- Hình khối mặt đứng của công trình phải thể hiện trung thực đƣợc cơ cấu mặt bằng, tổ hợp không gian bên trong của công trình, tránh phô trƣơng, hình thức giả dối… Hình 5[r]
Trang 1THS CAO ĐỨC THỊNH
KIÕN TróC C¤NG TR×NH
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KIẾN TRÚC 3
1.1 Khái niệm chung 3
1.1.1 Khái niệm về kiến trúc 3
1.1.2 Các yếu tố tạo thành kiến trúc 4
1.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc 9
1.2.1 Các đặc điểm của kiến trúc 9
1.2.2 Các yêu cầu của kiến trúc 13
1.3 Phân loại và phân cấp công trình kiến trúc 16
1.3.1 Phân loại kiến trúc công trình 16
1.3.2 Phân cấp công trình kiến trúc 17
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 20
Chương 2 HỒ SƠ THIẾT KẾ, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 21
2.1 Hồ sơ thiết kế kiến trúc 21
2.1.1 Những cơ sở để lập đồ án thiết kế kiến trúc 21
2.1.2 ồ sơ của đồ án thiết kế công trình kiến trúc 23
2.2 Phương pháp luận về thiết kế kiến trúc 30
2.2.1 Phân tích về khái niệm 30
2.2.2 Phân tích về thích dụng 31
2.2.3 Phân tích về quan hệ với môi trường 33
2.2.4 Phân tích về kĩ thuật và kinh tế 36
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 38
Chương 3 CƠ SỞ TẠO HÌNH KIẾN TRÚC 39
3.1 Những quy luật cơ bản của nhận thức thị giác 39
3.1.1 Điều kiện cảm nhận thị giác - ánh sáng và màu sắc 39
3.1.2 Lực thị giác 42
3.1.3 Trường thị giác 46
3.1.4 Cân bằng thị giác 49
3.1.5 ình dạng thị giác 53
3.1.6 Tập hợp thị giác 56
Trang 53.1.7 Chuyển động thị giác 58
3.1.8 Sự biến hình trong cảm nhận thị giác, các quy luật về đối chiếu và liên tưởng60 3.2 Các thành phần cơ bản trong ngôn ngữ tạo hình 63
3.2.1 Khái quát về các thành phần cơ bản trong ngôn ngữ tạo hình 63
3.2.2 Điểm và đường nét 70
3.2.3 Diện 83
3.2.4 Hình khối và không gian 90
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 96
Chương 4 NGUYÊN LÝ BỐ CỤC MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC 97
4.1 Khái niệm chung 97
4.1.1 Khái niệm 97
4.1.2 Ý nghĩa của bố cục mặt bằng 97
4.1.3 Cơ sở để lập mặt bằng 97
4.2 Nguyên lý chung về bố cục mặt bằng công trình kiến trúc 98
4.2.1 Phân tích về quan hệ giữa các khu chức năng sử dụng 98
4.2.2 Nguyên tắc xác định kích thước của phòng theo điều kiện bố trí người và trang thiết bị 99
4.2.3 Các loại bố cục mặt bằng 105
4.3 Nguyên lý bố cục mặt bằng công trình nhà ở 111
4.3.1 Khái niệm và phân loại công trình nhà ở 111
4.3.2 Chức năng của gia đình và yêu cầu công năng của căn nhà hiện đại 115
4.3.3 Các yêu cầu tâm lí - sinh học của không gian ở 117
4.3.4 Nội dung căn nhà 119
4.3.5 Phân khu và sơ đồ công năng 131
4.3.6 Giải pháp liên hệ giao thông trong căn nhà 131
4.3.7 Những lưu ý khi bố cục mặt bằng một số loại hình nhà ở 133
4.4 Yếu tố kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế qua bố cục mặt bằng công trình kiến trúc 143 4.4.1 Yếu tố kỹ thuật 143
4.4.2 Yếu tố mỹ quan 144
4.4.3 Yếu tố kinh tế 144
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 145
Chương 5 NGUYÊN LÝ BỐ CUC HÌNH KHỐI KHÔNG GIAN CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC 146
5.1 Khái niệm chung 146
5.2 Quy luật bố cục hình khối không gian của công trình kiến trúc 146
Trang 65.2.1 Tương phản và dị biến 146
5.2.2 Vần luật 149
5.2.3 Chủ yếu và thứ yếu - vai trò chính và phụ 154
5.2.4 Sự liên hệ và phân cách 158
5.3 Sự cân bằng và ổn định trong bố cục kiến trúc 160
5.3.1 Cân bằng đối xứng 160
5.3.2 Cân bằng không đối xứng 161
5.4 Tỷ lệ và tầm thước trong kiến trúc 163
5.4.1 Tỉ lệ kiến trúc 163
5.4.2 Các loại tỉ lệ 165
5.4.3 Tầm thước trong kiến trúc 167
5.4.4 Vấn đề phi tỉ lệ - không có tầm thước trong kiến trúc 168
5.5 Nguyên tắc thiết kế hình khối không gian của công trình kiến trúc 171
5.5.1 Nguyên tắc bố cục hình khối kiến trúc 172
5.5.2 Nguyên tắc thiết kế mặt đứng công trình kiến trúc 174
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 179
Chương 6 HỆ THỐNG KỸ THUẬT TRONG CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC180 6.1 Hệ thống điện công trình 180
6.2 Hệ thống cấp thoát nước 181
6.3 Hệ thống thông gió và điều hòa không khí 182
6.4 Hệ thống báo cháy, chữa cháy và thoát hiểm 184
6.5 Hệ thống truyền thanh và truyền hình 186
6.6 Hệ thống thông tin liên lạc, điện thoại, dịch thuật 186
6.7 Hệ thống công nghệ thông tin 187
6.8 Hệ thống kiểm tra và giám sát an ninh 188
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 189
TÀI LIỆU THAM KHẢO 190
PHỤ LỤC……… ……… 191
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bậc chịu lửa của nhà và công trình 18
Bảng 1.2 Cấp công trình theo độ bền vững và bậc chịu lửa 19
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.2 Các yếu tố tạo thành kiến trúc 4
Hình 1.3 Yếu tố căng năng của một căn nhà 4
Hình 1.4 Yêu cầu công năng của công trình kiến trúc luôn thay đổi 5
Hình 1.5 Yếu tố hoàn thiện kỹ thuật 6
Hình 1.6 Mỗi công trình kiến trúc đều có một ấn tượng thẩm mỹ nhất định 7
Hình 1.7 Thẩm mỹ kiến trúc theo quan điểm từng dân tộc 8
Hình 1.8 Thẩm mỹ kiến trúc thay đổi theo thời gian 8
Hình 1.9 Sự thống nhất hữu cơ giữa công năng, hoàn thiện kỹ thuật và hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm kiến trúc 9
Hình 1.10 Kiến trúc trong xã hội phong kiến 11
Hình 1.11 Kiến trúc trong xã hội tư bản 11
Hình 1.12 Kiến trúc chịu ảnh hưởng của khí hậu, 12
Hình 3.1 Cảm nhận thị giác - ánh sáng và màu sắc 39
Hình 3.2 Chiếu sáng trực diện 40
Hình 3.3 Chiếu sáng cạnh bên 40
Hình 3.4 Chiếu sáng mặt sau 41
Hình 3.5 a Chiếu sáng từ trên xuống; b Chiếu sáng từ dưới lên 41
Hình 3.6 Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến độ r của vật hình 42
Hình 3.7 Hình ảnh minh h a cho lực thị giác 42
Hình 3.8 Trường thị lực 43
Hình 3.9 Cường độ lực thị giác phụ thuộc vào kích thước và mật độ xuất hiện của các tín hiệu thị giác 44
Hình 3.10 Quan hệ giữa tín hiệu thị giác và mặt ph ng chứa nó 44
Hình 3.11 Sơ đồ cấu trúc ẩn của hình vuông 45
Hình 3.12 Sơ đồ phân bố ẩn của hình vuông 46
Hình 3.13 Trường thị giác 47
Hình 3.14 Quy luật mối quan hệ phông hình 48
Hình 3.15 Cân bằng thị giác 50
Trang 8Hình 3.16 Hướng của hình phụ thuộc vào các hình bên cạnh nó 50
Hình 3.17 Màu sắc tác động đến cân bằng thị giác 51
Hình 3.18 Cân bằng thị giác trên - dưới 52
Hình 3.19 Cân bằng thị giác trái - phải 52
Hình 3.20 Hình dạng thị giác 54
Hình 3.21 Độ rõ của thị giác 54
Hình 3.22 Tính đơn giản trong nhận biết các hình dạng thị giác 55
Hình 3.23 Tính đơn giản trong cấu trúc tỷ lệ của hình 56
Hình 3.24 Nguyên lý biểu hiện tập hợp 57
Hình 3.25 Chuyển động thị giác 58
Hình 3.26 Vật định hướng dễ nhận thấy chuyển động 59
Hình 3.27 Chuyển động cấu trúc tự nhiên liên tưởng 59
Hình 3.28 Biến hình do bố cục 60
Hình 3.29 Biến hình do phối cảnh 61
Hình 3.30 Đối chiếu so sánh và liên tưởng 62
Hình 3.31 Đối chiếu so sánh và liên tưởng 63
Hình 3.32 Mối quan hệ cơ bản giữa điểm, tuyến, diện và khối 63
Hình 3.33 Sắc độ chất liệu trên bề mặt 64
Hình 3.34 Các yếu tố tạo hình kiến trúc 65
Hình 3.35 Khái niệm tương đối giữa diện - đường, khối - diện 66
Hình 3.36 Khái niệm về đường trong tạo hình kiến trúc 67
Hình 3.37 Quan hệ biểu diễn hình, diện và khối không gian 68
Hình 3.38 Diện tạo không gian 69
Hình 3.39 Điểm trong tạo hình 71
Hình 3.40 Khả năng biểu hiện của điểm 73
Hình 3.41 Đường nét trong tạo hình 75
Hình 3.42 Các loại đường nét 76
Hình 3.43 Khả năng biểu cảm của đường nét qua chiều hướng 76
Hình 3.44 Khả năng biểu biểu hiện của đường nét 77
Hình 3.45 Hiệu quả rung 78
Hình 3.46 Hiệu quả rung của nét 78
Hình 3.47 Hiệu quả rung của điểm 79
Hình 3.48 Hiệu quả rung trong kiến trúc 79
Hình 3.49 Hướng của sức căng thị giác ở hình cơ bản 80
Hình 3.50 Hiệu quả ảo của đường nét 80
Hình 3.51 Hiệu quả ảo qua tính đa nghĩa của đường nét 81
Trang 9Hình 3.52 Nét có nghĩa 82
Hình 3.53 Nét cấu tạo 82
Hình 3.54 Nghĩa của nét 83
Hình 3.55 Diện giới hạn không gian 84
Hình 3.56 Diện được tạo bởi nét đa nghĩa 85
Hình 3.57 Sơ đồ cấu trúc hình 86
Hình 3.58 Hướng chuyển động của hình 87
Hình 3.59 Bố cục hình có trạng thái tĩnh tạo nên hướng chuyển động 88
Hình 3.60 Tính đơn giản, cô đ ng và bền chặt của hình 88
Hình 3.61 Cấu trúc diện hình 89
Hình 3.62 Cấu trúc diện hình ph ng và không gian 89
Hình 3.63 Hình vuông được sử dụng trong tạo hình kiến trúc 90
Hình 3.64 Hình tam giác được ứng dụng trong tạo hình kiến trúc 90
Hình 3.65 Phân tích hình khối 91
Hình 3.66 Các thành phần của hình khối 92
Hình 3.67 Phân loại không gian 93
Hình 3.68 Khối đa diện đều 94
Hình 3.69 Sự chuyển hóa đa diện đều thành đa diện bán đều 94
Hình 3.70 Khối cơ bản 96
Hình 4.1 Kích thước cơ bản của con người 100
Hình 4.2 Kích thước đồ đạc trong nhà phụ thuộc kích thước của con người 104
Hình 4.3 Bố cục mặt bằng tập trung trong kiến trúc Chùa bông sen, Ấn Độ 106
Hình 4.4 Bố cục mặt bằng phân tán trong kiến trúc trường PTTH Amsterdam 108
Hình 4.5 Bố cục mặt bằng liên hợp trong kiến trúc Bệnh viện sản, Soóc Trăng 110
Hình 4.6 Nhà ở nông thôn 113
Hình 4.7 Nhà ở biệt thự sân vườn 113
Hình 4.8 Nhà ở biệt thự sân song lập 113
Hình 4.9 Nhà ở biệt thự sân tứ lập 114
Hình 4.10 Nhà ở liền kề 114
Hình 4.11 Chung cư nhiều tầng 114
Hình 4.12 Chung cư cao tầng 115
Hình 4.13 Ký túc xá 115
Hình 4.14 Chức năng cơ bản của nhà ở 115
Hình 4.15 Không gian phòng khách 120
Hình 4.16 Không gian phòng ăn 121
Hình 4.17 Không gian phòng sum h p gia đình 122
Trang 10Hình 4.18 Không gian phòng ngủ 123
Hình 4.19 Không gian phòng làm việc 124
Hình 4.20 Không gian phòng vệ sinh 127
Hình 4.21 Một số hình thức tủ âm tường 127
Hình 4.22 Không gian tiền phòng 128
Hình 4.23 Ban công 129
Hình 4.24 Lô gia 129
Hình 4.25 Giếng trời 130
Hình 4.26 Sân trời 130
Hình 4.27 Sử dụng tiền phòng và hành lang làm đầu mối giao thông 131
Hình 4.28 Sử dụng phòng khách, phòng ăn kết hợp với hành lang làm đầu mối giao thông 132
Hình 4.29 Sử dụng không gian lưu thông liên hoàn 133
Hình 4.30 Biệt thự nhà vườn 134
Hình 4.31 Biệt thự liền kề 137
Hình 4.32 Lộ giới 139
Hình 4.33 Góc không chế chiều cao công trình kiến trúc 139
Hình 4.34 Kích thước vạt góc tại góc giao nhau với lộ giới 140
Hình 5.1 Phối cảnh và các mặt đứng công trình 146
Hình 5.2 Hình ảnh về tương phản 147
Hình 5.3 Tương phản trong kiến trúc công trình 148
Hình 5.4 Dị biến 148
Hình 5.5 Sự thống nhất giữa tương phản và dị biến trong kiến trúc công trình 148
Hình 5.6 Vần điệu liên tục trong kiến trúc công trình 149
Hình 5.7 Vần luật tiệm tiến trong kiến trúc công trình phật giáo 150
Hình 5.8 Vần luật tiệm tiến trong kiến trúc công trình 151
Hình 5.9 Các công trình kiến trúc của KTS Frank Lloyd Wright 151
Hình 5.10 Vần giao thoa trong tổng thể kiến trúc 152
Hình 5.11 Biệt thự trên thác của KTS Frank Lloyd Wright 153
Hình 5.12 Vần giao nhau trong công trình kiến trúc 153
Hình 5.13 Vần giao nhau trong chi tiết kiến trúc 154
Hình 5.14 Phần chính và phụ trong tổng thể kiến trúc viện 108 155
Hình 5.15 Phần chính và phụ trong kiến trúc nhà thờ thánh Vasili 156
Hình 5.16 Phần chính và phụ trong nội thất công trình kiến trúc 156
Hình 5.17 Phần chính và phụ trên mặt bằng công trình kiến trúc 157
Hình 5.18 Phần chính và phụ trên mặt đứng công trình kiến trúc 157
Trang 11Hình 5.19 Hình khối, đường nét đặc trưng cho tính cách kiến trúc công trình 158
Hình 5.20 Sự liên hệ và phân cách trong kiến trúc công trình 159
Hình 5.21 Cân bằng đối xứng tuyệt đối trong kiến trúc công trình 160
Hình 5.22 Cân bằng đối xứng tương đối đối trong kiến trúc công trình 161
Hình 5.23 Cân bằng không đối xứng trong kiến trúc công trình 162
Hình 5.24 Tỷ lệ kiến trúc thể hiện trong tổng thể quy hoạch 164
Hình 5.25 Hình chữ nhật vàng 165
Hình 5.26 Hình chữ nhật tỉ lệ căn bậc hai 166
Hình 5.27 Tỉ lệ số h c 166
Hình 5.28 Tỉ lệ hình h c 167
Hình 5.29 Tầm thước trong kiến trúc 168
Hình 5.30 Phi tỉ lệ trong kiến trúc Đền Parthenon 169
Hình 5.31 Phi tỉ lệ trong kiến trúc Lăng Lê Nin 170
Hình 5.32 Phi tỉ lệ trong kiến trúc Lăng Bác Hồ 170
Hình 5.33 Phi tỉ lệ trong kiến trúc Tháp Bình Sơn, Vĩnh Phúc 170
Hình 5.34 Sự vui tươi, nhẹ nhàng, hấp dẫn trong kiến trúc khách sạn 171
Hình 5.35 Sự hài hòa về hình khối Thư viện Garden’s Shlockholm với công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh 172
Hình 5.36 Dinh thự mùa hè của Bảo Đại, Đà Lạt 173
Hình 5.37 Mặt đứng công trình kiến trúc nhà ở liền kề 174
Hình 5.38 Phân chia mảng trên mặt đứng công trình kiến trúc 175
Hình 5.39 Đường nét, chi tiết trên mặt đứng kiến trúc Trường Amsterdam 176
Hình 5.40 Chất cảm, vật liệu, màu sắc trên mặt đứng kiến trúc công trình 177
Hình 5.41 Các mảng sáng tối trên mặt đứng kiến trúc công trình 177
Hình 5.42 Bố cục mặt đứng kiến trúc công trình 177
Hình 5.43 Kết cấu và Kiến trúc công trình 178
Hình 6.1 Một số thiết bị trong hệ thống điện 180
Hình 6.2 Một số hình ảnh về các thiết bị trong hệ thống cấp thoát nước 182
Hình 6.3 Một số hình ảnh về hệ thống thông gió và điều hòa không khí trung tâm 183
Hình 6.4 Một số hình ảnh về hệ thống thông gió và điều hòa không khí cục bộ 184
Hình 6.5 Một số hình ảnh về hệ thống thông báo cháy và chữa cháy 185
Hình 6.6 Một số hình ảnh hệ thống truyền thanh, truyền hình thông tin liên lạc 187
Hình 6.7 Hình ảnh về hệ thống công nghệ thông tin 188
Hình 6.8 Hình ảnh về hệ thống kiểm tra giám sát an ninh 189
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Để lập được hồ sơ thiết kế công trình kiến trúc đảm bảo chức năng, độ bền lâu và tính thẩm mỹ của công trình nhưng vẫn nằm trong giới hạn chi phí cho phép đòi hỏi phải có sự phối kết giữa khoa h c kỹ thuật và nghệ thuật Vì vậy, ngoài kiến thức về khoa h c kỹ thuật, kinh tế, văn hóa… sinh viên chuyên ngành kỹ thuật công trình xây dựng còn phải có hiểu biết về Kiến trúc công trình; vận dụng các nguyên lý sáng tác kiến trúc vào trong thực hành thiết kế công trình
Bài giảng Kiến trúc công trình được biên soạn dựa trên các giáo trình về chuyên ngành kiến trúc của các tác giả có uy tín gồm GS TS KTS Nguyễn Đức Thiềm, PGS KTS Đặng Đức Quang, PGS TS Nguyễn Minh Thái, KTS
Tạ Trường Xuân và các tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng của Việt Nam Nội dung chính của Bài giảng bao gồm: Những khái niệm chung; nội dung hồ sơ, phương pháp luận về thiết kế kiến trúc; những quy luật cơ bản của nhận thức thị giác, các thành phần cơ bản trong ngôn ngữ tạo hình; nguyên lý bố cục mặt bằng và hình khối không gian kiến trúc; bên cạnh đó Bài giảng còn sơ lược về các hệ thống kỹ thuật trong công trình kiến trúc
Bài giảng này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng Các sinh viên ngành Kiến trúc, kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư cũng có thể tham khảo tài liệu này cho mục đích h c tập và làm việc của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trong Khoa Cơ điện và Công trình - Trường Đại h c Lâm nghiệp đã tham gia đóng góp ý kiến cho việc biên soạn bài giảng Đồng thời, tôi cũng mong nhận được sự phản hồi từ các quý độc giả để bài giảng được tốt hơn trong lần tái bản tới
Trang 14
Chương 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KIẾN TRÚC
1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm về kiến trúc
Kiến trúc là khoa h c, là nghệ thuật về sắp xếp tổ chức không gian, thiết
kế, xây dựng các công trình và các tổ hợp công trình đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng về công năng, bền vững, thẩm mĩ và kinh tế
Hình 1.1 Bảo tàng ScienceArt (công trình màu trắng) và Marina Bay Sands
Tác phẩm kiến trúc rất đa dạng, có thể là một đồ án thiết kế kiến trúc mà cũng có thể là một công trình kiến trúc cụ thể
Các tác phẩm kiến trúc có giá trị vật thể và giá trị phi vật thể Là vật thể, kiến trúc thể hiện ở các công trình, quần thể công trình, các không gian cảnh quan tự nhiên và nhân tạo Là phi vật thể, kiến trúc được thể hiện qua ký ức,
kỷ niệm về lịch sử, phong tục, tập quán, lối sống của cộng đồng cư dân sống trong môi trường cảnh quan nhất định
Một tác phẩm kiến trúc được tạo nên bởi sự kết hợp chặt chẽ giữa chức năng sử dụng và tác dụng thẩm mĩ Nó không chỉ đơn thuần là một sản phẩm ứng dụng khoa h c - kỹ thuật, mà còn là một sáng tạo nghệ thuật
Trang 15Ví dụ: Bảo tàng ScienceArt và Marina Bay Sands - Singapore (Hình 1.1)
là hai tác phẩm kiến trúc, là kỳ quan hiện đại của khoa h c, kỹ thuật và nghệ thuật Bảo tàng ScienceArt mang hình tượng bông sen hoặc bàn tay đang mở, khánh thành vào ngày 17/2/11 Marina Bay Sands - một tổ hợp khách sạn, trung tâm mua sắm, casino gồm 3 tòa tháp 55 tầng có chung mái là một khu vui chơi dưới nước, được hoàn thành trong năm 2010
1.1.2 Các yếu tố tạo thành kiến trúc
Các yếu tố tạo thành kiến trúc gồm: Yếu tố công năng, sự hoàn thiện kỹ thuật, hình tượng nghệ thuật kiến trúc
Hình 1.2 Các yếu tố tạo thành kiến trúc
1.1.2.1 Yếu tố công năng
Mục đích đầu tiên và quan tr ng nhất đối với một công trình kiến trúc là phải đảm bảo yêu cầu sử dụng của con người được thuận tiện, thoải mái, và
có hiệu quả cao
Ví dụ: Nhà ở gia đình phải tạo được điều kiện tốt cho m i người ăn, ở,
nghỉ ngơi sau giờ làm việc hoặc h c tập; phải thỏa mãn yêu cầu sinh hoạt riêng tư của m i thành viên trong gia đình Hình 1.3)
(a) (b)
Hình 1.3 Yếu tố căng năng của một căn nhà
a Mặt bằng công năng; b Phối cảnh
Trang 16Yêu cầu sửa dụng của con người rất đa dạng, phong phú như: làm việc, nghiên cứu, h c tập, ăn, ở, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chữa bệnh… Mỗi yêu cầu sử dụng sẽ có công trình, hoặc không gian kiến trúc với công năng tương ứng
Yêu cầu công năng của công trình kiến trúc có thể thay đổi theo thời gian do sự phát triển của xã hội
Ví dụ: Hội trường Hi Lạp - La Mã có đủ diện tích phòng cho đông người
ngồi nghe và nhìn được, nhưng hội trường ngày nay ngoài yêu cầu nghe nhìn
r , còn phải có trang thiết bị ánh sáng, điều hòa không khí, trang âm tốt, có máy phiên dịch, hệ thống thông tin điện tử, máy ghi âm, in ấn tài liệu nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu cao của người h p Ngoài ra, còn có các phòng nghỉ ngơi, sinh hoạt, giải trí, gặp gỡ, vệ sinh, bảo vệ… (Hình 1.4)
(a) (b)
Hình 1.4 Yêu cầu công năng của công trình kiến trúc luôn thay đổi
a ội trường La Mã cổ xưa; b ội trường ngày nay
Như vậy, kiến trúc luôn gắn bó chặt chẽ với nhu cầu cuộc sống của con người, gắn liền với sự phát triển của xã hội Vì thế người sáng tác kiến trúc cần đi sâu tìm hiểu m i yêu cầu xã hội, nắm quy luật phát triển của xã hội, hiểu biết phong tục tập quán của dân tộc mới có thể sáng tác được những tác phẩm kiến trúc quý giá
1.1.2.2 Sự hoàn thiện kỹ thuật - vật chất
Sự hoàn thiện kỹ thuật và vật chất gồm: Vật liệu xây dựng, trang thiết bị, hình thức kết cấu, phương thức xây dựng
Vật liệu xây dựng ngày nay rất phong phú, ngoài các vật liệu cổ truyền như gạch, ngói, đá, gỗ… còn có kính, thép, bê tông cốt thép, hợp kim, chất dẻo, keo tổng hợp…
Trang 17Các trang thiết bị nội thất, ngoại thất như hệ thống chiếu sáng, âm thanh, thiết bị thông hơi, điều hòa không khí, các trang thiết bị bếp, vệ sinh… có ảnh hưởng tới kiến trúc, hình thức bên trong và bên ngoài của công trình kiến trúc Kết cấu của công trình là bộ khung làm cho nó vững bền trước m i tác động của thiên nhiên và con người Ứng với các loại vật liệu khác nhau, có các hệ kết cấu khác nhau Người ta cũng có thể kết hợp các loại vật liệu có tính năng cơ lý khác nhau để tạo nên loại kết cấu hỗn hợp Ví dụ: Kết cấu gạch, đá, gỗ, bê tông cốt thép, thép, tấm vỏ mỏng, dây treo…
Phương thức xây dựng là cách con người sử dụng nhân lực, vật tư, trang thiết bị để xây dựng lên công trình theo đúng ý đồ thiết kế Ch ng hạn như tiến hành thi công toàn bộ tại công trường bằng thủ công hay cơ giới, hoặc chế tạo sẵn tại nhà máy rồi đem đến công trường lắp dựng, hoặc kết hợp cả hai phương thức này
Hình 1.5 Yếu tố hoàn thiện kỹ thuật
Trang 181.1.2.3 Hình tượng nghệ thuật kiến trúc
Mỗi công trình kiến trúc đều gây một ấn tượng nhất định đối với người nhìn
Có công trình tạo sự trang nghiêm, đồ sộ Có công trình đem lại cảm giác phóng khoáng, vui tươi, hấp dẫn Đó là sự truyền cảm của nghệ thuật kiến trúc tới con người, là yếu tố không thể thiếu của một tác phẩm kiến trúc Những công trình quyền lực như trụ sở Quốc hội, các cơ quan chính quyền hoặc thờ cúng phải gây được cảm giác trang nghiêm, kính tr ng, tin tưởng và tự hào cho m i người; những công trình vui chơi giải trí phải tạo ra cảm giác sinh động, thoải mái, gần gũi với thiên nhiên (Hình 1.6)
Hình 1.6 Mỗi công trình kiến trúc đều có một ấn tượng thẩm mỹ nhất định
(a) Phủ Chủ tịch; (b) Công viên nước đầm sen
Hình tượng nghệ thuật của tác phẩm kiến trúc được biểu hiện qua các nhân tố cấu thành: hình khối, tổ hợp không gian, mặt đứng, đường nét, chi tiết, trang trí, màu sắc cũng như chất cảm vật liệu xây dựng lên công trình kiến trúc đó
Sự nhận thức thẩm mĩ của mỗi người là khác nhau tùy thuộc vào:
- Trình độ dân chí trong xã hội theo cảm tính tức là ở giai đoạn đầu của nhận thức, dựa trên cảm giác, chưa nắm bản chất và quy luật của sự vật hoặc theo lí tính có phân tích hình khối, tỉ lệ, đường nét, màu sắc hay chất cảm vật liệu, sự hài hòa với môi trường xung quanh…)
Trang 19(a) (b)
Hình 1.7 Thẩm mỹ kiến trúc theo quan điểm từng dân tộc
(a) Nhà ở của dân tộc mường, Hòa Bình; (b) Nhà ở của dân tộc Ê đê, Tây Nguyên
- Quan điểm thẩm mĩ hoặc thói quen của từng dân tộc, từng địa phương, từng vùng, từng quốc gia (Hình 1.7);
- Thời gian: Xã hội phát triển thì yêu cầu thẩm mĩ kiến trúc cũng thay đổi theo (Hình 1.8)
(a) (b)
Hình 1.8 Thẩm mỹ kiến trúc thay đổi theo thời gian
(a) Nhà ở ngày xưa; (b) Nhà ở ngày nay
Ba yếu tố công năng sử dụng, hoàn thiện kĩ thuật, hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm kiến trúc là một tổng thể thống nhất hữu cơ Tùy theo tính chất, đặc điểm của công trình mà một hoặc hai yếu tố được nhấn mạnh hơn
Trang 20Ví dụ: Đối với nhà máy, công xưởng thì yếu tố công năng được đề cao
hơn hết, song với đài kỉ niệm thì yếu tố truyền cảm nghệ thuật lại được nhấn mạnh, còn đối với nhà kho, chuồng trại thì chú ý đến yếu tố hoàn thiện kỹ thuật hơn
Hình 1.9 Sự thống nhất hữu cơ giữa công năng, hoàn thiện kỹ thuật
và hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm kiến trúc
Đối với hầu hết các công trình kiến trúc, thì yếu tố công năng vẫn có vai trò chủ đạo, ảnh hưởng quyết định tới kết cấu và hình thức bên ngoài của kiến trúc
1.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc
1.2.1 Các đặc điểm của kiến trúc
1.2.1.1 Kết quả của sự tổng hợp giữa khoa học - kĩ thuật và nghệ thuật
Để thực hiện được một tác phẩm kiến trúc có giá trị, phải trải qua các quá trình tư duy, thiết kế kiến trúc, thi công xây dựng, lắp đặt trang thiết bị kĩ thuật và hoàn thiện công trình
Trong giai đoạn thiết kế công trình, phải huy động trí tuệ thuộc nhiều chuyên ngành khoa h c như kiến trúc sư, kĩ sư kết cấu, kĩ sư điện, nước, vật lí xây dựng, môi trường, kĩ sư kinh tế xây dựng Các cán bộ nghiên cứu thiết kế này phải phối hợp chặt chẽ với nhau dưới sự chỉ đạo của kiến trúc sư để lập được đồ án đáp ứng tốt nhất về yêu cầu sử dụng, bền vững, kinh tế và thẩm mĩ
Trang 21Giai đoạn thi công xây dựng công trình Nhà thầu xây lắp phải tuân thủ
hồ sơ thiết kế dưới sự giám sát của Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát Ngoài việc phát huy trí tuệ của cả ban chỉ huy công trường, Nhà thầu còn phải huy động nhiều sức lao động, phương tiện xe máy thi công và vật liệu xây dựng
để biến công trình trên giấy thành hiện thực
Suốt quá trình hình thành công trình kiến trúc đều có sự tham gia của các
cá nhân, tổ chức đại diện cho khoa h c kỹ thuật và đại diện cho nghệ thuật Vậy kiến trúc là kết quả của sự tổng hợp giữa khoa h c kỹ thuật và nghệ thuật
1.2.1.2 Kiến trúc phản ánh xã hội, mang tính tư tưởng
Tác phẩm kiến trúc tạo nên một hình tượng khái quát, súc tích về một xã hội nhất định qua từng giai đoạn lịch sử, là phương diện để nhận thức về:
- Mức độ kinh tế - khoa h c của xã hội;
- Trình độ văn minh, văn hóa của xã hội;
- Cơ cấu tổ chức, luật pháp của đất nước;
- Nếp sống, phong tục tập quán của dân tộc;
- Phương thức sản xuất của xã hội…
Mỗi hình thái xã hội có ảnh hưởng khác nhau đến nội dung và hình thức của kiến trúc:
- Kiến trúc của chế độ nô lệ khác với kiến trúc chế độ phong kiến;
- Kiến trúc của chế độ tư bản có những cái khác với kiến trúc của chế độ
xã hội chủ nghĩa
(a) Kiến trúc tầng lớp thống trị
Trang 22(b) Kiến trúc tầng lớp bị trị
Hình 1.10 Kiến trúc trong xã hội phong kiến
Hình 1.11 Kiến trúc trong xã hội tư bản
1.2.1.3 Kiến trúc chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện tự nhiên và khí hậu
Kiến trúc phải thỏa mãn về vật lí môi trường, môi trường địa lý tự nhiên, khí hậu, thời tiết - những cái ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống con người Điều kiện thiên nhiên, khí hậu có những yếu tố tích cực phải tận dụng: ánh sáng, gió, độ ẩm không khí; và cũng có những yếu tố bất lợi mà kiến trúc tránh hay loại trừ bằng giải pháp tự nhiên Tùy địa hình, khí hậu của từng nơi, từng vùng mà kiến trúc phải có các giải pháp phù hợp về hướng mặt bằng, bố cục không gian, vật liệu, trang bị kĩ thuật, trang trí mầu sắc phù hợp
Trang 23(a) (b)
Hình 1.12 Kiến trúc chịu ảnh hưởng của khí hậu,
(a) Vùng khí hậu lạnh; (b)Vùng khí hậu xa mạc
Vùng nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam có nhiệt độ cao, ánh nắng chan hòa, mưa nhiều, độ ẩm lớn, chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm không lớn, cây cỏ quanh năm xanh tươi, bầu trời trong sáng Nên kiến trúc thường trải dài, bám sát mặt đất hoặc bỏ trống tầng một, nhẹ nhàng, cửa sổ thấp và dài, hứng gió, hạn chế ánh nắng, mái vươn dài để chống mưa hắt; xen vào công trình những sân, vườn cây, thảm cỏ để tận dụng bóng mát, cải tạo khí hậu và tạo phong cảnh đẹp
Vùng núi địa hình phức tạp, thời tiết biến đổi nhiều, gió lớn, mưa nhiều,
độ ẩm cao hoặc vùng thường ngập lụt có kiến trúc nhà sàn bỏ trống tầng 1 Miền ven biển địa hình ít phức tạp, gió biển mạnh, nồng độ muối cao trong không khí nên kiến trúc cần chú ý tới độ dốc mái và cửa sổ mở thoáng hai mặt cho gió vào và thoát ra
1.2.1.4 Kiến trúc mang tính dân tộc
Tính dân tộc thường được phản ánh r nét qua công trình kiến trúc về nội dung và hình thức:
- Về nội dung: Bố cục mặt bằng phải phù hợp với phong tục tập quán, tâm lý dân tộc; đồ dùng trang thiết bị sinh hoạt hằng ngày phải tỷ lệ với con người; tận dụng được các yếu tố thiên nhiên, khí hậu, địa hình, vật liệu ;
Trang 24- Về hình thức: Tổ hợp hình khối, mặt đứng, tỉ lệ, chi tiết trang trí, màu sắc, vật liệu được phối hợp để thỏa mãn yêu cầu thẩm mĩ của dân tộc
Kiến trúc trong một nước có những nét chung, nhưng tùy từng vùng, tùy dân tộc lại có những đặc điểm, tính cách riêng Hình 1.7)
Những người làm công tác nghiên cứu, sáng tác kiến trúc phải chú ý coi
tr ng truyền thống văn hóa tốt đẹp và di sản kiến trúc quý báu; đồng thời nghiên cứu, h c tập, kế thừa phải có sự phân tích, phê phán, gạn l c và sáng tạo để tạo ra một kiến trúc hiện đại nhưng có bản sắc dân tộc
1.2.2 Các yêu cầu của kiến trúc
Các yêu cầu của kiến trúc gồm: thích dụng, vững bền, mĩ quan, kinh tế
sử của xã hội, phát triển theo sự tiến bộ của khoa h c - kĩ thuật, kinh tế cơ
sở vật chất và tinh thần của xã hội; phụ thuộc vào phong tục tập quán của từng dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, từng vùng, từng quốc gia và phụ thuộc lứa tuổi, giới tính
Để đảm bảo được yêu cầu thích dụng cần chú ý:
- Bố cục mặt bằng phải đảm bảo dây chuyền hoạt động hợp lí nhất, đường đi lại hợp lý, ngắn g n, không chồng chéo nhau;
- Kích thước các phòng phù hợp với yêu cầu hoạt động, thuận tiện cho việc bố trí đồ đạc, trang thiết bị bên trong g n gàng, đẹp mắt;
- Tùy theo mức độ sử dụng cần đảm bảo điều kiện vệ sinh: Đủ ánh sáng, thông hơi, thoáng gió, chống ồn, chống nóng tốt, cấp nhiệt đủ về mùa đông để tạo môi trường tốt, tránh được những bất lợi của điều kiện khí hậu;
- Đảm bảo mối quan hệ và sự hài hòa của công trình với môi trường xung quanh
Trang 25Để xác định đúng kích thước, hình dáng của các phòng nhằm thỏa mãn yêu cầu thích dụng, phải phụ thuộc vào nhiều nhân tố, đó là:
- Dự trữ không khí để thở; nhiệt độ và độ ẩm không khí, chế độ trao đổi nhiệt và ẩm đối với cơ thể con người; thành phần của không khí không có chất độc hại;
- Âm h c và sự cách âm đảm bảo nghe r không bị ồn;
- Ánh sáng đảm bảo điều kiện tối ưu cho sự làm việc của mắt;
- Độ nhìn r các mặt ph ng và hình khối;
- Không gian để bố trí người thực hiện quá trình chức năng đã định và các đồ đạc, trang thiết bị cần thiết;
- Không gian cho con người đi lại
Nhiều yếu tố trên cũng ảnh hưởng đến giải pháp kết cấu
Yêu cầu thích dụng rất quan tr ng đối với một tác phẩm kiến trúc Tùy thuộc vào thể loại công trình mà yêu cầu thích dụng khác nhau
Ví dụ: Đối với nhà ở, trường h c, nhà máy thì yêu cầu thích dụng rất
quan tr ng và cụ thể nhưng đối với một đài tưởng niệm thì đáp ứng yêu cầu thích dụng chủ yếu là ý đồ tư tưởng tác động tới tinh thần, tình cảm của con người thông qua hình tượng kiến trúc
Độ vững bền bao gồm:
- Độ vững chắc của cấu kiện chịu lực: Dưới tác động của lực cấu kiện chịu lực của công trình không bị phá hủy hoặc bị biến dạng quá lớn Độ vững chắc phụ thuộc vào tính năng cơ lí của vật liệu, kích thước cấu kiện;
Trang 26- Độ ổn định của kết cấu, nền móng: Dưới tác động của lực kết cấu và nền móng công trình không bị mất ổn định tổng thể hay cục bộ Độ ổn định phụ thuộc vào kích thước cấu kiện, hệ thống cấu trúc, sơ đồ kết cấu, cấu tạo
và sự liên kết của các cấu kiện;
- Độ bền lâu của công trình: Dưới các tác động, hệ thống kết cấu, chi tiết cấu tạo chủ yếu của công trình có khả năng làm việc bình thường trong thời hạn nhất định niên hạn sử dụng, hay tuổi th Độ bền lâu của công trình, phụ thuộc vào tính chất cơ - lí của vật liệu, việc tính toán hệ kết cấu, biện pháp bảo vệ cấu kiện, các mối liên kết; chất lượng thi công và sử dụng duy tu bảo dưỡng công trình
1.2.2.3 Yêu cầu mĩ quan
Một tác phẩm kiến trúc có chất lượng thẩm mĩ thì phải đảm bảo thích dụng về công năng và hoàn hảo về kỹ thuật Ví dụ: Nhà ở cần có nhiều cửa
sổ Các cửa sổ với kích thước nhất định, được bố trí trên mặt tường theo một trật tự hài hòa là yếu tố phải có của ngôi nhà, đồng thời phải là yếu tố tạo nên chất lượng thẩm mĩ của nhà ở
Những công trình, tổ hợp công trình hoặc quần thể kiến trúc có ý nghĩa
to lớn về mặt xã hội và kiến trúc cần phản ánh tư tưởng có tác động tích cực đến nhận thức của con người
Yêu cầu mĩ quan đối với tác phẩm kiến trúc thể hiện ở các mặt sau:
- Mĩ quan tổng thể: Kiến trúc được tạo ra phải hài hòa với môi trường xung quanh nó;
- Mĩ quan của công trình kiến trúc: Phải thỏa mãn yêu cầu tinh thần của một số đông quần chúng trong thời đại nào đó
Để đạt được yêu cầu thẩm mĩ khi lập đồ án kiến trúc phải:
+) Biểu đạt được ý đồ tư tưởng của tác phẩm thông qua đặc điểm tính chất của công trình Ví dụ: Nhà ở cần gây được cảm giác gần gũi, ấm cúng, văn minh;
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa nội dung và hình thức Tránh chủ nghĩa thực dụng tối thiểu, cũng tránh chủ nghĩa hình thức cầu kì, giả dối, phù phiếm;
Trang 27+) Vận dụng hợp lí, sáng tạo các quy luật hợp hình khối, mặt đứng công trình kiến trúc;
+) Vận dụng hợp lí và sáng tạo những nét đẹp truyền thống của nền văn hóa dân tộc, song tránh chủ nghĩa phục cổ, sao chép rập khuôn thô thiển lạc lõng;
+) Tiếp thu những nét đẹp hiện đại của thế giới, của thời đại và kết hợp với thẩm mĩ của dân tộc để thỏa mãn được tính hiện đại, dân tộc và đại chúng của nền kiến trúc mới
1.2.2.4 Yêu cầu kinh tế
Khi làm một công trình kiến trúc, phải coi tr ng vấn đề kinh tế
Xác định kích thước, hình dáng, số phòng, kiểu nhà và mức độ tiện nghi của nhà, phải xuất phát từ những nhu cầu thực sự, phù hợp với khả năng của
xã hội nói chung và của người chủ công trình nói riêng
Giải quyết yêu cầu bền vững của công trình phù hợp với công năng và niên hạn sử dụng nó mà không dùng đến hệ số an toàn quá lớn
Mỹ quan có thể đạt được sự hợp lí về kinh tế bằng cách sử dụng đúng những nguyên tắc và phương tiện tạo nên chất lượng thẩm mĩ của công trình
mà không trang trí phô trương lãng phí
Để ch n giải pháp hợp lí về kinh tế, thường phân chia công trình thành các cấp tùy theo công năng và tầm quan tr ng của nó (cấp càng cao thì yêu cầu càng cao, tỉ lệ phí càng lớn)
Yêu cầu kinh tế của công trình kiến trúc được biểu hiện trong khâu thiết
kế đồ án kiến trúc, thi công xây dựng và sử dụng công trình
1.3 Phân loại và phân cấp công trình kiến trúc
1.3.1 Phân loại kiến trúc công trình
Phong cách kiến trúc thay đổi theo thời gian, có thể lan truyền từ nơi này đến nơi khác và khả năng phục hồi của nó Vì thế, ta có thể phân loại kiến trúc công trình theo vùng lãnh thổ, quốc gia, lịch sử, công năng sử dụng (mục đích sử dụng) và dạng công trình kiến trúc
Theo vùng lãnh thổ: Kiến trúc Địa Trung Hải; Kiến trúc Châu Mỹ La
Tinh; Kiến trúc Châu Úc; Kiến trúc Châu Phi
Trang 28Theo quốc gia: Kiến trúc Trung Quốc; Kiến trúc Nhật; Kiến trúc Singapore; Kiến trúc Anh; Kiến trúc Pháp; Kiến trúc Mỹ
Theo lịch sử phát triển loài người: Kiến trúc Hi Lạp cổ; Kiến trúc Roman; Kiến trúc Châu Âu trung cổ; Kiến trúc Phục Hưng; Kiến trúc Tân Cổ Điển; Kiến trúc hiện đại; Kiến trúc hậu hiện đại
Theo công năng sử dụng: Kiến trúc nhà ở; kiến trúc nhà công cộng; kiến trúc nhà công nghiệp; kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật; kiến trúc công trình giao thông; kiến trúc công trình nông nghiệp và phát triển
sự bố trí cửa đi; các chi tiết trang trí như mạch chống, gờ chỉ…; vật liệu xây dựng như gạch xây, vữa trát hoặc gỗ; hình khối và mặt bằng sàn; giai đoạn lịch sử hình thành
1.3.2 Phân cấp công trình kiến trúc
Cấp công trình là khái niệm thể hiện tầm quan tr ng về kinh tế, xã hội của công trình và mức độ an toàn cho người và tài sản trong suốt thời gian vận hành, khai thác sử dụng công trình
Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình, căn cứ vào tầm quan tr ng, quy mô, yêu cầu kỹ thuật xây dựng, tuổi th của công trình và mức độ an toàn cho người và tài sản trong công trình đó
Theo quy chuẩn Việt Nam 03:2013/BXD, mỗi loại công trình được chia thành năm cấp, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV
Khi cấp của công trình được quy định theo nhiều tiêu chí khác nhau thì cấp của công trình được xác định theo tiêu chí của cấp cao nhất Trong một
dự án xây dựng, các công trình có chức năng khác nhau thì có các cấp công trình khác nhau, nhưng phải ưu tiên cấp công trình ở mức cao cho khối công trình chính
Trang 29Bảng 1.1 Bậc chịu lửa của nhà và công trình
Sàn giữa các tầng (bao gồm
cả sàn tầng áp mái và sàn trên tầng hầm)
Bộ phận mái không có tầng
áp mái
Buồng thang bộ
Tấm lợp (bao gồm tấm lợp
có lớp cách nhiệt)
Giàn, dầm, xà
gồ
Tường buồng thang trong nhà
Bản thang
và chiếu thang
- R: Khả năng chịu lực của cấu kiện;
- E: Tính toàn vẹn của cấu kiện;
- I: Khả năng cách nhiệt của cấu kiện
2 Một cấu kiện xây dựng có thể phải duy trì một, hai hoặc đồng thời cả ba khả năng chịu lực, toàn vẹn và cách nhiệt trong khoảng thời gian chịu tác động của lửa
Trang 30Cấp công trình được xác định dựa vào các yêu cầu sau:
Mức độ an toàn cho người và tài sản;
Độ bền, tuổi th công trình trong suốt niên hạn sử dụng, chịu được m i tác động bất lợi của điều kiện khí hậu, tác động lý h c, hoá h c và sinh h c;
Độ an toàn khi có cháy trong giới hạn chịu lửa cho phép
Độ bền vững của công trình được chia ra 4 bậc như sau:
Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm;
Bậc II: Niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm;
Bậc III: Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm;
Bậc IV: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm
Khả năng chịu lửa của công trình được chia ra thành 4 bậc như bảng 1.1 Cấp công trình theo độ bền vững và bậc chịu lửa được chia ra 5 bậc như bảng 1.2
Bảng 1.2 Cấp công trình theo độ bền vững và bậc chịu lửa
II Bậc II: Niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm Bậc II
III Bậc III: Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới
50 năm Bậc III, bậc IV
IV Bậc IV: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm Bậc IV CHÚ THÍCH: Đối với các công trình ở cấp đặc biệt (cấp cao hơn cấp I), ngoài những yêu cầu đã quy định trong Bảng này còn phải bổ sung những yêu cầu kỹ thuật đặc biệt (tải tr ng và tác động, an toàn cháy nổ… được lập riêng cho thiết
kế và xây dựng công trình
Trang 31CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1.1 Yếu tố nào giúp tạo lên một tác phẩm kiến trúc? Tác phẩm kiến trúc
có những giá trị gì?
Câu 1.2 Kiến trúc có những đặc điểm gì? Hãy giải thích tại sao kiến trúc lại mang những đặc điểm đó?
Câu 1.3 Để đảm bảo các yêu cầu của kiến trúc cần phải lưu ý những gì?
Câu 1.4 Căn cứ vào đâu để phân loại và phân cấp công trình kiến trúc?
Trang 32Chương 2
HỒ SƠ THIẾT KẾ, PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VỀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
2.1 Hồ sơ thiết kế kiến trúc
Khi thiết kế người kiến trúc sư phải đầu tư suy nghĩ nhiều về m i mặt:
- Ý đồ tư tưởng chủ đạo về công trình;
- Xã hội h c, tâm - sinh lý h c của con người;
- Đặc điểm, tính chất của công trình;
- Trình độ khoa h c - kỹ thuật và các loại nguyên vật liệu;
- Tác động thẩm mỹ;
- Phong tục tập quán dân tộc;
- Các yêu cầu riêng biệt của địa phương nơi xây dựng
Bước lập hồ sơ thiết kế mang tính tổng hợp nhất, cần nhiều sáng tạo nhất, đóng vai trò quyết định chi phối các bước sau, như thiết kế thi công xây dựng, nền móng, hệ kết cấu, cấu tạo, các hệ thống thiết bị kỹ thuật và vật lý môi trường như: âm, quang, nhiệt, trang thiết bị vệ sinh…
2.1.1 Những cơ sở để lập đồ án thiết kế kiến trúc
Những cơ sở để lập hồ sơ thiết kế gồm: Bản nhiệm vụ thiết kế; địa điểm
dự kiến xây dựng công trình; các văn bản pháp luật và thể lệ về xây dựng; kinh phí dự kiến để thiết kế và thi công công trình
2.1.1.1 Bản nhiệm vụ thiết kế
Nhiệm vụ thiết kế là những yêu cầu cơ bản đối với công trình cần được thiết kế do Chủ đầu tư Bên A lập hoặc giao cho Tư vấn thiết kế Bên B lập, gồm: Tên công trình, quy mô, đặc điểm quy hoạch, yêu cầu kiến trúc; bản đồ
vị trí, hiện trạng, ranh giới, thông số kỹ thuật khu đất; nội dung, yêu cầu các không gian; yêu cầu kỹ thuật kết cấu, thi công, môi trường, phòng chống cháy nổ… ; nội dung hợp tác với đơn vị tư vấn; dự kiến về kinh phí xây dựng công trình; kế hoạch đầu tư
Trang 332.1.1.2 Địa điểm dự kiến xây dựng công trình
Việc ch n lựa địa điểm xây dựng công trình cần quan tâm đến các nội dung sau: Vị trí địa lý; hình dáng, kích thước, địa hình; hướng khu đất; cơ sở
hạ tầng hiện và sẽ có; các công trình xây dựng, cảnh quan xung quanh; địa chất, thủy văn; Số liệu khí tượng, thiên tai; vệ sinh công cộng; phong tục tập quán, văn hóa địa phương
2.1.1.3 Các văn bản luật pháp và thể lệ xây dựng
Việc đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ luật pháp và thể lệ nơi xây dựng, gồm các văn bản pháp lý sau:
- Luật: Luật xây dựng, Luật quy hoạch đô thị, Luật nhà ở…;
- Quy chuẩn xây dựng: Là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành;
- Tiêu chuẩn xây dựng: Là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích
áp dụng Ở Việt Nam những tiêu chuẩn Việt Nam thuộc các lĩnh vực sau đây bắt buộc phải áp dụng: Điều kiện khí hậu; Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn; Phân vùng động đất; Phòng chống cháy nổ; Bảo vệ môi trường; An toàn lao động;
- Văn bản pháp lý khác như: nghị định, thông tư, chỉ thị…
Ngoài các văn bản pháp lý trên, còn có các văn bản có tính chất thể lệ thỏa thuận giữa chủ đầu tư với các cơ quan, tập thể, cá nhân ở lân cận nơi xây dựng như:
- Văn bản thỏa thuận an toàn, phòng chống cháy, đảm bảo môi trường sinh thái vệ sinh công cộng;
- Văn bản thỏa thuận đấu nối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật bên ngoài;
- Văn bản thỏa thuận đảm bảo sinh hoạt bình thường cho công trình kiến trúc liền kề đang được sử dụng
Trang 342.1.1.4 Dự kiến kinh phí xây dựng
Để thực hiện đồ án kiến trúc phải có nguồn kinh phí, nguồn kinh phí này được cấp bởi Chủ đầu tư Nguồn kinh phí này có hạn mức nhất định g i là Tổng mức đầu tư và được xác định định bởi quy định của Nhà nước
Theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP thì Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh và trượt giá
2.1.2 ồ sơ của đồ án thiết kế công trình kiến trúc
Hồ sơ của đồ án thiết kế công trình kiến trúc bao gồm toàn bộ các hồ sơ thiết kế và các hồ sơ liên quan xuyên xuốt quá trình xác định nhiệm vụ, điều tra khảo sát thiết kế; phác thảo ý tưởng; xin phép đầu tư xây dựng công trình - thiết kế cơ sở; thiết kế kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công
2.1.2.1 iai đo n ác định nhiệm vụ, điều tra khảo sát thiết kế xây dựng
Nội dung chính của giai đoạn này là: Điều tra, phân tích các nhu cầu, số liệu hóa các nhu cầu; lập sơ đồ quan hệ công năng, quy mô công trình, cấp đầu tư
ồ sơ nhiệm vụ thiết kế Nội dung xem Mục 2.1.1.1
ồ sơ điều tra kh o sát thiết kế ây dựng:
Các công tác khảo sát: Khảo sát địa chất; khảo sát địa chất thủy văn; khảo sát hiện trạng; khảo sát khác
Hồ sơ gồm:
- Nhiệm vụ khảo sát: Do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây: Mục đích khảo sát; phạm vi khảo sát; phương pháp khảo sát; khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến; tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng; thời gian thực hiện khảo sát;
Trang 35- Phương án kỹ thuật khảo sát: Do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;
- Hồ sơ khảo sát tại hiện trường: Nhật ký khảo sát; biên bản xác nhận, nghiệm thu khảo sát hiện trường; biên bản giao nhận mẫu;
- Hồ sơ thí nghiệm trong phòng: Biên bản chứng kiến thí nghiệm trong phòng; các kết quả thí nghiệm trong phòng;
- Báo cáo kết quả khảo sát, nội dung bao gồm: Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng; đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; vị trí
và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng; tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng; khối lượng khảo sát; quy trình, phương pháp và thiết
bị khảo sát; phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng công trình; kết luận và kiến nghị; tài liệu tham khảo; các phụ lục kèm theo
2.1.2.2 iai đo n Chu n bị đầu tư xây dựng công trình - ập báo cáo đầu tư thi tuyển kiến trúc lập dự án đầu tư lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
Tùy thuộc vào từng loại dự án đầu tư xây dựng mà giai đoạn chuẩn bị đầu tư cần phải có những loại hồ sơ gì
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô - tính chất
và nguồn vốn đầu tư
Đối với các dự án quan tr ng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư
Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
Trang 36- Dự kiến quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu
sử dụng đất;
- Phân tích, lựa ch n sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện
dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
Thi tuyển kiến trúc:
Khuyến khích việc thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với công trình xây dựng có yêu cầu về kiến trúc
Đối với công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù thì người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển
ch n phương án thiết kế kiến trúc tối ưu đáp ứng yêu cầu mỹ quan, cảnh quan đô thị
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư
và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp sau đây:
- Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
- Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng
Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư;
- Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa ch n công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu
Trang 37thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương
án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư nếu có , giải pháp tổ chức quản
lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
- Các nội dung khác có liên quan
Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu
tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa ch n, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo;
- Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung
o Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
o Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
o Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
o Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
o Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
o Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
Trang 38Phần b n vẽ thiết kế cơ sở bao gồm
o Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
o Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
o Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
o Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập
dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:
- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
- Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất , phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình gồm:
- Thuyết minh: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng
và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình;
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ nếu có và dự toán xây dựng
Trang 39- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình
Tùy theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
2.1.2.3 iai đo n hực hiện đầu tư xây dựng công trình - hiết kế xây dựng
Các bước thiết kế xây dựng: Thiết kế cơ sở; Thiết kế kỹ thuật; Thiết kế bản vẽ thi công; Các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế Số bước thiết
kế tùy thuộc vào tính chất, quy mô của dự án và quyết định của người đầu tư
- Thiết kế 3 bước: Bước 1 Thiết kế cơ sở; bước 2 Thiết kế kỹ thuật; bước 3 Thiết kế bản vẽ thi công Áp dụng đối với công trình quy định lập dự
án đầu tư xây dựng công trình và có quy mô lớn, phức tạp
- Thiết kế 2 bước: Bước 1 Thiết kế cơ sở; bước 2 Thiết kế bản vẽ thi công Áp dụng đối với công trình quy định lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thiết kế 1 bước: Thiết kế bản vẽ thi công, áp dụng đối với công trình quy định chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
Thiết kế kỹ thuật
Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:
- Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt;
Trang 40- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục
vụ bước thiết kế kỹ thuật;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dựng được duyệt, bao gồm:
- Thuyết minh gồm các nội dung như thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, nhưng phải tính toán lại và làm r phương án lựa ch n kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa ch n thiết
bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;
- Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Thiết kế bản v thi công
Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:
- Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;
- Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;
- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
- Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
- Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;