109.Nhóm thuốc thanh nhiệt lương huyết thường được dùng trong trường hợp nào sau đây Hỏa độc xâm nhập vào huyết gây sốt cao ,xuất. huyết[r]
Trang 1DƯỢC CỔ TRUYỀN
1.Dược liệu nhóm antraglycosid không nên dùng
cho đối tượng nào sau đây:
7.Biện pháp thông dụng nhất hiện nay để bảo
quản dược liệu
-Xông sinh
8.Tại sao không nên dùng thuốc giải biểu trong
thời gian dài:
-Thuốc chủ thăng tán,hao tổn tân dịch
9.Tên khoa học của Cúc Tần là:
-Pluchea indica Asteraceae
10.Các vị thuốc thuộc nhóm giải biểu là
-Ma hoàng ,Mạn Kinh Tử ,Bạc Hà
11.Thuốc có tính hàn lương ,dùng điều trị chứng
đờm hóa thấp nhiệt là thuốc:
-Thanh hoa nhiệt đờm
15.Xương bồ thuộc nhóm thuốc:
-Khai khiếu tinh thần
16.Bộ phận dùng làm thuốc của Lạc tiên là:
20.Ngoài tác dụng bổ khí,Đinh lăng còn có tác dụng
-Đại bổ nguyên khí
21.Tên khoa học của Mạn Kinh Tử là:
-Vitex trifolia Verbenaceae
22.Thuốc có vị cay ,tính ấm ,trị cảm phong hàn là: -Thuốc tân ôn giải biểu
23.Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm bình suyễn -Tô từ
24.Tên khoa học của Bách Bộ là -Stemona tuberosa
25.Thuốc có tính thăng dương ,phát biểu ,tán hàn
ôn lý dược xếp vào loại:
-Dương dược
26.Thuốc có vị mặn thường có tác dụng -Nhuyễn kiên nhuận hạ
27.Hai vị thuốc dùng chung với nhau ,hiện tượng
vị này ức chế độc tính của vị kia ,đông y xếp vào loại tương tác:
-Tương úy 28.Thuốc có vị cay, tính hàn lương là thuốc: -Mang tính dương trong âm
Trang 229.Thuốc dương dược thường mang tính
-Sau bữa ăn 1h30-2h
32.Thuốc thanh nhiệt có tác dụng loại trừ … ra
khỏi cơ thể nhằm mục đích
-Tà nhiệt
-Lập lại cân bằng âm dương
33.Các vị thuốc thanh nhiệt có tính hàn ,vị đắng
thường gây tác dụng phụ là:
Gây táo,tổn thương tân dịch
34.Cây chó đẻ răng cưa được xếp vào nhóm thuốc
nào sau đây?
-Thanh nhiệt giải độc
35.Thuốc thanh nhiệt là thuốc có tác dụng
Thanh giải lý nhiệt
36.Thuốc được sử dụng khi hỏa độc xâm phạm
phần khí ,hoặc tính dương minh là thuốc
Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa
37.Sao vàng nhằm mục đích
Tăng mùi thơm và ấm
38.Đại hoàng mang tiêu vị mặn,hàn lương nên có
tác dụng
Trầm giáng
39.Vị thuốc có tính chất giáng khi sao với Rượu sẽ
trở nên Thăng
40.Các quy luật Âm-Dương gồm có ,NGOẠI TRỪ
Âm dương tương đối
41.Theo học thuyết Ngũ Hành,tạng Thận được xếp
Âm dương đối lập
44.Bào chế thuốc với Gừng để giúp thuốc vào tạng Phế ,là ứng dụng của học thuyết
Ngũ Hành
45.Lưu ý nào sau đây không đúng khi dùng thuốc khu trùng
Khi đau bụng dữ dội cần dùng liều cao hơn
46.Vị thuốc không phải là thuốc khu trùng Bằng sa
47.Vị Thuốc ngoài có tác dụng bổ máu Lục phân
48.Câu nào sau đây không đúng với thuốc lợi tiểu Bài xuất thủy thấp ứ đọng ra ngoài qua phân và nước tiểu
49.Ngoài tác dụng bổ tỳ,vị và bổ phế ,Đẳng sâm còn có tác dụng
52.Vị thuốc thuộc nhóm phá huyết trục ứ
Tô mộc
53.Các tính chất không đúng của dược liệu phát tán phong hàn:
Trị ho hen do đau nhức cơ
54.Hương phụ thuộc nhóm thuốc Hành khí giải uất
55.Vị thuốc dùng lâu ngày có thể gây rụng tóc
Trang 3Keo giậu
56.Ý nào sau đây không đúng khi nói về thuốc khử
hàn
Không dùng với trường hợp chân dương hư
57.Vị thuốc nào không thuộc nhóm ôn trung tán
59.Vị thuốc tiêu đạo là
Sả,binh lăng,Nhục đậu khấu
60.Vị thuốc nào có chứa tinh dầu eugenol
Hương nhu tía
69.Xuyên khung có tác dụng hoạt huyết
70.Dấp cá có tác dụng thanh nhiệt giải độc
71.Cỏ mực có tác dụng thanh nhiệt lương huyết 72.Bạch tật lê có tác dụng Bình can tức phong 73.Hoài Sơn có tác dụng Bổ khí
74.Ngũ bội tử có tác dụng Cổ biểu liễm hãn 75.Sơn thù có tác dụng cố tinh sáp niệu 76.Kha tử có tác dụng Sáp trường chi tả 77.Hoàng cầm có tác dụng thanh nhiệt táo thấp 78.Tri mẫu có tác dụng thanh nhiệt giáng hỏa
79.Kim ngân hoa có công dụng Trị mụn nhọt,dị ứng ,mẫn ngứa
80.Diếp cá có công dụng Lợi tiểu,giải độc 81.Cỏ xước có công dụng Hạ cholesterol
82.Ích mẫu có công dụng trị kinh nguyệt không đều
87.Khi 2 vị thuốc dùng chung với nhau hiện tượng
vị này làm mất độc tính của vị kia đông y xếp vào loại tương tác
Tương sát
88.Trong thang ma hoàng thang : Ma hoàng 6g,
quế chi 4g, hạnh nhân 4g, cam thảo 4g :sợ rét phát nóng không ra mồ hôi ,đau nhức mình ,suyễn Vị thuốc nào đóng vai trò sứ? Cam thảo
Trang 489.Thuốc hàn lương thường có tính
Giáng trầm
90.Thuốc có vị đắng thường có tác dụng
Thanh nhiệt, chống viêm ,sát khuẩn
91.Các dược liệu có thể nhẹ như hoa,lá thường
94.Tác dụng chủ yếu của antraglycosid
Tăng nhu động ruột
95.Công dụng chính của acid hữu cơ
Trị táo bón, giúp đi tiểu dễ dàng
96.Phơi trong mát thường áp dụng cho
Dược liệu chứa tinh dầu
97.Thuốc có nguồn gốc tự nhiên có nghĩa là
Cây con thuốc thu hái nuôi trồng đúng phương
pháp GACP
98.Nhóm dược liệu nào sau đây có tác dụng bình
can tức phong
Mẫu lê, câu đằng,bạch tật lê
99.Chất béo có trong đậu nành được chiết xuất và
bào chế làm thuốc có tác dụng lên:
Tim
100.Hoàng liên vị đắng ,tính lạnh là vị thuốc mang
tính chất
Âm trong âm
101.Tẩm thuốc với dung dịch muối ăn nhằm mục
đích
Đưa thuốc vào tạng thận và dẫn xuống hạ tiêu
102.Phương pháp hỏa chế nhằm mục đích
-Để bảo quản -Để thay đổi tính chất -Tăng hiệu lực của thuốc -Tăng tính ấm cho vị thuốc
103.Nhóm thuốc dùng chữa can dương ,cường
thịnh ,can phong nội động là nhóm thuốc Bình can tức phong
104.Thuốc bổ khí thường quy kinh
Tỳ phế
105.Thuốc có tác dụng sinh tân dịch là thuốc
Bổ âm 106.Lưu ý gì khi cho thang thuốc có vị câu đằng Cho vào sau cùng
107.Bộ phận dùng của Tế Tân Toàn cây cả rễ
108.Nhóm thuốc nào phù hợp dùng trong trường
hợp bệnh sinh do hỏa độc xâm nhập phần khí
Thanh nhiệt giáng hỏa
109.Nhóm thuốc thanh nhiệt lương huyết thường
được dùng trong trường hợp nào sau đây Hỏa độc xâm nhập vào huyết gây sốt cao ,xuất
huyết
110.Thuốc lý khí có tác dụng Điều hòa phần khí trong cơ thể
111.Cường độ tác dụng tăng dần theo nhóm thuốc
Trang 5115.Tinh dầu thường được dùng
118.Để tăng tác dụng của nhóm thuốc hành quyết
nên phối hợp với nhóm thuốc :
Lý khí
119.Phụ nữ có thai tuyệt đối không dùng nhóm
thuốc
Phá huyết
120.Thuốc khu phong trừ thấp thường dùng chữa
Đau nhức gân xương
124.Thuốc lợi thủy ,thẩm thấp có tác dụng bài trừ
thủy thấp ứ đọng trong cơ thể qua con
đường nào?
Tiểu tiện
125.Vị thuốc Kim tiền thảo có tác dụng lợi niệu
trong trường hợp bệnh nhân bị sỏi thận
theo cơ chế nào?
Nhờ tác dụng làm toan hóa nước tiểu
126.Vị thuốc nào có tác dụng hạ acid uric huyết
Trạch tả
127.các vị thuốc thuộc nhóm công hạ bao gồm
Lô hội, muồng trâu,đại hoàng
128.Vị thuốc mật ong thuộc nhóm tả hạ nào
Nhuận hạ
129.Bộ phận dùng làm vị thuốc Nhục Đậu Khấu Nhân hạt phơi khô của cây Nhục Đậu Khấu
130.Các quy luật âm dương gồm có ,NGOẠI TRỪ
Âm dương tương đối
131.Học thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật
,NGOẠI TRỪ Tương đương
132.Để giúp thuốc đi vào tạng tỳ tốt hơn cần phải
bào chế thuốc với Mật ong
133.tang ký sinh dùng để chữa Đau lưng,mỏi gối
134.Ngũ gia bì dùng để chữa Đau lưng ,mỏi gối
135.Độc hoạt thuộc họ Apiaceae
136.Tác dụng của độc hoạt Khu phong, chỉ thống
137.Bộ phận dùng của Mộc qua là Quả
138.Thuốc có tác dụng củng cố tinh dịch trong cơ
thể là thuốc :
Cố tinh sáp niệu
139.Thuốc cố tinh sáp niệu gồm các vị thuốc nào
sau đây Kim anh tử, tang phiêu tiêu, Liên tử, Khiếm thực,
Trang 6143.Xa tiền tử là vị thuốc lấy từ cây
Plantago major
144.Thuốc có tác dụng bài trừ thủy thấp ứ đọng ra
ngoài qua đường tiểu là thuốc Lợi thủy
145.Thuốc lợi thủy còn có tác dụng
Thanh nhiệt
146.Thuốc có khả năng trừ được tà thấp ứ đọng
bên trong cơ thể là thuốc
Trừ phong thấp
147.Thuốc trừ phong thấp được quy vào kinh
Can,thận,tỳ
148.Ngoài công dụng chữa đau lưng mỏi gối,tang
ký sinh còn có công dụng chữa
Phụ nữ sau sinh ít sữa
149.Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm cố biểu
liễm hãm
Ngũ vị tử
150.Thuốc có tác dụng thu liễm mồ hôi,máu ,tân
dịch bị bài tiết quá nhiều là thuốc
Cố sáp
151.Thuốc dùng khi bị sốt cao do bị nhiễm khuẩn
,bệnh truyền nhiễm là thuốc:
Thuốc thanh nhiệt giải độc
152.Các vị thuốc thanh nhiệt có tính hàn ,vị đắng
thường gây tác dụng phụ là
Gây táo, tổn thương tân dịch
153.Thuốc vừa có tác dụng hạ nhiệt ,vừa có khả
năng dưỡng âm sinh tân là thuốc:
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
154.Vị thuốc thuộc nhóm bình suyễn
Tô tử
155.Thuốc có tính hàn lương dùng điều trị chứng
đờm hóa thấp nhiệt là thuốc:
Thanh hóa nhiệt đờm
170.Thuốc có màu vàng ,vị ngọt thường quy kinh
Trang 7Tỳ,Vị
171.Thuốc có vị mặn thường có tác dụng
Nhuyễn kiên, nhuận hạ
172.Phù là khuynh hướng tác dụng của thuốc
Hồi dương cứu nghịch
176.Vị thuốc nào sau đây có tác dụng đại bổ
184.Tính chất chung của thuốc giải biểu
Cay ,quy kinh phế
185.Thu hái gốc, củ vào mùa
194.Tại sao không thể dùng thuốc giải biểu trong thời gian kéo dài
Thuốc chủ thăng tán ,hao tổn tân dịch
195.Tác dụng chính của Xuyên Tiêu là:
Ôn trung tán hàn
196.Không dùng thuốc khử hàn trong trường hợp
Âm hư nội nhiệt
197.thuốc thanh nhiệt lương huyết thường có tính
và vị Đắng ,ngọt, hàn
198.Thuốc lợi thủy thường có vị Ngọt ,nhạt
199.Trư linh là vị thuốc lấy từ
Trang 8Nấm ký sinh trên rễ sau sau
200.Thuốc lợi thủy thường có tính
205.Muốn tăng tác dụng của thuốc khu phong trừ
thấp nên phối hợp với thuốc:
Thuốc thanh nhiệt giải độc
208.Thuốc được sử dụng khi hỏa độc xâm phạm
phần khí,hoặc kinh dương minh là thuốc
Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa
209.Các vị thuốc thanh nhiệt có tính hàn ,vị ngọt
,thường gây tác dụng phụ là:
Gây nê trệ, khó tiêu
210.Thành phần hóa học chủ yếu của Bối mẫu là:
Alkaloid
211.Thuốc dùng điều trị chứng đờm hóa thấp
nhiệt gọi là thuốc
Thanh hóa nhiệt đờm
212.Thuốc có tác dụng cắt hoặc giảm cơn ho ,khó
thở là thuốc:
Chỉ khái bình suyễn
213.Đứng về hàm lượng các hợp chất tự nhiên có trong dược liệu ,các nguyên tố Ca,Mg,K,Na là những:
Nguyên tố vi lượng
214.Thủy phần an toàn của dược liệu là:
ở độ ẩm này dược liệu không sợ bị hư
215.Nguyên tắc FIFO là Nhập trước xuất trước
216.”đờm “ theo đông y có nghĩa là -chất nhầy do cơ thể tiết ra ở đường hô hấp -Chất nhầy do cơ thể tiết ra ở đường tiêu hóa -Chất nhầy do cơ thể tiết ra ở não tủy
217.Dược liệu có tác dụng hóa đờm ở phế thường
có chứa Saponin
218.Để cắt cơn hen, cà độc dược thường được dùng dưới dạng:
Thuốc thường có vị chát,chua
222.Thuốc sáp trường chỉ tả là:
Một trong các nguyên nhân gây tiêu chảy lâu ngày
223.Vị thuốc có tác dụng khu trùng ,tiêu đạo Binh lang
224.Giải độc ba đậu bằng Đậu xanh
Trang 9225.Đỗ trọng thuộc nhóm
Bổ dương
226.Thuốc có tác dụng sinh tân dịch là thuốc
Bổ âm
227.Kiêng kỵ khi dùng thuốc bổ dương hay bổ khí
Không dùng kéo dài
228.Vị thuốc vừa có tác dụng trị giun,vừa có tác
231.Thuốc có khả năng trừ được tà thấp ứ đọng
bên trong cơ thể là thuốc
238.Thuốc chữa xuất huyết,băng huyết,trĩ ,chảy
máu cam,chảy máu chân răng là thuốc
Chỉ huyết
239.thuốc có tác dụng trừ nhiệt độc và chống viêm
là thuốc Thanh nhiệt giải độc
240.Thuốc có tác dụng trị sốt cao,mê sảng ,phát cuồng là thuốc
Thanh nhiệt, giáng hỏa
241.Thuốc có tác dụng bài trừ nhiệt độc và làm khô các chổ ẩm thấp:
Thanh nhiệt ,táo thắp
242.Thuốc có tác dụng trị sốt và sinh tân dịch là thuốc
Thanh nhiệt ,lương huyết
243.vị thuốc trị tiêu chảy ,kiết lỵ Hoàng liên
244.Xích thược được xếp vào nhóm thuốc Thanh nhiệt,lương huyết
245.Ngoài tác động làm thuốc giải độc,Bồ công anh còn có tác dụng
Chữa tắc tia sữa
246.Kim ngân hoa được xếp vào nhóm thuốc Thanh nhiệt giải độc
247.Tri mẫu được xếp vào nhóm thuốc Thanh nhiệt,giáng hỏa
248.Ngoài công dụng giải độc,liên kiều còn có công dụng
Trang 10Gây nê trệ, khó sinh
256.Thuốc tân ôn giải biểu có tính vị
264.Thuốc có tác dụng đưa ngoại tả (phong
hàn,thấp nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi:
Giải biểu
265.Thuốc có vị cay,tính ấm trị cảm phong hàn là
thuốc:
Thuốc tân ôn giải biểu
266.Thuốc có vị cay,tính mát trị cảm phong nhiệt
là thuốc:
Thuốc tân lương giải biểu
267.Khi sắc thuốc giải biểu cần lưu ý Sắc nhanh ,đậy nắp
268.Không dùng thuốc giải biểu trong trường hợp sau
Tự hãn,đạo hãn
269.Tính chất chungg của thuốc giải biểu :
Có tinh dầu ,quy kinh phế
270.Thuốc hồi dương cứu nghịch có vị và tính: Cay, nóng
271.sa nhân quy kinh Tỳ,vị thận
272.Nhục quế quy kinh Tâm, can ,thận, tỳ 273.Thuốc có vị đắng ,mặn, tính hàn là thuốc Mang tính âm trong âm
274.Thuốc có vị đắng ,mặn tính ôn là thuốc Mang tính âm trong dương
275.âm dược thường là các vị thuốc có công năng Thanh nhiệt
276.Các dược liệu có vị cay thường có tinh dầu
Bổ huyết
Trang 11283.Dâm dương hoắc được xếp vào nhóm
Bổ dương
284.Ngoài tác dụng trị đau lưng ,nhức mỏi ,Đỗ
trọng còn có công dụng
Trị động thai xuất huyết
285.Hoàng kỳ được xếp vào nhóm thuốc
Bổ khí
286.Thuốc có tác dụng thông lợi đại tiện ,dùng khi
bệnh tả ở lý gây đại tiện bí táo là
Tả hạ
287.Tác dụng của Ba đậu là
Táo bón do hàn
288.thuốc được dùng trong các trường hợp ứ
huyết,huyết lưu thông khó khăn gây đau đớn là
thuốc
Hành huyết
289.Thuốc được dùng trong các trường hợp xuất
huyết,băng huyết, trĩ, chảy máu cam:
Chỉ huyết
290.Hồng hoa ,Đan sâm ,Ngưu tất được xếp vào
nhóm thuốc
Hoạt huyết
291.Thuốc được dùng để trị các chứng sưng đau
do huyết mạch lưu thông kém
Hoạt huyết
292.Thuốc chữa chảy máu do tả thấp vào huyết
phận
Lương huyết chỉ huyết
293.Tam thất thuộc nhóm thuốc
Khứ ứ chỉ huyết
294 Thuốc chữa chảy máu do sung huyết ,trĩ
,chấn thương ,viêm tắc động mạch
Khử ứ chỉ huyết
295.Hoa hòe thuộc nhóm thuốc
Lương huyết chỉ huyết
296.thuốc chỉ huyết khi dùng được bào chế Sao đen
297.Trắc bá được xếp vào nhóm thuốc Chỉ huyết
298.Tam lăng được xếp vào nhóm thuốc Phá huyết
299.Bồ hoàng thuộc nhóm thuốc Chỉ huyết
300.Bạch cập thuộc nhóm thuốc Chỉ huyết
301.Vị thuốc nào giúp vết thương mau lành miệng Khương hoàng
306.Trạch tả có tính ,vị Hàn,ngọt
307.Vị thuốc có tính hàn
Tỳ giải
308.Vị thuốc có tác dụng an thần Phục linh
309.Phục linh quy kinh Tâm,phế, thận, tỳ, vị
310.tác dụng chính của Xa tiền tử Lợi niệu ,thanh phế
311.Vị thuốc ký sinh trên rễ thông
Trang 12Chữa kinh nguyệt không đều ,đau bụng kinh
314.Ngoài công dụng chữa chứng phế âm hư.Ngọc
320.Tác dụng của thuốc bổ huyết
Tạo huyết ,dưỡng huyết
321.Tác dụng của thuốc bổ dương
Bổ thận,tráng dương mạnh gân cốt
322.Tác dụng của thuốc bổ âm
Bổ âm sinh tân
323.Tính chất chung của thuốc bổ âm,bổ huyết
327.Sao vàng có mục đích Làm ấm và dẫn thuốc vào tỳ
328.Kỹ thuật sao vàng dược liệu Sao cho dược liệu ngoài vàng ,trong giữ nguyên màu
329.Mục đích của sao vàng hạ thổ Giúp cho vị thuốc cân bằng về âm dương
330.Dược liệu nào sau đây chế biến với nước đậu đen:
Hà thủ ô đỏ
331.Dược liệu nào sau đây cần chế biến với nước đồng tiện
Hương phụ 332.Dược liệu nào sau đây chế biến với mật ong Hoàng kỳ
333.Dược liệu nào sau đây chế biến với nước vo gạo
Bán hạ
334.Dược liệu nào sau đây chế biến với muối
Đỗ trọng
335.Thủy phi nhằm mục đích Làm mịn các thành phần trong dược liệu
336.Nung nhằm mục đích gì Làm tơi ,xốp các thành phần trong dược liệu
337.Ủ nhằm mục đích gì Làm mềm ,làm lên men
338.Tẩm muối nhằm mục đích Dẫn thuốc vào thận
339.Tẩm nước đồng tiện vào mục đích Tăng tính bổ máu
340.Tá dược khử mùi tanh của động vật Gừng
Trang 13341.Thuốc có tác dụng thông lợi đại tiện dùng khi
bệnh ở tỳ,gây đại tiện bị táo là
347.Dược liệu nhóm antraglycosid không nên dùng
cho đối tượng nào sau đây:
Người có thai
348.Lưu ý khi dùng thuốc bổ dương và bổ khí
Không dùng kéo dài
349.Thuốc có vị cay,tính ấm ,trị cảm phong hàn là
Thuốc tân ôn giải biểu
350.Vị thuốc thuộc nhóm bình suyễn
Tô tử
351.Thuốc có tính thăng dương,phát biểu, tán hàn
ôn lý dược xếp vào loại:
Dương dược
352.Thuốc có vị mặn thường có tác dụng:
Nhuyễn kiên nhuận hạ
353.Thuốc có vị cay,tính hàn lương là thuốc
Mang tính dương trong âm
354.Thuốc dương dược thường mang tính
Âm dương tương đối
360.Theo học thuyết ngũ hành,tạng thận được xếp vào hành
Thủy
361.Dùng những thuốc có vị cay ,tính mát để điều trị những trường hợp ngoại cảm phong nhiệt là ứng dụng của quy luật
366.Vị thuốc thuộc nhóm phá huyết trục ứ
Tô mộc
367.Hương phụ thuộc nhóm thuốc Hành khí giải uất
368.Vị thuốc tiêu đạo là
Sả ,binh lăng,nhục đậu khấu