm mạnh, khả năng thích nghi với các yếu tố môi trường và đối phó với sâu bệnh hại kém dần từ đó dẫn đến cây yếu dần và chết
Các yếu tố môi trường, kỹ thuật trồng và phương pháp chăm sóc có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình già cỗi của cây Do đó, để làm chậm quá trình già
Trang 19cỗi của cây thì người trồng cây phải có chế độ chăm sóc, bón phân, cắt tỉa định
kỳ, phòng tránh sâu bệnh hại hợp lý
1.2.2 Chu kỳ sinh trưởng hàng năm
(1) Giai đoạn nảy chồi và phát triển lá
- Giai đoạn nảy chồi: cây chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái sinh trưởng, đây là giai đoạn khởi đầu chu kỳ sinh trưởng hàng năm, thường diễn ra vào mùa xuân
- Giai đoạn phát triển lá: được tính từ khi chồi bắt đầu bung cho đến khi lá mới đã phát triển toàn bộ thay thế hoàn toàn lá cũ, diện tích lá ổn định
(2) Thời kỳ sinh trưởng ngọn mới
Sinh trưởng ngọn làm cho cây không ngừng lớn lên, diện tích lá tăng lên, chất hữu cơ, dưỡng chất trong cây được tạo thành nhiều hơn
(3) Thời kỳ ra hoa
Thời kỳ ra hoa của cây được tính từ khi các nụ hoa được hình thành đến khi hoa tàn và rụng Thời kỳ ra hoa của cây có thể phân thành 3 giai đoạn: giai đoạn
nở hoa, giai đoạn hoa nở mạnh, giai đoạn hết hoa
- Giai đoạn nở hoa: được xác định từ khi nụ hoa hình thành phát triển đến khi khoảng 5% số nụ trên cây nở thành hoa
- Giai đoạn hoa nở mạnh: được xác định từ khi hoa nở đến khi trên 50% số
nụ trên cây nở thành hoa
- Giai đoạn hết hoa: được xác định khi số hoa nở trên cành tàn và rụng xuống còn lại 5%
(4) Thời kỳ đậu quả
Cây trồng sau khi ra hoa thông qua quá trình thụ phấn phát dục hình thành quả Quả non phát triển đến khi quả chín rụng xuống được gọi là thời kỳ đậu quả Thời kỳ đậu quả được phân thành 2 giai đoạn: giai đoạn quả thành thục và chín đến giai đoạn quả rụng
(5) Thời kỳ lá biến sắc và rụng lá
Thời kỳ này thường gặp ở các loài cây trồng rụng lá Vào mùa thu hoặc đầu mùa đông lá cây đổi màu từ màu xanh sang màu vàng, nâu hoặc màu nâu đỏ, lá
Trang 20(6) Thời kỳ cây ngủ
Là hiện tượng cây hoặc một bộ phận của cây chuyển vào giai đoạn ngừng sinh trưởng Giai đoạn cây ngủ chỉ thể hiện ở các loài cây rụng lá, sau khi lá trên cây rụng hết cây chuyển vào giai đoạn ngủ đến mùa xuân năm sau sinh trưởng, phát triển trở lại
1.2.3 Sinh trưởng phát triển các bộ phận của cây
(1) Sinh trưởng của hệ rễ
Hệ rễ là cơ quan quan trọng của cây, tổng trọng lượng của bộ rễ chiếm khoảng (25 – 30)% trọng lượng của cây Hệ rễ ngoài chức năng cố định và giữ cho cây chắc khỏe còn có tác dụng hút nước, chất dinh dưỡng, khoáng chất cung cấp cho cây
Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của hệ rễ
Hệ rễ sinh trưởng nhanh hay chậm, khỏe hay yếu, trọng lượng to hay nhỏ phụ thuộc trực tiếp vào các yếu tố môi trường như: nhiệt độ đất (15 – 20)oC, độ
ẩm đất (60 – 80)%, khả năng thoáng khí và dưỡng chất trong đất
(2) Sinh trưởng của chồi
- Đặc tính khác biệt của chồi: các chồi cùng phát triển trên một cành nhưng
ở vị trí khác nhau thì quá trình sinh trưởng và phát dục khác nhau
- Đặc tính thành thục của chồi: các chồi từ khi hình thành đến khi phát triển tạo thành cành thành thục cần có một khoảng thời gian Khoảng thời gian sớm hay muộn phụ thuộc vào đặc tính của loài
(3) Sinh trưởng của thân cành
Sau khi chồi sinh trưởng hình thành cành, cành được phân ra nhiều cấp như cành chính, cành nhánh và hình thành tán cây
- Hình thức phân cành:
+ Phân cành đơn trục: Tùng tháp, Thông mã vĩ, Sa mu, Bụt mọc
+ Phân cành đa trục: Mai, Đào
+ Phân cành tự do: Long não, Xà cừ, Sấu
- Đặc trưng sinh trưởng của thân cành:
Sinh trưởng của thân cành bao gồm hai loại chính: tăng trưởng về kích thước và hình thành ngọn mới
Thân cành luôn có sự biến đổi về kích thước theo chu kỳ hàng năm, loại hình sinh trưởng này tuân theo quy luật phát triển vòng đời của cây, ngọn mới được hình thành thông qua quá trình phân hoá tế bào và hình thành chồi mới
Trang 21- Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thân cành:
+ Yếu tố loài cây, phẩm chất loài và cây ghép;
+ Dưỡng chất hữu cơ trong cây;
+ Vị trí cành trên thân cây mẹ;
+ Điều kiện môi trường và kỹ thuật chăm sóc
(4) Sinh trưởng của lá và tán lá
Sinh trưởng và hình thành lá: Lá là cơ quan có tác dụng quang hợp tổng hợp các dưỡng chất hữu cơ thiết yếu cho cây Trong thực vật 90% lượng dưỡng chất trong cây được hình thành do quá trình quang hợp Do đó hoạt động của lá tạo ra dưỡng chất chính kích thích sự phát triển của cây
Hình thành tán lá: Tán được hình thành nhờ sự tập trung của hệ lá trên cây
Do đặc trưng của mỗi loài cây trồng cũng như điều kiện môi trường sống khác nhau nên các loài cây khác nhau thì có hình thái tán khác nhau
(5) Sinh trưởng của hoa
- Phân hóa nụ hoa:
Ngọn cây sau khi phát triển đến một giai đoạn nhất định sẽ tích trữ một lượng lớn dưỡng chất, một bộ phận chồi lá chuyển hóa thể trạng và tổ chức sinh
lý hình thành nụ hoa Quá trình này được gọi là quá trình phân hóa nụ hoa
- Hệ thống cây xanh trồng trong đô thị phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, môi trường, cảnh quan thiên nhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục không gian kiến trúc, quy mô, tính chất, cơ cấu hạ tầng kỹ thuật, truyền thống tập quán của cộng đồng cư dân đô thị
- Thiết kế hệ thống cây xanh đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt, góp phần cải thiện môi trường, phục vụ các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể thao và mỹ quan đô thị
- Bố trí hệ thống cây xanh đô thị phải tận dụng triệt để diện tích đất trống,
Trang 22- Hệ thống cây xanh đô thị vừa có tác dụng trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, vừa phối kết làm dịu đường nét kiến trúc xây dựng, tạo cảnh quan đô thị, cải thiện vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho người dân đô thị, an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng đô thị
- Cây xanh ven kênh, rạch, ao, hồ, ven sông, phải có tác dụng chống sạt lở, bảo vệ bờ, dòng chảy, chống lấn chiếm mặt nước
Ngoài ra trong đô thị thường xuyên có gió lùa, sức gió lớn nhất là mùa mưa bão, vì vậy cây trồng trong đô thị, đặc biệt là cây trên đường phố phải có rễ bám sâu, thân cây khi trưởng thành phải lớn và cây phải khỏe mạnh
1.4 Tiêu chí chọn loài cây trồng trong đô thị
1.4.1 Tiêu chí chung
- Chiều cao trưởng thành của cây phải phù hợp với không gian nơi trồng Đường phố vỉa hè rộng rãi thích hợp trồng những cây kích thước lớn và ngược lại Thông thường cây trồng trên đường phố thường được giữ với kích thước nhỏ hơn kích thước của chúng trong tự nhiên
- Hình dạng cây: nên chọn những loài cây có thân, tán, hoa đẹp
- Chọn loài cây thích nghi, có khả năng chống chịu và phát triển tốt trong môi trường đô thị thường xuyên bị ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn, đất đai nghèo dinh dưỡng
- Nên chọn cây thường xanh hoặc rụng lá không toàn phần, kích thước lá không quá nhỏ hoặc quá lớn, gây khó khăn trong công tác vệ sinh môi trường
- Chọn những loài tăng trưởng vừa phải, không quá nhanh dễ gãy đổ, không quá chậm lâu phát huy tác dụng cải thiện môi trường
- Không nên chọn những loài: có hệ rễ nổi, ăn ngang, làm hư hại mặt đường, nhà cửa, công trình; thân, cành, nhánh giòn dễ gãy; quả to gây nguy hiểm cho người đi đường; hoa, lá, quả gây độc hại
Ngoài những tiêu chí chung nêu trên, TCXDVN: 9257/2012 quy định về tiêu chí chọn loài cây trồng cho một số khu vực trong đô thị
Trang 231.4.2 Tiêu chí chọn loài cây trồng đường phố
- Cây có thân thẳng, gỗ dai đề phòng bị giòn gãy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, có độ phân cành cao, có rễ ăn sâu không nổi lên mặt đất;
- Lá cây có bản rộng để tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sạch môi trường lá xanh quanh năm, chịu cắt tỉa;
- Hoa quả không hấp dẫn côn trùng làm ô nhiễm vệ sinh môi trường;
- Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết, ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại;
- Cây có hoa đẹp đặc trưng cho các mùa;
- Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn cho giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị (đường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè mặt đường)
Để phù hợp tương đối với các điều kiện trên, có thể sử dụng các loại cây sau: Sao đen, Sấu, Long não, Phượng, Lát hoa…
1.4.3 Tiêu chí chọn loài cây trồng quảng trường
Quảng trường là nơi tập trung đông người, thường quảng trường gắn với công trình kiến trúc mang tính cộng đồng như nhà hành chính, di tích tưởng niệm… Đặc điểm chung nhất của các quảng trường là có không gian thoáng rộng
Vì thế, khi chọn cây xanh trồng trên quảng trường cần chú ý:
- Cây xanh phải phối hợp chặt chẽ với các công trình kiến trúc trọng điểm;
- Cây xanh thể hiện sự trang nghiêm, giải quyết bóng mát cho quảng trường nhưng phải tạo được khoảng trống lớn tuỳ yêu cầu lượng nguồn chứa;
- Cây trồng phải bố trí thuận lợi cho việc diễu hành và cây xanh quanh năm
và có tán gọn để thuận lợi cho việc diễu hành;
- Mảng cây xanh chủ yếu của quảng trường là thảm cỏ hoặc bãi hoa trang trí; thỉnh thoảng có thể điểm những cây bóng mát đứng độc lập hoặc thành nhóm nhỏ;
- Đối với quảng trường giao thông cần chú ý tính chất và lưu lượng giao thông Chủ yếu trồng cây cần đảm bảo hướng dẫn giao thông, đồng thời tạo điểm cảnh cho thành phố những cây trồng không được che chắn tầm nhìn của người lái xe
Trang 241.4.4 Tiêu chí chọn loài cây trồng tại các khu công nghiệp, nhà máy
Trong khu công nghiệp, cây xanh chiếm diện tích khá lớn, khoảng (10 –
15)% diện tích toàn khu công nghiệp (Quy chuẩn VN, 2005) Ngoài các chức
năng cảnh quan, trong khu công nghiệp, cây xanh phát huy mạnh chức năng cách ly chống độc hại giữa các nhà máy sản xuất, ngăn ồn, chống bụi… Phòng
hộ, cách ly, cải tạo về khí hậu khu vực là chỉ tiêu hàng đầu đối với cây xanh khu công nghiệp
Một số loài có thể sử dụng: Trúc đào đỏ, Cô tòng, Dâm bụt, Bóng nước,
Rệu đỏ, Cỏ lá tre, Mào gà, Nhội, Xà cừ, Chẹo, Lát hoa, Dẻ, Phi lao, Sấu, Thị, Trám, Muồng đen
1.4.5 Tiêu chí chọn loài cây trồng trong bệnh viện
- Chọn cây có khả năng tiết ra các chất fitolcid diệt trùng và màu sắc hoa lá tác dụng tới hệ thần kinh, góp phần trực tiếp điều trị bệnh;
- Chọn cây có tác dụng trang trí: màu sắc sáng, vui tươi, tạo sức sống;
- Chọn cây có hương thơm
Một số loài có thể sử dụng: Long não, Lan tua, Ngọc lan, Bạch đàn, Móng
bò trắng, Mai vàng, Đào phai, Dừa, Cau, Bằng lăng, Phượng, Vàng anh…
1.4.6 Tiêu chí chọn loài cây trồng cho khu ở, khu dân cư
- Tận dụng chọn giống cây địa phương để dễ dàng thích nghi với điều kiện sống;
- Chọn cây chú ý phối kết màu sắc bốn mùa Cây có hoa tạo cảnh quan, mỹ quan cho khu ở;
- Chọn cây có tuổi thọ cao;
- Cành không giòn, dễ gãy;
- Cho bóng mát rộng;
- Tránh trồng cây ăn quả hấp dẫn trẻ em;
Trang 25- Tránh những cây có mùi khó chịu
Một số loài có thể sử dụng: Xà cừ, Muồng, Ngọc lan, Long não, Phượng,
Mí, Bằng lăng, Vàng anh…
1.4.7 Tiêu chí chọn loài cây trồng trong trường học
- Chọn cây cao to, tán rộng, cho bóng râm tốt, gây ấn tượng mạnh;
- Chọn các loài cây bản địa, có thân, hoa, lá, tán đẹp;
- Chọn cây đa dạng về chủng loại, màu sắc phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu của học sinh;
- Hạn chế trồng các loại cây ăn quả;
- Không chọn các loài cây có gai, nhựa, mủ độc
Một số loài cây có thể chọn: Bàng, Phượng, Muồng ngủ, Muồng hoa đào… 1.4.8 Tiêu chí chọn loài cây trồng trong công viên, vườn hoa
- Chọn loài cây tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, không xa
lạ với tập quán địa phương;
- Cây chịu được gió, bụi, sâu bệnh;
- Cây có thân, dáng, tán và hoa đẹp;
- Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi;
- Cây có lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành, hoặc trong giai đoạn rụng lá trơ cành có thân, dáng đẹp và có tỷ lệ thấp;
- Cây không có hoa, quả hấp dẫn ruồi, muỗi;
- Cây không có gai sắc nhọn, hoa, quả mùi khó chịu;
- Có bố cục phù hợp với quy hoạch được duyệt;
- Cây đa dạng về chủng loại, màu sắc
1.4.9 Tiêu chí chọn loài cây xanh cho khu nghỉ dưỡng
- Chọn các loài cây đa dạng về chủng loại, màu sắc;
- Chọn loài cây phối kết bốn mùa tạo cảnh quan đặc sắc;
- Không dùng các loài cây có gai, nhựa, mủ độc;
- Kết hợp trồng các loài cây ăn quả, các loài cây dân gian mang lại sự gần gũi cho khu nghỉ dưỡng
1.4.10 Tiêu chí chọn loài cây trồng phòng hộ
- Chọn cây giống tốt, to, khỏe, cao, có bộ rễ khỏe, khó bị bão làm gãy, đổ, nhằm tăng cường lượng ôxy, ngăn bớt tốc độ gió
- Trồng xen kẽ nhiều loài cây có ưu điểm của loài này hỗ trợ khuyết điểm cho loài khác, hạn chế sâu bệnh phá hoại từng mảng
Trang 26Ngoài ra, có một loại rừng phòng hộ đặc biệt đó là rừng phòng hoả dùng để bảo vệ những khu rừng ngoại ô hay rừng cây công nghiệp quý Về bố trí, giống như rừng phòng hộ, nhưng phải chú ý chọn những loại cây có lá dày, chứa nhiều nước, cành lá thân đều chứa nước, thường khoảng cách rừng phòng hoả đến khu bảo vệ từ (10 – 20)m
1.5 Phương pháp chọn loài cây trồng đô thị
Phương pháp lượng hóa tiêu chuẩn:
+ Xây dựng hệ thống các tiêu chí cây trồng đô thị;
+ Xác định điểm tối đa cho từng tiêu chí và nhóm tiêu chí;
+ Phân bổ điểm cho các chỉ tiêu cụ thể của mỗi tiêu chí;
+ Xác định điểm tương ứng với các mức độ đạt được của chỉ tiêu;
+ Loài được chọn là loài có số điểm cao nhất tương ứng với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực
Trang 27Danh mục tài liệu tham khảo
1 Bộ môn Rau – Hoa – Quả và Cảnh quan (2009) Bài giảng Quản lý cây
xanh đô thị
2 Đinh Quang Diệp (2000) Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh đô
thị ở thành phố Hồ Chí Minh Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường
đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
3 Ngô Quang Đê (2008) Bài giảng nội bộ môn Kỹ thuật trồng cây gỗ đô
thị Đại học Lâm nghiệp
4 Trương Mai Hoàng (2010) Bài giảng về quản lý cây xanh đô thị NXB
Nông nghiệp
5 Sở giao thông công chính, Công ty Công viên cây xanh Hà Nội (2009)
Báo cáo đề tài xây dựng bản đồ hiện trạng cây xanh thành phố Hà Nội
Hà Nội
6 Sở giao thông công chính, Công ty công viên cây xanh Hà Nội (2000)
Báo cáo đề tài khoa học công nghệ khảo sát, phát hiện và tìm biện pháp phòng trừ sâu, bệnh cho cây đường phố Hà Nội
7 Tài liệu Hội thảo về cây xanh đô thị (2005)
8 Chế Đình Lý (1997) Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường đô
thị Nhà xuất bản Nông nghiệp chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
9 Hàn Tất Ngạn (1996) Kiến trúc cảnh quan đô thị Nhà xuất bản Xây
dựng Hà Nội
10 Thông tư 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 20/12/2005
về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị
11 UBND Thành phố Hà Nội, Công ty Công viên cây xanh Hà Nội (2009)
Báo cáo tổng kết đề tài Tổ chức cây xanh bóng mát đường phố trong các quận nội thành của thủ đô Hà Nội Hà Nội
12 Lô Kiến Quốc (2010) Kỹ thuật trồng cây xanh đô thị NXB Đại học
Đông Nam, Trung Quốc
Trang 28Câu hỏi hướng dẫn ôn tập
1 Khái niệm và phân loại về cây gỗ đô thị và hệ thống cây xanh đô thị
2 Vai trò và tác dụng của cây xanh trong đô thị
3 Tiêu chí chọn loài cây trồng đô thị
4 Phương pháp chọn loài cây trồng đô thị
5 Chọn loài cây trồng đô thị cho tỉnh, thành nơi anh chị sinh sống Bài tập thảo luận:
Tiêu chí và phương pháp chọn loài cây trồng cho thành phố Hà Nội
Trang 29Chương 2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY ĐÔ THỊ 2.1 Ảnh hưởng của thời gian
Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây xanh trong đô thị trải qua các giai đoạn: giai đoạn cây mới trồng; giai đoạn cây trưởng thành, ra hoa, kết quả; giai đoạn cây thành thục, già và chết đi Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây xanh diễn ra mạnh mẽ tại thời kỳ trưởng thành và giảm dần theo độ tuổi của cây Tuổi có quan hệ chặt chẽ với đặc điểm sinh học của cây Khi già cây sinh trưởng, phát triển chậm, xuất hiện sâu mục dễ bị gãy đổ khi gặp gió bão, thậm chí có thể chết khi gặp điều kiện khắc nghiệt Vì thế tuỳ vào đặc điểm nơi trồng
và mục đích trồng cây mà lựa chọn loài cây có độ tuổi phù hợp Đánh giá được vòng đời của cây giúp ta lựa chọn ra được loài cây trồng phù hợp trong đô thị, đặc biệt quan trọng là loài cây trồng đường phố, đồng thời dựa vào vòng đời của cây cũng đề xuất được các biện pháp chăm sóc cây phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển Ví dụ: Xà cừ, Sữa, Chẹo, Sao đen, Sấu có độ tuổi hàng trăm năm, một số loài như Phượng vĩ, Lim xẹt, Muồng đen, Liễu, Muồng hoàng yến… có độ tuổi ngắn hơn
Hình 2.1 Cây già bị mục mối trên đường phố Hà Nội
(Nguồn: Sinh viên Đại học Lâm nghiệp)
2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố sinh thái giới hạn, quyết định đến sự biến đổi thời tiết, biến đổi mùa và nhịp độ sinh trưởng của cây xanh ở các vùng Đồng thời nhiệt độ là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài cây trong tự nhiên
Trang 30Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp, hô hấp, sự bốc hơi Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều không có lợi đối với sự sinh trưởng phát triển của cây xanh
Trong đô thị, mùa hè ánh nắng chiếu xuống các bề mặt bê tông (công trình, sân, đường, hè phố…) và phản xạ lên thân và lá cây làm cây nóng hơn những cây trồng ở khu vực nông thôn Mùa đông, thời tiết khô hanh, gió lùa thường xuyên, độ ẩm không khí ít nên cây thiếu nước, đất khô làm giảm khả năng hút khoáng chất của rễ cây Như vậy, trong môi trường đô thị, nhiệt độ cao hơn so với môi trường tự nhiên Vì thế, cây xanh đô thị thoát hơi nước mạnh hơn cây xanh trong khu vực lâm nghiệp
2.2 Ảnh hưởng của môi trường không khí
Đời sống của sinh vật phụ thuộc vào một số chất hóa học ở trong khí quyển như O2, CO2, N2 cần thiết cho sự quang hợp ở cây xanh, sự hô hấp của sinh vật
và sự cố định Nitơ do vi khuẩn sống tự do ở trong đất
Các tỷ lệ thành phần của không khí rất ổn định nhờ có bộ máy điều chỉnh
tự động tự nhiên trong sinh quyển Sự giảm tỷ lệ oxy trong khí quyển sẽ làm cho cường độ quang hợp ở cây xanh tăng lên: chẳng hạn oxy giảm 5% thì cường độ quang hợp tăng 50%
Ô nhiễm không khí cũng là yếu tố ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống của cây, như các khí NO, NO2, CO, SO2…
Khu vực đô thị, ô nhiễm độc hại chủ yếu là do khí thải từ ô tô (NO2), nhưng đặc biệt là ngành công nghiệp (SO2) Bụi khói đen bám vào thân, lá cây ngăn cản sự quang hợp, dần dần cây còi cọc, kém phát triển, sâu bệnh và chết Trên 1 km2 trong đô thị, hàng năm thải ra 30T chất thải, tăng 4 - 6 lần so với khu vực nông thôn Các nhà khoa học đã khẳng định rằng, mỗi năm có một lượng lớn người trong đô thị chết do ô nhiễm không khí
Ozone là một thành phần cần thiết và có tự nhiên ở tầng khí quyển trên cao
Ở tầng thấp Ozone có thể gây tổn thương hay gây chết cho thực vật
Ozone hình thành bởi phản ứng quang – hoá dưới ánh sáng mặt trời từ hydrocacbon và NO2 sinh ra từ động cơ xe
Các chất diệt cỏ như 2,4-D; 2,4,5 T thường bay hơi hay dưới dạng các phân
tử bay trong gió gây tổn hại cho cây xanh
Trang 312.3 Ảnh hưởng của môi trường nước
Nước cùng với nhiệt độ chi phối sự phân bố các đới thực vật trên trái đất Nhưng chỉ có 0,5% lượng nước được dùng trong quang hợp, 99,5% còn lại để chống nóng bằng sự thoát hơi, làm hạ nhiệt độ của lá
Cây hút nước trong đất ở nhiệt độ khác nhau Mỗi cây có khả năng hút nước ở nhiệt độ cực tiểu, cực thích và cực đại Thường ở vùng nhiệt đới, cây hút nước cực thích khi nhiệt độ +30oC và giảm nhiều ở nhiệt độ cực tiểu khoảng +5oC đến +6oC Nếu độ ẩm của không khí giảm thì cường độ thoát hơi nước tăng Ví dụ, khi độ ẩm của không khí giảm từ 95% xuống 50% thì sự thoát hơi qua bề mặt lá có thể tăng từ 5 đến 6 lần
Căn cứ vào nhu cầu nước của cây, người ta chia cây xanh thành các nhóm sau đây:
- Nhóm chịu hạn;
- Nhóm trung tính;
- Nhóm ưa ẩm;
- Nhóm thuỷ sinh
Nhóm cây chịu hạn: mọc ở những nơi thiếu nước định kỳ hay thường
xuyên nhưng không chết vì đã thích nghi trong cấu tạo và chức năng sinh lý Chúng chịu hạn bằng sự thích nghi về hình thái như: lá cứng có lông hạn chế bốc thoát hơi nước, thân mọng nước để tích trữ nước, rễ đâm sâu để tìm kiếm nước
Nhóm cây ưa ẩm: mọc ở các nơi ẩm ướt như dọc theo sông, ven suối, ven
hồ đầm Môi trường sống của chúng là gần bão hòa hơi nước Bộ phận điều tiết thoát hơi nước không có nên cường độ thoát hơi nước không thay đổi Lỗ khí thường có ở hai mặt lá và luôn luôn mở
Nhóm cây trung tính: là nhóm cây trung gian giữa cây ưa ẩm và cây chịu
hạn Mọc ở những nơi có đủ nước hút được, nhưng không thừa Cây có hệ rễ không phát triển và phân bố gần mặt đất Lá tương đối lớn, mỏng, không lông,
có nhiều gân
Nhóm cây thủy sinh: là những cây sống hoàn toàn trong nước hay trôi nổi
trên mặt nước Cấu tạo của lá cho phép chúng vừa hấp thụ ánh sáng vừa hấp thụ nước và hô hấp
Trang 32Như vậy, nước rất cần cho cuộc sống của cây Tuy nhiên, trong đô thị, chất lượng và lưu lượng nước hạn chế, bởi hầu hết bề mặt sân vườn đường phố đều là
bê tông, mật độ xây dựng công trình trong đô thị lớn, nên khi mưa xuống không chảy tràn trên mặt đất và thấm xuống đất như ở môi trường tự nhiên, mà phần lớn nước mưa sẽ thoát vào hệ thống cống của đô thị, chỉ có một phần rất nhỏ nước mưa được thấm xuống lòng đất để nuôi cây
2.4 Ảnh hưởng của môi trường đất
Một trong những chỉ tiêu quan trọng của đất có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây đó là độ pH của đất Căn cứ sự thích ứng đối với độ
pH của đất, có thể chia cây xanh thành các nhóm sau đây:
Nhóm ưa đất chua: pH < 6,5 (Thông, Đỗ quyên, Trà…);
Nhóm trung tính: pH = 5 - 7,5 ( Liễu, Bụt mọc…);
Nhóm ưa đất kiềm: pH > 7,5 (Dâm bụt, Phi lao, Muồng)
Mỗi tầng đất có một pH khác nhau, tương ứng với thành phần hóa học của chúng và ảnh hưởng khác nhau đến thực vật
Đất trồng cây trong đô thị thường bị thay đổi do việc xây dựng như cát xây dựng, hoá chất, đá và các vật thải từ quá trình xây dựng Đất bị nén chặt, khả năng thoát nước trao đổi khí kém Các yếu tố đó đã gây khó khăn cho các quá trình trao đổi nước, khí, dinh dưỡng của hệ rễ cây, ảnh hưởng tới sinh trưởng bình thường của cây
Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường đất đang là vấn đề cần được quan tâm, các chất độc hại từ các công trình nhà ở, nhà máy, (xăng, dầu, nhớt, các loại muối, hoá chất công nghiệp, chất diệt cỏ ) có thể là thải trực tiếp cũng có thể chỉ do rò rỉ đã có những ảnh hưởng đến sự sống của cây như rụng lá, bệnh, chết Cây trồng bị thương tổn nhanh hay chậm, mạnh hay nhẹ tuỳ thuộc vào nồng độ nhiễm độc và tuỳ vào từng loại chất
Vào những ngày hè nắng nóng, bề mặt bê tông không những làm tăng nhiệt
độ không khí mà còn tăng cả nhiệt độ của đất Nhiệt độ không khí (26 – 27)oC thì nhiệt độ của đất ở độ sâu 20 cm (độ sâu mà rễ cây phát triển mạnh nhất) lên đến (34 – 37)oC, ở độ sâu 40 cm là (29 – 32)oC
Khi thiết kế trồng cây phải xem xét kỹ hệ thống đường ngầm sao cho chúng cách với hệ thống rễ của cây ít nhất (3 - 4) m
Trang 332.5 Ảnh hưởng của ánh sáng
Ánh sáng là nhân tố ngoại cảnh quan trọng nhất trong các hoạt động sống của cây xanh Các loài cây xanh tồn tại được là nhờ có nguồn năng lượng được chuyển hóa từ ánh sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp Ánh sáng ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của cây xanh chủ yếu biểu hiện ở cường độ ánh sáng, thời gian chiếu sáng và chất lượng ánh sáng
Cường độ ánh sáng: Mỗi một loài thực vật đều có nhu cầu về cường độ
ánh sáng khác nhau Căn cứ vào yêu cầu về cường độ ánh sáng, người ta chia cây xanh thành 3 nhóm chính: nhóm ưa sáng, nhóm chịu bóng và nhóm trung tính
Thời gian chiếu sáng: Thời gian chiếu sáng hay còn gọi là quang chu kỳ,
là tác động của ánh sáng đến thực vật theo chu kỳ giờ trong ngày và mùa trong năm Quang chu kỳ ảnh hưởng đến khả năng ra hoa của thực vật, căn cứ vào đó
có thể chia cây xanh thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm cây ngày dài: Yêu cầu thời gian chiếu sáng trên 14 giờ cây mới có quá trình chuyển hóa các tế bào dinh dưỡng thành tế bào sinh sản và mầm hoa mới có thể phân hóa và phát triển Các cây phân bố ở vĩ độ cao đa số thuộc nhóm cây ngày dài
+ Nhóm cây ngày ngắn: yêu cầu thời gian chiếu sáng nhỏ hơn 12 giờ (vùng
Ngoài ra, một ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của cây xanh trên đường phố chính là ánh sáng nhân tạo từ các cột đèn cao áp dọc theo đường giao thông, trong công viên và trong các khu vườn dạo khác Tổ hợp của các yếu tố cường độ, chất lượng và thời gian chiếu sáng gây rối loạn các hoạt động sinh lý của cây xanh
Chính vì thế, ánh sáng là một tác nhân gây ra những trạng thái khác nhau của các loài cây ở đô thị như sự biến đổi cấu trúc phiến lá (dày và bản lá lớn
Trang 34hơn), tán lá thường có xu hướng theo dạng nôm, tròn; các đốt cành thường dài
ra, hàm lượng diệp lục trong lá cây bị suy giảm Từ đó, sinh trưởng của cây gặp trở ngại, khả năng chống chọi với các yếu tố môi trường bất lợi như gió, sương muối cũng suy giảm mạnh
2.6 Các yếu tố tự nhiên khác
Gió: có tác động với thực vật có khi chỉ là ảnh hưởng gián tiếp như gió bão
gây ngập lụt ảnh hưởng tới cây cối Gió mạnh có sự tác động trực tiếp đối với thực vật làm gia tăng sự thoát hơi nước Nó làm thay đổi hình thái của cây cối, thân nhiều khi lùn, cong queo, vặn vẹo Gió có lợi như gió truyền phấn, nó có thể đẩy côn trùng, chim, hạt cây và cả hạt phấn đi xa tới một vùng khác, kết quả làm thay đổi dần dần khu hệ sinh vật ở nơi đó
Vi sinh vật đất: thông thường làm cho đất trở nên tơi xốp, tăng năng suất
sản xuất của cây trồng Vi sinh vật trong đất giúp phân giải các chất hữu cơ phức tạp, khó tiêu thành các chất vô cơ đơn giản giúp thực vật hấp thu dễ dàng hơn từ đó thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây xanh Tuy nhiên,
ở trong môi trường đô thị do môi trường đất bị ô nhiễm, vi sinh vật đất rất hạn chế, vì thế đất trong môi trường đô thị bị nén chặt, không tơi xốp và nghèo dinh dưỡng 2.7 Không gian sinh trưởng của cây xanh đô thị
Trong môi trường đô thị, đặc biệt là trên đường phố không gian sinh trưởng của cây xanh bị giới hạn bởi các nhà cao tầng, cây kế bên, đường dây điện, lề đường và các công trình ngầm dưới đất như cống thoát nước, ống dẫn nước, cáp quang, cáp điện ngầm, các chân móng tường nhà và cả những hạn chế do không gian cần thiết cho thiết kế tầm nhìn giao thông, biển báo, đèn đường, khoảng cách dành cho người đi bộ Chính vì thế, đối với cây xanh đô thị, đặc biệt là đối với cây xanh đường phố, để cây sinh trưởng và phát triển bình thường cần phải có giải pháp về chọn loài, vị trí trồng cây, kỹ thuật thi công và chăm sóc, cắt tỉa khi cây trưởng thành Đặc biệt cần có giải pháp mở rộng không gian sinh trưởng cho cây
Trang 35Hình 2.2 Cây trên phố Chu Văn An – rễ phá vỉa hè do không đủ
không gian sinh trưởng
(Nguồn: Sinh viên Đại học Lâm nghiệp)
Hình 2.3 Cây bị chặt ngọn do vướng vào dây điện, công trình kiến trúc
(Nguồn: Sinh viên Đại học Lâm nghiệp)
2.8 Con người
Cùng với thời gian, điều kiện khí hậu, môi trường và không gian sinh trưởng, con người là yếu tố mạnh mẽ nhất tác động tới hệ thống cây xanh đô thị, đặc biệt là hệ thống cây bóng mát đường phố Sự tác động của con người tới cây xanh đô thị theo hai chiều hướng:
Trang 36- Hướng tích cực:
+ Nhà nước đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản
lý cây xanh đô thị trong đó có nêu rõ nguyên tắc quản lý, công tác quy hoạch, trồng, duy trì và bảo vệ cây xanh, phân cấp cụ thể trách nhiệm quản lý, xử phạt các hành vi phá hoại cây xanh
+ Xây dựng được định mức, quy trình cụ thể và bố trí nguồn kinh phí ổn định hàng năm để phục vụ cho công tác trồng, chăm sóc và duy trì cây xanh đô thị + Bảo vệ và giữ gìn cây xanh trước nhà, kịp thời phản ánh đến các cơ quan chức năng khi phát hiện cây sâu mục, cây chết hay bị phá hoại
+ Tham gia phong trào trồng cây hàng năm theo kế hoạch của tỉnh, thành phố
- Hướng tiêu cực:
+ Quá trình đô thị hoá mạnh mẽ, dân số tăng nhanh, hệ thống hạ tầng kỹ thuật – xã hội đô thị phát triển, mở rộng lòng đường, xén bớt vỉa hè, dải phân cách để tổ chức lại giao thông, giảm ùn tắc dẫn tới nhiều hàng cây bóng mát, cây
cổ thụ bị chặt hạ, diện tích đất dành cho cây xanh bị giảm đi đáng kể
+ Quá trình công nghiệp hoá phát triển, nguồn nước, đất và không khí bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng tới con người và sinh trưởng, phát triển của cây xanh Cây xanh gần khu công nghiệp có hiện tượng tán lá kém phát triển, lá rụng nhiều không theo mùa, khói bụi thải ra bám vào lá cây làm cản trở quá trình quang hợp, từ đó dẫn tới cây sinh trưởng, phát triển kém
+ Trong công tác quy hoạch xây dựng lại các tuyến đường, thi công các công trình ngầm việc giữ gìn, bảo vệ cây xanh chưa được chú trọng, nhiều cây
cổ thụ, cây quý bị chặt bỏ
+ Tự ý chặt rễ, tỉa cành, đào bới xung quanh gốc cây thường xuyên diễn ra, làm cây bị nấm mốc, vi khuẩn xâm nhập dẫn đến bị mục cành, mục thân, thối rễ, sinh trưởng phát triển kém
+ Cắt tỉa nhẹ tán, hạ độ cao, sửa tán thực hiện không đúng quy trình kỹ thuật: cắt tỉa không đúng thời điểm, vết cắt không được bôi thuốc diệt nấm, sâu bệnh, cắt tỉa làm tước vỏ cành hoặc cắt tỉa quá nhiều làm ảnh hưởng đến hình dáng tán và khả năng sinh trưởng của cây
+ Một số hành vi khác: đóng đinh, đóng biển quảng cáo và treo các vật dụng vào cây, giăng dây, giăng đèn, chặt rễ cây, đổ rác, đổ hoá chất độc hại, đổ vật liệu xây dựng, đốt gốc, đốt lửa, đặt bếp quanh gốc cây, bê tông hoá gốc cây,
Trang 37khoanh vỏ với mục đích làm cây chết để lấy mặt bằng kinh doanh trên vỉa hè, tự
ý chặt cành, hạ cây không phép làm ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của cây xanh đô thị
Hình 2.4 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự sinh trưởng,
phát triển của cây xanh trong đô thị
Trang 38Danh mục tài liệu tham khảo
1 Bộ môn Rau – Hoa – Quả và cảnh quan (2009) Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị
2 Đặng Văn Hà, Chu Mạnh Hùng (2015) Giáo trình Thiết kế cảnh quan
cây xanh NXB Nông nghiệp, Hà Nội
3 Lê Trung Ngọc (2014) Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp bảo
tồn, phát triển hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Hà Nội
4 Chế Đình Lý (1997) Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường đô
thị Nhà xuất bản Nông nghiệp chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
5 Sở giao thông công chính, Công ty công viên cây xanh Hà Nội (2000)
Báo cáo đề tài khoa học công nghệ khảo sát, phát hiện và tìm biện pháp phòng trừ sâu, bệnh cho cây đường phố Hà Nội
6 Tài liệu Hội thảo về cây xanh đô thị (2005)
7 Thông tư 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 20/12/2005
về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị
8 Trương Mai Hoàng (2010) Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị NXB
Nông nghiệp, Hà Nội
9 UBND Thành phố Hà Nội, Công ty Công viên cây xanh Hà Nội (2009)
Báo cáo tổng kết đề tài Tổ chức cây xanh bóng mát đường phố trong các quận nội thành của thủ đô Hà Nội Hà Nội
Câu hỏi hướng dẫn ôn tập
1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây xanh trong môi trường đô thị
2 Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các ảnh hưởng của môi trường đô thị tới cây xanh
Trang 39Chương 3
KỸ THUẬT TRỒNG CÂY GỖ TRONG ĐÔ THỊ 3.1 Công tác chuẩn bị trước khi trồng
3.1.1 Chuẩn bị nguồn cây giống
Nguồn cây giống có thể là:
- Cây nhập từ các quốc gia trên thế giới;
- Cây có nguồn gốc từ rừng tự nhiên;
- Cây được tạo trong vườn ươm bằng các phương pháp nhân giống: gieo hạt, giâm hom, chiết cành…
Khi chọn nguồn cây giống cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Ưu tiên chọn những loài cây bản địa hoặc những loài cây có điều kiện sinh thái tương đồng với điều kiện môi trường nơi trồng cây;
- Cây khoẻ mạnh, có sức đề kháng tốt;
- Cây có giá trị về cảnh quan
Khi chọn loài cây trồng, ngoài những yêu cầu chung trên chúng ta cần chú
ý đến đặc tính của loài: chiều cao cây, đường kính tán, hình thức tán, dạng lá, màu sắc lá, kì rụng lá trơ cành, thời gian ra hoa, màu sắc của hoa; cũng như đến công dụng và mục đích sử dụng của các loài để việc phối trí chúng trong cảnh quan đạt hiệu quả mong muốn
Bảng 3.1 Mùa ra hoa và màu sắc hoa của một số loài cây được sử dụng
phổ biến trong đô thị
STT Tên cây
Chiều cao (m)
Đường kính tán (m)
Hình thức tán
Dạng
lá
Màu xanh
lá
Kì rụng
lá trơ cành
Kì nở hoa (tháng)
Màu hoa
3 Chiêu
liêu 15 - 30 8 - 15
Phân tầng Bản
Xanh nhạt 3 - 4 5 - 6
Trắng ngà
4 Dáng
hương 20 - 25 8 - 10 Tròn Bản
Xanh sẫm 3 - 4 - Vàng
Trang 40Đỏ thẫm
7 Long
não 15 - 20 8 - 15 Tròn Bản
Xanh nhạt - 3 - 5
Vàng ngà
10 Muồng
ngủ 15 - 20 30 - 40 Tròn Bản
Xanh nhạt 1 - 3 6 - 7
Hồng đào
11 Móng
bò tím 8 - 10 4 - 5 Tròn Bản
Xanh nhạt - 8 - 10
Tím nhạt
14 Nhội 10 - 15 6 - 10 Tròn Bản Xanh
nhạt - 2 - 3
Vàng nhạt
17 Sao đen 20 - 25 8 - 10 Thuỗn Bản Sẫm - 4 Xanh
lục
18 Vàng
anh 7 - 12 8 - 10 Tròn Bản Sẫm - 1 - 3
Vàng sẫm
19 Xà cừ 15 - 20 10 - 20 Tự do Bản Xanh
sẫm - 5 - 7
Trắng ngà
(Hàn Tất Ngạn, 2013)
3.1.2 Chuẩn bị hỗn hợp đất trồng, vật tư và dụng cụ trồng cây
- Hỗn hợp đất trồng cây bao gồm: đất màu, phân chuồng hoai mục, phân NPK, xơ dừa, tro trấu… theo tỷ lệ phù hợp nhằm đảm bảo dinh dưỡng, độ tơi xốp của đất giúp cây phát triển tốt Hỗn hợp đất trồng phải được chuẩn bị và vận