1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỊCH MÀNG BỤNG ppt _ VI SINH

60 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide vi sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn vi sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược

Trang 1

MỘT SỐ VIRUS GÂY BỆNH

THƯỜNG GẶP

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay

Trang 2

Nội dung 01 Mô tả được đặc điểm sinh học của các virus gây bệnh thường gặp

Nội dung 02 Nêu được khả năng gây bệnh của các virus gây bệnh thường gặp

Nội dung 03 Trình bày được nguyên tắc chẩn đoán các virus gây bệnh thường gặp

Nội dung 04 Nêu được nguyên tắc phòng và điều trị bệnh do các virus gây bệnh

thường gặp

Trang 3

I Virus bại liệt (Poliovirus)

Trang 4

- Acid nucleic là ARN một sợi,

capsid được hợp bởi 32 capsomer

- Không có vỏ bao ngoài

1.2 Khả năng đề kháng

- Đề kháng với ether, cồn, natri desoxycholat

- Bị bất hoạt bởi Formol,chất oxy hóa mạnh

Trang 5

I Virus bại liệt (Poliovirus)

1.3 Tính chất nuôi cấy

- Có thể nuôi cấy trên tế bào nguyên phát hoặc tế bào thường trực của người và khỉ

1.4 Phân loại: căn cứ vào tính chất KN

o typ 1: giống điển hình Brunhilde

o typ 2: giống điển hình Lansing

o typ 3: giống điển hình Leon

→ Typ 1được phân lập với tỷ lệ cao nhất ở bệnh nhân sốt bại liệt

Trang 6

2 Khả năng gây bệnh

• Dịch tễ học:

Lây truyền bằng đường tiêu hóa và hô hấp

Đối tượng mắc bệnh là trẻ em, chủ yếu vào mùa cuối hè

• Thể lâm sàng:

Thể ẩn (90 – 95%): không nguy hiểm nhưng là nguồn lây lan rất lớn

Thể không điển hình( 4- 8%): triệu chứng lâm sàng gần giống bệnh cúm, nguồn lây lan lớn

Thể điển hình(1- 2%): thời kì ủ bệnh 5 – 10 ngày, không có triệu chứng rõ rệt, sau đó bệnh nhân sốt 38 – 40oC không có co giật và rét run Sau 2 ngày bênh nhân xuất hiện liệt

Trang 7

- Máu được lấy 2 lần, cách nhau 7-10 ngày.

- Các phản ứng HT thường dùng: phản ứng kết hợp bổ thể, phản ứng trung hòa và phản ứng

ELISA

I Virus bại liệt (Poliovirus)

Trang 8

4 Phòng và điều trị bệnh

• Phòng bệnh không đặc hiệu:

- Cách ly bệnh nhân và tẩy uế

- Vệ sinh cá nhân, môi trường, ăn chín, uống sôi

- Diệt ruồi, muỗi,…

Trang 9

II Virus cúm (Influenza virus)

Trang 11

1 Đặc điểm sinh vật học

1.1 Cấu trúc

- Hạt virus cúm hình cầu,

đường kính 100-120nm,

lõi ARN đối xứng hình xoắn

- Vỏ bao ngoài được cấu tạo

Trang 12

1.2 Tính chất nuôi cấy

- Nuôi cấy trên tế bào thường trực vero, tế bào nguyên phát thận khỉ và phôi người

- Ngoài ra, có thể nuôi cấy vào bào thai hoặc khoang niệu đệm trứng gà ấp 8-11 ngày

- Một chu kỳ nhân lên của virus cần 12 giờ

1.3 Khả năng đề kháng

- Dễ bị tiêu diệt bởi yếu tố lý, hóa: tia tử ngoại, 56°C chết trong vòng 30 phút, các chất sát khuẩn thông

thường

- Sống lâu ở nhiệt độ thấp -20°C đến -70°C

Trang 13

2 Khả năng gây bệnh

II Virus cúm (Influenza virus)

- Virus cúm lan truyền từ người

sang người qua đường hô hấp

- Thời gian ủ bệnh 48h – 4 ngày, bệnh dễ gây thành dịch

- Sau khi mắc có miễn dịch nhưng không bền, đặc biệt cấu kháng nguyên luôn thay đổi nên rất khó phòng

bằng vacxin

Trang 14

3 Chẩn đoán vi sinh vật

3.1 Chẩn đoán trực tiếp

- Bệnh phẩm: nước xuất tiết mũi họng

- Nuôi cấy và phân lập:

+ Trong tế bào bào thai gà, thận khỉ và phôi người, hoặc tế bào thường trực Vero

+ Xác định sự có mặt của virus bằng phản ứng NKHC

+ Định typ virus bằng phản ứng trung hòa trong tế bào, hoặc ức chế ngưng kết HC với các KT mẫu

3.2 Chẩn đoán gián tiếp

- Lấy máu 2 lần cách nhau 7 ngày

- Tìm KT kháng cúm bằng phản ứng kết hợp bổ thể và ức chế ngưng kết HC

- Hiệu giá KT lần sau phải tăng gấp 4 lần so với lần đầu mới được xác định là bệnh nhân bị bệnh cúm.

Trang 15

II Virus cúm (Influenza virus)

- Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu

- Chủ yếu điều trị triệu chứng

Trang 16

1 Đặc điểm sinh vật học

1.1 Cấu trúc

- Cấu trúc hình cầu,

đường kính 120-250nm

- ARN sợi đơn, capsid đối xứng

hình xoắn, có bao ngoài

- Do không có biến dị của mọi

cấu trúc virus → sau khi nhiễm

virus sởi, KT sẽ duy trì suốt đời

- Hemaglutinin của virus sởi mang

tính kháng nguyên NKHC khỉ

Trang 17

III Virus sởi (Measlevirus)

1.2 Tính chất nuôi cấy

- Có thể nuôi cấy trên tế bào người và khỉ

- Virus phát triển trong tế bào, sẽ xuất hiện các tiểu thể, hoặc tế bào sẽ trở nên khổng lồ, chứa nhiều

nhân và không bào

1.3 Khả năng đề kháng

- Đề kháng cao, không bị bất hoạt hoàn toàn ở 56°C/30 phút, sống được nhiều ngày ở 36°C

- Tuy nhiên, virus cũng dễ bị tiêu diệt bởi tia cực tím và dung môi của lipid, nhạy cảm với ete

Trang 19

III Virus sởi (Measlevirus)

2 Khả năng gây bệnh

❖ Thể điển hình:

- ủ bệnh: 10-12 ngày

- Khởi phát: chảy nước mũi, ho, hắt hơi, đỏ mi mắt… kèm sốt nhẹ

- Sởi điển hình: phát ban sau 5-7 ngày, sau đó mất dần

❖ Thể không điển hình:

Thường xảy ra ở trẻ em được tiêm vacxin sởi chết hoặc trẻ lớn nhiễm virus sởi, gồm các triệu chứng:

- Sốt cao, đau đầu, đau ngực, cơ và khớp

- Sau 2-4 ngày xuất hiện các nốt ban ở tứ chi

- Đôi khi biểu hiện viêm phổi khối kèm tràn dịch màng phổi

Trang 21

III Virus sởi (Measlevirus)

Trang 23

III Virus sởi (Measlevirus)

3 Chẩn đoán vi sinh vật

3.1 Chẩn đoán trực tiếp

- Bệnh phẩm: dịch mũi họng hoặc kết mạc,…

- Nuôi cấy:

+ Trong tế bào nguyên phát hay

thường trực 1 lớp của người hoặc khỉ

+ Có thể chẩn đoán trực tiếp bằng

phản ứng miễn dịch huỳnh quang

trên tế bào nhiễm virus

Trang 24

3.2 Chẩn đoán gián tiếp

Chẩn đoán huyết thanh, xác định KT đặc hiệu kháng sởi, bằng các phản ứng:

- Phản ứng trung hòa

- Phản ứng kết hợp với bổ thể

- Phản ứng ngăn ngưng kết HC

- ELISA

Trang 25

III Virus sởi (Measlevirus)

4 Phòng và điều trị bệnh

4.1Phòng bệnh

❖ Phòng bệnh chung:

- Cách ly bệnh nhân, xử lý chất thải của bệnh nhân

- Vệ sinh trong sinh hoạt, đeo khẩu trang khi tiếp xúc

Trang 27

IV Virus quai bị (Mumps virus)

1 Đặc điểm sinh học

1.1 Cấu trúc

- Là virus đặc trưng của Paramyxovirus

- Hình cầu,có bao ngoài.

-Chứa ARN sợi đơn, vỏ capsid đối

xứng hìnhcxoắn

1.2 Tính chất nuôi cấy:

- Nuôi được trên tế bào thai gà và cấy truyền qua bào thai thì virus giảm khả năng gây bệnh → sx vacxin quai bị.

- Khi nuôi trong tế bào, virus quai bị tạo nên tế bào nhiều nhân (khổng lồ).

1.3 Khả năng đề kháng:

- ARN Virus bị phá hủy ở 560C/20 phút.

- KN test da và KN kết hợp bổ thể: bền với nhiệt độ cao.

Trang 29

IV Virus quai bị (Mumps virus)

3 Chẩn đoán VSV

3.1 Phân lập và xác định virus:

- Bệnh phẩm: nước bọt, máu hoặc nước tiểu

- Phân lập trong bào thai gà hoặc trong tế bào nuôi

- Phòng bệnh chung: Cách ly bệnh nhân, xử lý các chất chải

Phòng bệnh thụ động bằng cách dung globulin kháng quai bị.

Trang 30

1 Đặc điểm sinh học

1.1 Cấu trúc

- Hình cầu, cấu trúc đối xứng hình

khối, chứ ARN một sợi

- Có 4 typ virus dengue khác

1.2 Tính chất nuôi cấy

- Có thể nuôi cấy virus dengue

vào tế bào thường trực muỗi C6/36

- Ngoài ra cũng có thể nuôi cấy virus

Dengue vào cơ thể muỗi Toxorhynchites hoặc Aedes aegypti.

1.3 Khả năng đề kháng

- Nhạy cảm với các dung môi hòa tan

Trang 32

2.2 Khả năng gây bệnh cho người

• Bệnh sốt xuất huyết

Ủ bệnh: 2 đến 15 ngày

 Thời kỳ khởi phát thường cấp tính và chuyển sang toàn phát với một trong hai thể :

- Dengue xuất huyết có sốc (shock)

- Dengue xuất huyết không có sốc

Trang 33

V Virus Dengue

3 Chẩn đoán VSV

3.1 Phân lập và xác định virus

- Bệnh phẩm: 2-4ml máu, lấy trong giai đoạn sốt chưa quá 4 ngày kể từ cơn sốt đầu tiên

- Phân lập và định loại virus

+ Phân lập trên chuột nhắt trắng, muỗi sống hoặc tế bào nuôi

+ Xác định loại virus bằng: PCR, kết hợp bổ thể,…

3.2 Chẩn đoán HT

- Kỹ thuật ngăn ngưng kết HC, ELISA,…

Trang 34

- Chống choáng, chống hạ nhiệt đột ngột và xuất huyết ồ ạt

- Nâng cao thể trạng bệnh nhân, cho bệnh nhân ăn nhiều dạm, vitamin C,…

Trang 35

VI Virus viêm não Nhật Bản

Trang 36

- Dễ bị phá hủy bởi tia cực tím, các dung môi hòa tan lipid

- Có thể sống vài tháng đến vài năm trong dung dịch Glycerol 50% hay ở -70°C

Trang 37

VI Virus viêm não Nhật Bản

2 Khả năng gây bệnh

2.1 Dây chuyền dịch tễ học

Trang 38

• ủ bệnh 5-15 ngày, sốt nhẹ, rối loạn tiêu hóa.

• toàn phát 1-2 tuần: sốt cao, cứng gáy, nhức đầu, nuồn nôn, co giật, rối loạn cảm giác, …

- Di chứng: biến loạn tinh thần, giảm trí tuệ,…

Trang 39

VI Virus viêm não Nhật Bản

3 Chẩn đoán VSV

3.1 Phân lập và định loại virus

- Bệnh phẩm: máu, nước não tủy, não tử thi,…

- Phân lập virus:

+ Trên chuột nhắt trắng

+ Trên tế bào muỗi C6/36

- Xác định virus: ELISA, MD huỳnh quang, ngưng kết HC

3.2 Chẩn đoán HT

- Áp dụng như ở virus Dengue

Trang 41

VII Virus viêm gan

Virus viêm gan A

1 Đặc điểm sinh học

1.1 Cấu trúc

- Đối xứng hình xoắn

- Chứa ARN một sợi

- Không có vỏ bao ngoài

Trang 42

2 Khả năng gây bệnh

❖ Đường lây: đường tiêu hóa

❖ Ủ bệnh: 10-50 ngày

❖ Triệu chứng: vàng da, chán ăn

RL tiêu hóa, tổn thương

gan với men gan tăng, virus

thải ra ngoài theo phân

❖ Bệnh nhẹ: khỏi hoàn toàn

trong 8-12 tuần

❖ Bệnh nặng: dẫn đến hôn mê,

tử vong, tỷ lệ rất thấp

Trang 43

VII Virus viêm gan

Trang 44

-Virus viêm gan B

Trang 45

Virus viêm gan B

Trang 46

- HBcAg: kháng nguyên lõi, được tìm thấy trong nhân tế bào gan

- HBeAg: là thành phần protein hòa tan có trong lõi

Trang 47

Virus viêm gan B

Trang 48

❖ Bệnh do virus viêm gan B

- Thời gian ủ bệnh: 50-90 ngày

- Lâm sàng: thường cấp tính, sốt, vàng da, vàng mắt, mệt mỏi

- 5-10% trở thành mạn tính

- Tỷ lệ tử vong khoảng 1%

Trang 49

Virus viêm gan B

3 Chẩn đoán VSV

❖ Bệnh phẩm: máu, tổ chức gan sinh thiết

❖ Kỹ thuật chẩn đoán: ELISA, điện di, phóng xạ, huỳnh quang,…

4 Phòng và điều trị bệnh

❖ Phòng bệnh:

- Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng

- Dùng vacxin HBsAg và globulin đặc hiệu có anti HBV

❖ Điều trị: điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, nghỉ ngơi,…

Trang 50

1 Đặc điểm sinh học

1.1 Cấu trúc

- Hình cầu

- Cấu trúc đối xứng hình khối

- Chứa ARN 1 sợi , có vỏ bao ngoài

- Có men sao chép ngược

Trang 51

1.2 Tính chất nuôi cấy

- Trên tế bào lympho người và tế bào thường trực

1.3 Khả năng đề kháng

- Trong dung dịch phá hủy 56°C/20phút, dạng đông khô 68°C/2h

- Bị bất hoạt ethanol, glutaraldehyd, hypoclorid,…

1.4 Phân loại

- Gồm: HIV-1 và HIV-2 gây nên AIDS

• Thời gian nung bệnh của HIV-2 dài hơn HIV-1

• Hiệu quả gây nhiễm của HIV-1 cao hơn HIV-2

VIII Virus gây suy giảm MD ở người (HIV)

Trang 52

2 Khả năng gây bệnh

❖ Đường xâm nhập

Con đường lây truyền bệnh

Tình dục Mẹ → con Đường máu

Trang 53

❖ Hậu quả:

- Nhiễm trùng cơ hội

- Ung thư cơ hội

- RL về vận động và nhận thức,…

VIII Virus gây suy giảm MD ở người (HIV)

Trang 54

- Phòng lây qua đường tình dục

- Thực hiện an toàn truyền máu,

- Biện pháp khử trùng, tiệt trùng trong y tế

❖ Điều trị

- Retrovir, interferon,…

Trang 55

IX Virus dại (Rabies virus)

Trang 56

2 Khả năng gây bệnh

- Virus dại có khả năng gây bệnh cho người và các động vật máu nóng 

- Biểu hiện LS ở người: Sau khi ủ bệnh 1- 3 tháng thì xuất hiện

các triệu chứng như sốt nhẹ, nhức đầu, buồn nôn, chảy nước mắt, nước mũi Đến thời kỳ toàn phát bệnh nhân bị

kích thích mọi giác quan → Bệnh nhân chết trong tình trạng liệt cơ hô hấp và rối loạn tuần hoàn.

Trang 57

IX Virus dại (Rabies virus)

Trang 58

❖ Cách xử lý khi nghi ngờ bị chó dại cắn:

- Nhốt chó lại và theo dõi trong 10 ngày

- Rửa sạch vết thương bằng xà phòng, gây tê tại chỗ bằng Procain

- Nếu vết cắn ở chỗ nguy hiểm thì tiêm HT kháng dại,

sau đó tiêm vacxin phòng dại

- Nếu vết cắn bình thường thì theo dõi chó

Ngày đăng: 28/01/2021, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w