Chỉ một số ít các electron khuếch tán từ E sang B kết hợp với số ít lỗ trống ở vùng B (mật độ lỗ trống thấp) và di chuyển về cực dương nguồn V BB tạo thành dòng cực nền I B rất nhỏ.. S[r]
Trang 1TRANSISTOR LƯỠNG CỰC
(Bipolar Junction Transistor – BJT)
Bộ môn Kỹ Thuật Điện
Bộ môn Kỹ Thuật Điện – Khoa Công Nghệ – Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Điện thoại: (84-0710) 3832663 - Fax: (84-0710) 3838474
http://cet.ctu.edu.vn/ktd/
Trang 3Department of Electrical Engineering, Can Tho University
1 Cấu tạo và hoạt động của BJT
Trang 4 Nối pn giữa lớp nền và lớp thu được gọi là nối nền-thu (BC) Nối pn giữa lớp nền và lớp phát là nối nền-phát (BE).
Lớp nền rất hẹp với nồng độ chất pha thấp nhất, lớp phátrộng hơn với nồng độ chất pha cao, lớp thu rộng nhất vớinồng độ chất pha vừa phải
3 cực nối tương ứng với 3 lớp bán dẫn: cực thu (C), cực nền (B) và cực phát (E).
Cấu tạo BJT
Trang 5Hoạt động của BJT
BJT hoạt động trong vùng tác động, BE phân cực thuận bởi nguồn V BB , CB phân cực nghịch bởi nguồn V CC
Vùng E có mật độ electron cao, các electron này dễ dàng đi vào vùng B Chỉ một số ít các electron khuếch tán từ
E sang B kết hợp với số ít lỗ trống ở vùng B (mật độ lỗ trống thấp) và di chuyển về cực dương nguồn V BB tạo
thành dòng cực nền I B rất nhỏ
Số lượng lớn electron còn lại qua vùng C Do lực hút từ cực dương nguồn V CC, các electron này di chuyển về
cực dương nguồn V CC tạo thành dòng cực thu I C (IC >> IB)
Trang 6I
I h
α
α β
dc dc
β
β α
1
B C
I
E C
E C
npn
pnp
Trang 7Phân tích mạch BJT trong vùng tác động
Nối BE phân cực thuận, nối BC phân cực nghịch.
Nối BE phân cực thuận (có đặc tính giống như diode)
Dòng cực nền
Dòng cực thu
Điện thế giữa cực thu và cực phát
Điện thế giữa cực thu và cực nền
V7
0.
V BE
B
BE BB
B
R
V V
B dc
I b
C C CC
V
BE CE
V
Trang 8R
V V
B dc
I b
C C CC
B
EB BB
B
R
V V
B dc
I b
C C CC
V
EB EC
V
Trang 9Các loại BJT
Transistor vỏ nhựa và vỏ kim loại dùng trong các
ứng dụng tổng quát với tín hiệu có biên độ nhỏ
Loại chứa nhiều transistor chứa trong cùng một vỏ
Transistor có công suất trung bình đến công suất lớn
(Transistor công suất).
Transistor dùng trong các ứng dụng có tần số cao (RF transistors).
Trang 10Department of Electrical Engineering, Can Tho University
2 Đặc tính và thông số của BJT
Trang 11Các kiểu mắc BJT
C B
Trang 12Đặc tuyến ngõ vào và đặc tuyến tải ngõ vào
Đặc tuyến ngõ vào BJT
Đặc tuyến tải Điểm hoạt động
T
BE V v dc
R
v V
A 10
T
V
Trang 13 Tăng áp VCC, dòng ICtăng và áp VCEtăng dần được thể hiện trên đoạn AB Trên đoạn
AB, VCE< VCE(sat)(0.2V – 0.3V), nối BC phân cực thuận, BJT hoạt động trong vùng bão hòa Trong vùng này, điện thế cực C không đủ lớn để hút toàn bộ các electron tự
do từ vùng B sang vùng C.
VCCtiếp tục tăng, VCE(sat)< VCE< 0.7 V, nối BC vẫn phân cực thuận nhưng BJT bắt
đầu đi vào vùng tác động (active region) Khi VCE> 0.7 V, nối BC bắt đầu phân cực nghịch và BJT hoạt động ổn định trong vùng tác động Trong vùng tác động, ICgần
như không đổi, nhưng áp VCEtiếp tục gia tăng do sự mở rộng vùng hiếm mối nối BC
(đoạn BC) Khi đó, điện thế cực C đủ lớn để hút toàn bộ các electron tự do từ vùng B
sang vùng C, nên dòng ICkhông đổi khi VCCtiếp tục tăng Dòng ICchỉ phụ thuộc
dòng IB(IC= bdc IB ).
Khi VCCtiếp tục tăng, VCEtăng đủ lớn, nối BC phân cực nghịch đạt đến trạng thái đánh thủng và dòng ICgia tăng rất nhanh Quá trình này được biểu diễn bằng đoạn đặc tuyến bên phải điểm C.
V 7 0
)
( sat
CE
V
Trang 14Họ đặc tuyến ngõ ra
Họ đặc tuyến cực thu là các đồ thị trình bày quan hệ giữa dòng IC theo áp VCE ứng với các giá trị
khác nhau của IB
Khi dòng IB = 0, BJT hoạt động trong vùng ngưng dẫn (cutoff region), tồn tại dòng điện rò qua
cực thu rất nhỏ ICEO do dòng hạt mang điện sinh ra dưới tác dụng nhiệt và dòng điện rò bề mặt Do
ICEO rất nhỏ nên thường được bỏ qua, VCE = VCC Trong vùng ngưng dẫn, cả nối BE và BC đều
phân cực nghịch
IB1 < IB2 < IB3 < …
Cutoff region
Trang 15 bdc(hFE) không hoàn toàn là hằng số, giá trị này thay đổi khi dòng IC và nhiệt độ môi trường.
Duy trì nhiệt độ của các nối pn không đổi, tăng dòng IC thì hệ số bdc tăng đến giá trị cực đại Khi dòng
IC tiếp tục tăng, hệ số bdc giảm.
Duy trì giá trị IC, nhiệt độ tăng hệ số bdctăng và ngược lại nhiệt độ giảm hệ số bdcgiảm.
Trang 16Công suất cực đại của BJT
Các tài liệu kỹ thuật bao gồm giá trị tối đa cho phép của các thông số VCB, VCE, VEB, IC và công suất tiêu tán PD Trong đó,
PD= VCE.IC
Giá trị PD không được vượt quá công suất tiêu tán cực đại cho phép PD(max) cho nên các giá trị VCEvà IC không thể đạt giá trị tối đa cùng lúc.
Giả sử Pd(max)= 500 mW, VCE(max)= 20 V, IC(max) = 50mA
IC IC(max): đoạn AB,
PD PD(max): đoạn BC,
VCE VCE(max): đoạn CD
Trang 17Department of Electrical Engineering, Can Tho University
3 Mạch phân cực BJT
Trang 18Mạch phân cực nền
Phương pháp phân cực này thường sử dụng trong các mạch đóng cắt
BJT hoạt động trong vùng tác động được phân tích như sau
dc B
dc C
R
V V
I
Áp dụng định luât Kirchhoff 2 cho mạch vòng chứa cực thu phát
Dòng qua cực thu được xác định
Nhược điểm: Do dòng IC phụ thuộc vào hệ số khuếch đại bdc, nên khi nhiệt độ thay đổi, hệ số bdc thay
đổi làm dòng IC và áp VCEthay đổi tương ứng Như vậy, điểm hoạt động của BJT thay đổi, mạch phân
B
BE CC
B
R
V V
C C CC
CE V I R
Trang 19Mạch phân cực hồi tiếp cực phát
Dùng điện trở RE mắc vào cực phát, mạch hoạt động ổn định hơn Khi ICtăng, VE tăng, nên VB tăng (VB = VBE + VE) Khi VB tăng, điện áp rơi trên RBgiảm, nên IB giảm giữ IC không tăng
BJT hoạt động trong vùng tác động được phân tích như sau
Áp dụng định luât Kirchhoff 2 cho mạch vòng chứa nối BE
E dc
dc C
dc B
E
BE CC E
E E BE B dc
E E
E BE B B CC
1 )1
/(
)1
(
I I
R R
V V I
R I V R
I R
I V R I V
b
bb
E E C C E
E E
C C CC C
R I R I V V V V
R I V
R I V V
CC E
Trang 20Mạch phân cực hồi tiếp cực thu
Điện trở cực nền được nối đến cực thu thay vì nối về nguồn áp VCC Khi ICtăng, điện áp rơi trên RC tăng, nên VC giảm Khi VC giảm, IB giảm giữ IC
không tăng
BJT hoạt động trong vùng tác động được phân tích như sau
Áp dụng định luât Kirchhoff 2 cho mạch vòng chứa nối BE
dc
C B C
BE CC C
BE dc
C C B C C BE B B C C B
b
b
R R R
V V I
V
I R R R
I V R I R I I V
CC (I I )R V
C C dc CC
CE
1
1 I R V
Trang 21Mạch phân cực bằng cầu chia điện thế
Điện áp phân cực tại cực B được cung cấp bởi cầu chia điện thế dùng điện trở R1và R2, với nguồn áp DC cấp vào cầu chia điện thế là VCC
Mạch được phân tích bằng cách áp dụng định lýThevenin
TH B E E BE TH B
TH I R V I R I R V ( 1 )I R
V b
E dc TH
BE TH B
) 1
R
V V I
I b
C E dc
dc C
CC
E E C C CC CE
R V
2 1
2 TH
2 1
2 1 TH
R R
R R R
Trang 22Department of Electrical Engineering, Can Tho University
4 Mạch khuếch đại tín hiệu
sử dụng BJT (Tham khảo)
Trang 23Thank you for your attention!
Knowledge, Innovation, and Education
Department of Electrical Engineering, Can Tho University