Câu 19: Ý không phản ánh đúng những biện pháp mà chính quyền phong kiến Anh đã thực hiện nhằm cản trở sự phát triển kinh doanh của tư sản và quý tộc mới là.. Đặt ra nhiều thứ thuế mới.[r]
Trang 1BÀI 24 TÌNH HÌNH VĂN HÓA Ở CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII
Câu 1: Nét nổi bật về tình hình kĩ thuật Việt Nam trong các thế kỉ XVII – XVIII là
A Nhiều thành tựu kĩ thuật được du nhập từ phương Tây
B Tiếp cận được với sự phát triển của kĩ thuật thế giới
C Được du nhập từ phương Tây nhưng vì nhiều lí do nên không có điều kiện phát triển
D Quá lạc hậu so với sự phát triển chung của các nước trong khu vực và thế giới
Câu 2: Thể hiện tinh thần dân tộc của người Việt, đó là ý nghĩa của:
A những thành tựu về khoa học - kĩ thuật trong các thế kỉ XVI - XVII
B văn học chữ Nôm phát triển mạnh vào các thể kỉ XVI - XVII
C văn học Việt Nam ở các thế kỉ XVI - XVII
D Tất cả đều đúng
Câu 3: Tôn giáo nào trước đây bị nhà nước Lê sơ hạn chế, thậm chí cấm đoán, đến thế kỉ XVI - XVIII có
điều kiện phục hồi và phát triển?
A Phật giáo, Đạo giáo B Thiên Chúa giáo.
C Ấn Độ giáo, Hồi giáo D Phật giáo, Thiên Chúa giáo
Câu 4: Đến thế kỉ nào, Thiên Chúa giáo truyền bá mạnh mẽ vào nước ta?
A Đến khoảng thế kỉ XV B Đến khoảng thế kỉ XVI
C Đến khoảng thế kỉ XVII D Đến khoảng thế kỉ XVIII
Câu 5: Tác phẩm điêu khắc bằng gỗ tiêu biểu nhất của nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là tác phẩm
nào?
A Tượng Phật chùa Tây Phương (Hà Nội)
B Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (Bắc Ninh)
C Tượng Phật ở chùa Quỳnh Lâm (Hà Nội)
D Chùa Một Cột (Hà Nội)
Câu 6: Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta từ thời gian nào và có đặc điểm gì?
A Từ thế kỉ XVI - theo mẫu chữ Nôm B Từ giữa thế kỉ XVII - theo mẫu tự Latinh
C Từ thế kỉ XVIII - theo mẫu chữ tượng hình D Từ đầu thế kỉ XX - theo mẫu chữ tượng ý
Câu 7: Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu là
A Các môn khoa học B Các môn khoa học tự nhiên
C Tứ thư ngũ kinh D Giáo lí Phật giáo
Câu 8: Từ thế kỉ XVI - XVIII, ở nước ta có những tôn giáo như Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Thiên
Chúa giáo Trong các tôn giáo đó, tôn giáo nào có điều kiện khôi phục vị trí của mình?
A Nho giáo B Phật giáo và Đạo giáo
C Thiên Chúa giáo D Hidu giáo
Câu 9: Cơ sở khẳng định trong các thế kỉ XVI - XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan
truyền trong cả nước là
Trang 2A Nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữa
B Số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đông
C Nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơi
D Nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạo
Câu 10: Hiện nay, nước ta cần rút bài học kinh nghiệm gì về những thành tựu và khoa học - kĩ thuật
trong các thế kỉ XVI - XVII để đưa nền kinh tế phát triển theo hướng hội nhập quốc tế?
A Cần chú trọng phát triển khoa học tự nhiên để tiếp cận và tiếp nhận thành tựu khoa học - công nghệ của thế giới
B Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
C Mở rộng kinh tế đối ngoại
D Đẩy mạnh công nghiệp hóa trong nông nghiệp
Câu 11: Thế kỉ XVI - XVIII, tín ngưỡng truyền thống phát huy làm cho tín ngưỡng ở nước ta ngày càng
phong phú, đó là:
A thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt
B thờ các vị thần linh
C tổ chức cúng bái linh đình
D tổ chức các ngày lễ, hội dân gian phong phú, đa dạng
Câu 12: Bộ quốc sử tiêu biểu của Việt Nam thời phong kiến là
A Lê triều công nghiệp thực lục của Hồ Sĩ Dương
B Ô châu cận lục của Dương Văn An
C Đại Nam thực lục của Quốc sử quán triều Nguyễn
D Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên
Câu 13: Trong các thế kỉ XVI – XVIII, nền văn học nước ta tồn tại nhiều bộ phận phong phú, ngoại từ
A Văn học chữ Hán B Văn học dân gian
C Văn học chữ Nôm D Văn học chữ Quốc ngữ
Câu 14: Lúc đầu, Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào?
A Truyền đạo B Viết văn tự C Sáng tác văn học D Viết kinh sử
Câu 15: Tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay ở - chùa Tháp Bút (Bắc Ninh) thế kỉ XVI - XVII
là kết quả của:
A nghệ thuật dân gian B nghệ thuật tạc tượng
C kiến trúc, điêu khắc D tín ngưỡng, tôn giáo.
Câu 16: Bộ phận văn học rất phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
A Văn học chữ Hán B Văn học dân gian
C Văn học chữ Nôm D Văn học chữ Quốc Ngữ
Câu 17: Khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVI – XVIII không có điều kiện phát triển chủ yếu là do
A Thiếu sách vở
B Những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời
C Không được ứng dụng vào thực tế
D Trong chương trình thi cử không có các môn khoa học tự nhiên
Trang 3Câu 18: Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua
A Thương nhân phương Tây B Giáo sĩ phương Tây
C Thương nhân Trung Quốc D Giáo sĩ Nhật Bản
Câu 19: Từ thế kỉ XVI - XVII, cùng với sự suy thoái của Nho giáo, văn học đã mất dần vị thế vốn có của
nó trong thời Lê sơ Đó là văn học
A chữ Nôm B chữ Hán C chữ Quốc ngữ D dân gian
Câu 20: Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta là
A Nho giáo B Đạo giáo C Phật giáo D Thiên Chúa giáo
Câu 21: Tác phẩm điêu khắc gỗ tiêu biểu nhất ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
A Tượng Phật chùa Tây Phương (Hà Nội)
B Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (Bắc Ninh)
C Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm (Hà Nội)
D Chùa Một Cột
Câu 22: Ở các thế ki XVII - XVIHI, không có điều kiện tiếp nhận thành tựu khoa học kĩ thuật phương
Tây để phát triển kinh tế là hệ quả của A sự phát triển kinh tế còn phiến diện
B không mở rộng kinh tế đối ngoái C không chú ý đến các môn khoa học tự nhiên
D không phát triển kinh tế công nghiệp
Câu 23: Ý không phản ánh đúng sự hạn chế trong nội dung giáo dục nước ta ở các thế kỉ XVI – XVIII là
A Vẫn dùng chữ Hán, chữ Nôm trong học hành thi cử
B Nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sử
C Các môn khoa học tự nhiên không được chú ý
D Không được đưa nội dung các môn khoa học vào thi cử
Câu 24: Nét nội bật của văn học giai đoạn từ thế ki XVI đến đầu thể kỉ XVIII là sự nở rộ của các tác
phẩm văn thơ viết bằng chữ nào?
A Việt bằng chữ Nôm B Viết bằng chữ Hán.
C Viết bằng chữ Quốc ngữ D Viết bằng các chữ trên
Câu 25: Ở các thế kỉ XVII - XVIII, nền kinh tế nước ta chậm phát triển vì một trong các lí do:
A không ứng dụng được thành tựu khoa học kĩ thuật
B không quan tâm đến sản xuất công nghiệp
C không mở rộng thị trường ra bên ngoài
D Chính sách đóng khép kín cửa
Đ.á
n
Đ.á
n
Trang 4BÀI 25 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HÓA DƯỚI TRIỀU NGUYỄN
(NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX) Câu 1: Về tổng thể chính sách của nhà Nguyễn về kinh tế là
A Trọng nông, ức thương
B Trọng thương, ức nông
C Hạn chế phát triển các ngành nghề mới
D Coi trọng thủ công nghiệp và thương nghiệp
Câu 2: Tổ chức các đơn vị hành chính: cả nước được chia thành ba vùng: Bắc thành, Gia Định và các
trực doanh do triều đình trực tiếp quản lí Đó là thời của:
A Nguyễn Ánh B Minh Mạng C Thiệu Trị D Tự Đức.
Câu 3: Đến thời Minh Mạng (1831 - 1832), bộ máy chính quyền chia cả nước thành:
A các châu, phủ, huyện B 20 tỉnh và 3 phủ
C 30 tỉnh và 1 phủ D 34 tỉnh và 4 phủ.
Câu 4: Chính sách ngoại giao tích cực dưới thời nhà Nguyễn là:
A thân với phương Tây
B giữ được quan hệ thân thiện với các nước láng giềng nhất là Trung Quốc
C mở rộng quan hệ với nhiều nước
D giao lưu với các nước tiên tiến đương thời
Câu 5: Vì sao dưới thời nhà Nguyễn không tiếp cận được với nền công nghiệp cơ khí, dẫn đến tình trạng
lạc hậu và bị cô lập?
A không quan tân đến phát triển các ngành khoa học tự nhiên
B thực hiện chính sách ngoại giao đóng cửa với phương Tây và các nước tiên tiến
C không quan hệ với bên ngoài
D thực hiện chính sách ngoại giao “khép kín cửa”
Câu 6: Nhà Nguyễn thực hiện chính sách "cấm đạo" đối với:
A Phật giáo B Ki tô giáo C Hồi giáo D Đạo hồi
Câu 7: Tác phẩm sử học nổi tiếng dưới thời nhà Nguyễn “ Lịch triều hiến chương loại chí” của tác giả:
A Phan Huy Chú B Ngô Cao Bằng.
C Trịnh Hoài Đức D Lê Văn Hưu
Câu 8: Nguyên nhân căn bản làm cho chính sách quân điền của nhà Nguyễn không thể thực hiện rộng rãi
là
A Do nhân dân không ủng hộ
B Do việc chia ruộng đất không công bằng
C Do ruộng đất công còn quá ít
D Do sự chống đối của quan lại địa phương
Câu 9: Tổ chức bộ máy cai trị ở địa phương dưới thời Minh Mạng theo những cấp nào?
Trang 5A Tỉnh, phủ, huyện và xã B Tỉnh, phủ, huyện, châu, tổng và Xã.
C Tỉnh, huyện, phủ, tổng và xã D Tỉnh, phủ, huyện, châu và xã
Câu 10: Ý nào không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của triều Nguyễn?
A Phục tùng nhà Thanh
B Bắt Lào và Chân Lạp thần phục
C Chủ trương thiết lập quan hệ giao ban với Mĩ
D Thực hiện chính sách “đóng cửa” với các nước tư bản châu Âu
Câu 11: Dưới thời nhà Nguyễn, “bộ Hoàng Việt luật lệ” còn được gọi là:
A Luật Hồng Đức B Luật Gia Long
C Luật Minh Mạng D Luật Hoàng Triều.
Câu 12: Dưới thời nhà Nguyễn, dòng văn học nào ngày càng phong phú và hoàn thiện?
A Dòng văn học chữ Nôm B Dòng văn học chữ Hán.
C Dòng văn học dân gian D Dòng văn học chữ Quốc ngữ
Câu 13: Tác phẩm văn học chữ Nôm đặc biệt xuất sắc dưới thời nhà Nguyễn là
A Truyện Kiều của Nguyễn Du B Các bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương
C Các bài thơ Nôm của Bà Huyện Thanh Quan D Các truyện Nôm khuyết danh
Câu 14: Nguyễn Ánh đánh bại vương triều Tây Sơn lập nên vương triều Nguyễn tồn tại trong lịch sử
Việt Nam bao nhiêu năm?
A 145 năm B 143 năm C 126 năm D 105 năm
Câu 15: Xã hội Việt Nam thời Nguyễn ngày càng trở nên rồi ren và phức tạp như một học giả phương
Tây nhận xét :
A “đang khủng hoảng trầm trọng” B “đang bế tắc toàn diện
C “đang lên cơn sốt trầm trọng” D: “đang bị giãy chết”.
Câu 16: Tên gọi khác của bộ “Hoàng triều luật lệ” là
A Hình thư B Hoàng Việt luật lệ C Hình luật D Luật Hồng Đức
Câu 17: Bộ máy nhà nước thời Nguyễn về cơ bản giống bộ máy nhà nước thời nào trong lịch sử Việt
Nam?
A Thời họ Nguyễn ở Đàng Trong B Thời Lê Trung Hưng ở Đàng Ngoài
C Thời Lý - Trần D Thời Lê Sơ
Câu 18: Nhà nước phong kiến thời Nguyễn là Nhà nước:
A chuyên chế trung ương tập quyền B quân chủ lập hiến.
C cộng hòa dân chủ D chuyên chính phong kiến
Câu 19: Tác phẩm Lịch triều hiến chương loại chí do ai biên soạn?
A Trịnh Hoài Đức B Phan Huy Ích C Phan Huy Chú D Ngô Cao Lãng
Trang 6Câu 20: Những tác phẩm văn học xuất sắc thời nhà Nguyễn là:
A thơ của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du
B truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan
C thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ
D Tất cả các tác phẩm trên
Câu 21: Dưới triều Nguyễn, địa danh nào được chọn làm kinh đô là trung tâm đầu não của cả nước?
A Thăng Long (Hà Nội) B Phủ Quy Nhơn
C Phú Xuân (Huế) D Gia Định (Sài Gòn).
Câu 22: Nhà Nguyễn chủ trương hạn chế hoạt động của tôn giáo nào?
A Phật giáo B Thiên Chúa giáo C Đạo giáo D Nho giáo.
Câu 23: Đến thế kỉ XIX, ở nước ta đã xuất hiện nghề thủ công mới nào?
A Làm tranh sơn mài B In tranh dân gian
C Làm đường trắng D Khai mỏ
Câu 24: Đối với nhà Thanh ở Trung Quốc, triều đình nhà Nguyễn thực hiện chính sách đối ngoại như thế
nào?
A Chịu phục tùng nhà Thanh B Kiên quyết không chịu phục tùng nhà Thanh.
D Giữ quan hệ hoà hảo hai bên cùng có lợi C Thực hiện chính sách “đóng cửa” với nhà Thanh
Câu 25: Khi lên ngôi Hoàng đế, công việc đầu tiên mà Nguyễn Ánh tập trung giải quyết là:
A trả thù phong trào Tây Sơn
B xây dựng cung đình nguy nga, tráng lệ
C thiết lập một hệ thống cai trị từ trung ương tới các địa phương
D xây dựng quân đội hùng mạnh
Câu 26: Triều đại phong kiến nào của nhà Nguyễn phải nắm lấy thất bại cuối cùng, làm cho chế độ
phong kiến ở Việt Nam chấm dứt?
A Thiệu Trị B Tự Đức C Bảo Đại D Hàm Nghi.
Câu 27: Vua Gia Long đã chia đất nước thành
A Hai miền: miền Bắc và miền Nam B Ba miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam
D Ba trấn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ D Ba vùng: Bắc thành, Gia Định và Trực Doanh
Câu 28: Dưới thời nhà Nguyễn, đã có những cống hiến nhiều nhất cho Việt Nam trên lĩnh vực nào?
A Kinh tế B Khoa học C Kĩ thuật D Văn hóa
Câu 29: Tên nước Việt Nam có từ bao giờ?
A Năm 1802 B Năm 1804 C Năm 1815 D Năm 1820
Câu 30: Chính sách ngoại thương của triều nhà Nguyễn xuất phát từ nhu cầu:
A tự cường của dân tộc B mua bán của triều đình
Trang 7C bế quan, tỏa cảng D quyền lợi của triều đình.
Câu 31: Thành tựu kiến trúc nổi tiếng dưới triều Nguyễn hiện nay được UNESCO công nhận là Di sản
văn hóa thế giới là
A Quân thể cung điện, lăng tẩm ở Huế B Thành Hà Nội
C Hệ thống lăng tâm các vua triều Nguyễn ở Huế D Phố cổ Hội An (Quảng Nam)
Đ.á
n
Đ.á
n
BÀI 29 CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH
Câu 1: Thành phần lãnh đạo cuộc Cách mạng tư sản Anh là:
A tư sản và quý tộc phong kiến B quý tộc mới và giai cấp tư sản
C giai cấp tư sản và nông dân D giai cấp công nhân
Câu 2: Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là tầng lớp như thế nào?
A Địa chủ quý tộc, chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa
B Quý tộc giàu có muốn trở thành tư sản
C Quý tộc tư sản hóa
D Có điều kiện phát triển kinh tế
Câu 3: Đỉnh cao của Cách mạng tư sản Anh gắn với sự kiện nào?
A Năm 1653, nền độc tài được thiết lập do Crôm-Ôen đứng đầu
B Quốc hội tiến hành chính biến, sau đó chế độ quân chủ lập hiền được xác lập
C Sác-lơ I bị xử tử, nền Cộng hoà Anh được thiết lập
D Sác-lơ I tuyên chiến với Quốc hội
Câu 4: Nội chiến ở Anh diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A Từ năm 1640 đến năm 1648 B Từ năm 1642 đến năm 1648
C Từ năm 1642 đến năm 1653 D Từ năm 1640 đến năm 1688
Câu 5: Ý không phản ánh đúng ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là
A Lật đổ chế độ phong kiến
B Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ hơn
C Có ý nghĩa trọng đại trong thời kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản
D Được ví như “cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến
Câu 6: Cuộc nội chiến giữa Quốc hội Anh và nhà vua diễn ra vào thời gian nào?
Trang 8A Từ năm 1640 đến 1648 B Từ năm 1642 đến 1649.
C Từ năm 1642 đến 1648 D Từ năm 1640 đến 1658.
Câu 7: Mâu thuẫn trong xã hội nước Anh trước khi cách mạng bùng nô là mâu thuẫn giữa:
A các thế lực quý tộc phong kiến với nông dân
B tư sản và quý tộc mới với các thế lực phong kiến phản động
C quý tộc mới và quỹ tộc cũ
D các thế lực phong kiến và nhân dân
Câu 8: Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?
A Nông nghiệp lạc hậu, manh mún
B Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh
C Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp
D Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp
Câu 9: Kết cục cuối cùng của Cách mạng tư sản Anh là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì:
A Quốc hội tiến hành chính biến
B thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh
C nên cộng hoà được thiết lập ở Anh
D Crôm-oen phải tự sát
Câu 10: Cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới là cuộc cách mạng nào?
A Cách mạng tư sản Anh B Cách mạng tư sản Pháp
C Cách mạng tư sản Đức D Cách mạng tư sản Hà Lan
Câu 11: Đầu thế kỉ XVII, ở Anh, Sác-lơ I dựa vào quý tộc và Giáo hội thực hiện nhiều chính sách cản trở
sự phát triển của:
A quý tộc mới B giai cấp tư sản
C các tầng lớp nhân dân D kinh tế tư bản chủ nghĩa và sự làm giàu của tư sản, quý tộc mới
Câu 12: Nhờ vào đâu vào thế kỉ XVI nước Anh giàu lên nhanh chóng?
A Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương B Nhờ sự phát triển nông nghiệp.
C Nhờ sự phát triển các ngành thủ công nghiệp D Nhờ buôn bán các mặt hàng nông sản
Câu 13: Vua Sáclơ I bị xử tử là do
A Ý muốn của giai cấp tư sản
B Nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân
C Quyết định của những người đứng đầu Quốc hội
D Theo quy định của Hiến pháp nước Anh vì nhà vua phạm tội phản quốc
Câu 14: Đầu thế kỉ XVII, ở Anh sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản vào trong nông nghiệp Đó là một
trong các yếu tố tạo nên:
A mầm móng của cách mạng tư sản
B sự phát triên nông nghiệp theo hướng tư bản chủ nghĩa
C tiền đề của cuộc cách mạng tư sản
D sự tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp
Trang 9Câu 15: Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây là nỗi bật nhất của sự phát triển kinh tế ở Anh?
A Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản vào trong công nghiệp
B Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản vào trong nông nghiệp
C Sự phát triển của ngoại thương ở vùng thuộc địa
D Sự phát triển của các công trường thủ công
Câu 16: Từ năm 1642 đến năm 1648, ở Anh diễn ra sự kiện lịch sử gì?
A Vua Sác-lơ I tuyên chiến với Quốc hội
B Vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội tăng thuế
C Quốc hội tiên hành chính biến, thiết lệp chế độ quân chủ lập hiến ở Anh
D Diễn ra cuộc nội chiến
Câu 17: Tháng 4 – 1640, vua Sáclơ I đã buộc phải triệu tập Quốc hội để
A Thông qua việc tăng thuế để có tiền chi cho việc đàn áp các cuộc nổi dậy
B Thông qua những chính sách cải cách
C Thông qua những chính sách cải cách mới về chính trị quân sự
D Phê chuẩn nội các mới
Câu 18: Vua Sác-lơ I bị xử tử, nền cộng hòa được thiết lập ở Anh đã đưa cách mạng tư sản
A Cách mạng tư sản Anh kết thúc B Cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao
C Nền độc tài được thiết lập ở Anh D Crôm-oen qua đời
Câu 19: Ý không phản ánh đúng những biện pháp mà chính quyền phong kiến Anh đã thực hiện nhằm
cản trở sự phát triển kinh doanh của tư sản và quý tộc mới là
A Đặt ra nhiều thứ thuế mới
B Nhiều đặc quyền phong kiến vẫn được duy trì
C Cấm tư sản và quý tộc mới kinh doanh một số ngành công nghiệp
D Nhà nước độc quyền thương mại, thu thuyền bè
Câu 20: Ý nào không phản ánh đúng tình hình chiến tranh không ổn định ở Anh từ sau khi trở thành
nước cộng hòa?
A Thiết lập chế độ Bảo hộ công B Thiết lập chế độ độc tài quân sự
C Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến D Thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa
Đ.á
n
BÀI 30 CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ
Câu 1 Trước khi người Anh di cư đến vùng Bắc Mĩ, đây là vùng đất
A Chưa có người cư trú B Của thổ dân da đỏ
C Có người da đen cư trú D Có những tộc người da trắng cư trú
Câu 2 Thực dân Anh thiết lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ thuộc kv nào?
A Ven bờ Đại Tây Dương B Ven bờ Thái Bình Dương
C Khu vực Ngũ Hồ D Ven bờ Bắc Băng Dương
Câu 3 Đặc điểm kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ nửa đầu thế kỉ XVIII là
A Miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp
Trang 10B Miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp
C Miền Nam phát triển kinh tế đồn điền, miền Bắc phát triển kinh tế công thương nghiệp
D Cả hai miền Bắc – Nam đều có các đồn điền, trang trại lớn
Câu 4 Yếu tố nào là cơ bản tạo nên sự hình thành một dân tộc mới trên địa bàn 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mĩ?
A Sự phân công sản xuất: miền Nam phát triển kinh tế đồn điền, miền Bắc phát triển kinh tế công nghiệp
B Cư dân 13 thuộc địa đều là người Anh di cư sang
C Thị trường thống nhất dần dần hình thành, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ chính ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ
D Cư dân thuộc địa đều có mâu thuẫn với chính quyền thực dân Anh
Câu 5 Tại sao thực dân Anh ra sức kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?
A Nền kinh tế 13 thuộc địa đang thoát dần khỏi sự kiểm soát của nước Anh
B Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát
C Tạo ra phát triển cân đối giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa
D Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với chính quốc
Câu 6 Ý không phản ánh đúng chính sách của chính phủ Anh đối với 13 thuộc địa
A Cấm 13 thuộc địa sản xuất nhiều mặt hàng công nghiệp, cấm mở doanh nghiệp
B Cấm đưa hàng hóa từ Anh sang thuộc địa
C Ban hành chế độ thuế khóa nặng nề
D Cấm không được khai khẩn những vùng đất ở miền Tây
Câu 7 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
A 13 thuộc địa bị cấm phát triển sản xuất
B 13 thuộc địa bị cấm không được buôn bán với nước ngoài
C 13 thuộc địa bị cấm không được khai hoanh những vùng đất ở miền Tây
D Mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa với chính phủ Anh ngày càng sâu sắc
Câu 8 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mĩ
A Thực dân Anh đặt ra thuế chè
B Đại hội lục địa lần thứ nhất được tổ chức
C Đại hội lục địa lần thứ hai thông qua Tuyên ngôn Độc lập
D Nhân dân cảng Bôxtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh
Câu 9 Tháng 7 – 1776, diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại nào ở 13 thuộc địa?
A Đại hội lục địa lần thứ nhất được tổ chức
B Đại hội lục địa lần thứ hai được tổ chức
C Các đại biểu của 13 thuộc địa thông qua Tuyên ngôn độc lập
D Nghĩa quân giành thắng lợi lớn tại Xaratôga
Câu 10: Tổng thống đầu tiên của Hợp chủng quốc Mĩ là
A G.Oasinhtơn B A.Lincôn C B.Phranklin D T.Giépphécxơn
Câu 2: Hợp chủng quốc Hoa Kì chính thức thành lập là hệ quả của:
A chiến thắng I-ooc-tao năm 1781 B chiến thắng Xa-ra-tô-ga năm 1777.
C bản Tuyên ngôn Độc lập năm l776 D Đại hội lục địa lần thứ hai được triệu tập năm 1775
Câu 11: Ngày 4 – 7 – 1776 trở thành ngày Quốc khánh của nước Mĩ vì
A Là bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
B Đại hội lục địa thông qua Tuyên ngôn độc lập, thành lập Hợp chủng quốc Mĩ
C Là ngày cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa giành thắng lợi
D Là ngày thực dân Anh công nhận độc lập ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ
Câu 12: Quyền con người và quyền công dân được chính thức công bố trước toàn thể nhân loại Đó là
một trong những điểm tiến bộ của:
A Nghị quyết Đại hội lục địa lần thứ hai năm 1775 B Tuyển ngôn Độc lập năm 1776