- Có thể nêu vắn tắt về: sự kiện khoa học, mục tiêu nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi nghiên cứu, vấn đề khoa học; có thể thêm giả thuyết khoa học, luận cứ và[r]
Trang 1BÀI GIẢNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
&
VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC
Tiến sĩ Nguyễn Văn Cương nvcuong@ctu.edu.vn
ĐT: 09 89 90 90 34
1
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Cung cấp sinh viên những kiến thức cơ bản về:
1 Phương pháp lựa chọn, thực hiện đề tài NCKH
2 Phương pháp & các bước thực hiện đề tài NCKH/LVTN
3 Phương pháp trình bày và viết báo cáo KH (Luận văn
TN, báo cáo KH, bài báo KH,…)
Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thực hiện và viết báo cáo
NCKH
Cách Viết & Trình bày Luận văn Tốt nghiệp ĐH
2
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Cương Bài giảng PPNC & viết báo cáo KH ĐHCT
2 Vũ Cao Đàm, 2005 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
NXB Khoa học & Kỹ thuật.
3 Nguyễn Văn Lê, 2001 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
NXB Trẻ.
4 Lê Tử Thành, 1995 Tìm hiểu Logic học NXB Trẻ
5 Lê Tử Thành, 1993 Lôgích học và phương pháp nghiên cứu
- Sinh viên không thực hiện tiểu luận, bài tập => điểm F của cả học phần
- Sinh viên vắng mặt trên lớp > 20% thời gian => điểm F của cả học phần
Trang 3Lý thuyết
1 Đại cương về NCKH
2 Phương pháp tổ chức & thực hiện NCKH
3 Phương pháp trình bày báo cáo KH
4 Kỹ thuật trình bày báo cáo KH bằng PowerPoint
5 Một số biểu mẫu quy định
Thực hành
- Phương pháp lược khảo tài liệu
- Xây dựng đề cương NCKH
- Tóm tắt bài báo KH / LVTN
- Trích dẫn TLTK, lời cảm ơn, mục lục, đặt vấn đề, kết luận
- Trình bày báo cáo KH
5
Mở đầu
6
Trang 4Mở đầu
Thực hiện đề tài KH/ nghiên cứu khoa học: bắt đầu từ đâu?
5 vấn đề đặt ra:
1 Tên đề tài là gì?
2 Tác giả định làm (nghiên cứu) gì?
3 Tác giả phải trả lời câu hỏi nào?
4 Quan điểm của tác giả ra sao?
5 Tác giả sẽ chứng minh quan điểm như thế nào?
7
Mở đầu
Luận điểm khoa học
1 Tên đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Vấn đề (câu hỏi) nghiên cứu
4 Luận điểm khoa học
5 Phương pháp nghiên cứu (chứng minh giả thuyết)
Trang 5Câu hỏi quan trọng nhất khi NCKH
Giải quyết vấn đề gì ?
Nghĩa là:
- Trả lời câu hỏi nào trong NC ?
- Luận điểm KH của tác giả như
thế nào khi trả lời câu hỏi đó?
Trang 61.1 Các khái niệm
Nghiên cứu khoa học:là hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra,
thử nghiệm,… để phát hiện những cái mới về bản chất sự
vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới tự nhiên & xã
hội, hoặc để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật
mới cao hơn, giá trị hơn.
Muốn làm NCKH cần phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực
nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực ,
có phương pháp.
Trong NCKH, người nghiên cứu cần đưa ra một số nhận định sơ bộ về kết
quả NC, gọi là giả thuyết nghiên cứu (giả thuyết khoa học)
Nghiên cứu giải pháp (giải pháp)
Nghiên cứu
dự báo (dự báo trước)
Trang 7Nghiên cứu khoa học
theo giai đoạn NC
Nghiên cứu
cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu triển khai
13
1 Nghiên cứu cơ bản
Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết, nghiên cứu bản chất sự
vật - hiện tượng
2 Nghiên cứu ứng dụng
Vận dụng lý thuyết, qui luật được phát hiện từ NC cơ bản để: mô
tả, giải thích, dự báo, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
3 Triển khai(Technological Experimental Development)
- Chế tạo vật mẫu, máy móc, thiết bị
- Chế tạo Pilot: tạo công nghệ để sản xuất với mẫu vật
- Sản xuất thử loạt nhỏ để khẳng định độ tin cậy
14
Trang 8Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu cơ
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu triển khai
Làm ra mẫu vật - prototype
Tạo công nghệ
để chế tạo prototype
Sản xuất loại nhỏ theo prototype
Trang 9Phát hiện (Discovery / Découverte) - nhận ra những vật thể, những quy
luật xã hội đang tồn tại khách quannhư:
• Quy luật xã hội: quy luật giá trị thặng dư,…
• Vật thể / trường: nguyên tố radium; từ trường,…
• Hiện tượng: trái đất quay quanh mặt trời,…
Phát minh(Discovery / Découverte) - nhận ra cái vốn có như:
Quy luật tự nhiên: định luật vạn vật hấp dẫn,…mà trước đó chưa ai
biết.Phát minh là khám phá về quy luật khách quan, chưa có ý nghĩa áp dụng
trực tiếp vào sản xuất hoặc đời sống.
Sáng chế (Invention) – là thành tựu trong lĩnh vực KHKT & CN, tạo ra cái
chưa từng có:
Mới về nguyên lý, kỹ thuật và có thể áp dụng được: máy hơi nước, điện
thoại, …được cấp patent
“Chỉ có sáng chế mới có khả năng áp dụng trực tiếp và có ý nghĩa thương mại”
Tạo ra phương tiện mới
về nguyên lý, kỹ thuật chưa từng tồn tại.
Giá trị thương mại không không Mua bán patent, licence
Bảo hộ pháp lý - Bảo hộ tác phẩm viết về
các phát hiện và phát minh theo luật về quyền tác giả
- không bảo hộ bản thân các phát hiện & phát minh
- Bảo hộ tác phẩm viết về các phát hiện và phát minh theo luật về quyền tác giả
- không bảo hộ bản thân các phát hiện & phát minh
Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Tồn tại cùng lịch sử có có Tiêu vong theo sự tiến
bộ công nghệ
Trang 101.4 Trình tự nghiên cứu khoa học
1.4.1 Bản chất của nghiên cứu khoa học
Luận điểm khoa học
19
1.4 Trình tự nghiên cứu khoa học
1.4.2 Trình tự chung thực hiện NCKH
BƯỚC 1 LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC
BƯỚC 2 XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC
BƯỚC 3 CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC
BƯỚC 4 TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC
Trang 111.4.3 Qui trình NCKH
21
1.5 Lý thuyết khoa học
Lý thuyết: hệ thống lý luận, học thuyết
Lý thuyết khoa học: hệ thống luận điểm khoa học về một đối
tượng nghiên cứu của khoa học.
Lý thuyết khoa học có 2 phần:
1 Phần kế thừa của người đi trước
2 Phần sáng tạo mới của bản thân người nghiên cứu
Đặc điểm mang tính quyết định đến sự phát triển của khoa học là
không ngừng bổ sung và hoàn thiện về mặt lý thuyết, và phương
pháp luận của khoa học.
22
Trang 12Hệ thống phạm trù
Hệ thống quy luật
1.5 Lý thuyết khoa học
Logic phát triển của khoa học
Trang 13Trong 3 - 5 phút, mỗi sinh viên suy nghĩ và viết ra giấy tên một
đề tài (vấn đề) mình muốn nghiên cứu.
25
Câu hỏi 2 (tại lớp)
26
Cách viết (tham khảo):
-Cảm ơn thầy cô
- Cảm ơn gia đình, cha mẹ, anh chị em, người thân,
- Cảm ơn bạn bè
- Cảm ơn người hỗ trợ, công ty, cơ quan tài trợ,
Trang 14Câu hỏi 3 (tại lớp)
Cách trích dẫn, ghi tài liệu tham khảo trong LVTN, BC Khoa học?
-Tạp chí: Tác giả, năm Tên bài viết Tên đầy đủ của tạp chí, quyển/số, trang bài viết.
- Sách: Tác giả, năm Tên sách Lần xuất bản (chỉ ghi nếu là lần xuất bản thứ 2 trở đi) Nhà
xuất bản Nơi xuất bản Tổng số trang sách.
- Tài liệu hội thảo, hội nghị: Tác giả, năm Tên bài viết In (trong): Tên người (chủ biên tài
liệu tiếng Việt hay editor(s)nếu là tiếng Anh) Tên sách Tên hội nghị, thời gian hội nghị, địa
điểm hội nghị Tên nhà xuất bản Nơi xuất bản Trang của bài viết
- Sách có nhiều bài có tác giả riêng và có chủ biên: Viết giống như bài viết trong hội nghị
hay hội thảo
- Trích từ website: Tên tác giả, năm Tên bài viết Tên website, ngày truy cập
- Luận văn, luận án: Tên tác giả, năm Tên luận văn/luận án Bậc tốt nghiệp (đại học, cao
học hay tiến sĩ) Tên trường Địa danh của Trường.
27
Câu hỏi 4 (về nhà)
Tìm và lựa chọn 1 bài báo khoa học (tiếng Việt hoặc tiếng Anh)
của tạp chí khoa học ĐHCT về một chủ đề mà bạn quan tâm.
Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong bài báo
- Mục đích của đề tài
- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu của bài báo
- Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu.
- Trình bày Tài liệu tham khảo
Trang 15Tiêu đề/Title: đủ thông tin về nội dung báo cáo, từ khóa thường là thuật ngữ Phải rõ ràng,
rành mạch
Tóm tắt/Abstract: Giới thiệu – phương pháp – kết quả - thảo luận & kết luận: Phần tóm tắt
phải có đủ thông tin để độc giả có thể nhanh chóng quyết định liệu có đọc toàn bộ báo cáo
không.
Giới thiệu/Introduction: ý nghĩa, tầm quan trọng, mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu trước,
sự kiện khoa học,…
Phương pháp nghiên cứu/Materials and Methods: thuyết phục độc giả về cách tiếp cận có
phù hợp, kết quả thí nghiệm có tin cậy, ….
Kết quả & thảo luận/Results and Discussions: kết quả nghiên cứu, đánh giá, đối sánh, lập
luận để chứng minh hoặc loại trừ giả thuyết,…
Kết luận/Conclusion : một hay hai đoạn văn tóm tắt những điểm chính đã nêu trong báo cáo
Lời cảm ơn/Acknowlegment : đồng nghiệp, nhà tài trợ.
Tài liệu tham khảo/References : theo quy định của tạp chí
Phụ lục/Annex
29
Bài tập 1 (trên lớp) Phương pháp lược khảo tài liệu
1 Tìm hiểu, đọc và nghiên cứu cấu trúc bài báo khoa học trên tạp chí KH.
2 Phân tích, tổng hợp thông tin trong bài báo
3 Mỗi sinh viên viết lại / trình bày ra giấy (trên máy tính) tóm tắt phần
thông tin đã được lược khảo từ tài liệu đã cho.
4 Thời gian thực hiện: 15 – 20 phút.
5 Nộp lại cho Giảng viên
6 Giảng viên phân tích, chỉnh sửa
30
Trang 16Chương 2
Phương pháp tiến hành NCKH
31
2.1 Lựa chọn và đặt tên đề tài NCKH
2.2 Xây dựng luận điểm khoa học
2.3 Chứng minh luận điểm khoa học
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Khái niệm đề tài
Hình thành đề tài
Chuẩn bị nghiên cứu
Trang 17Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu KH trong đó
có một nhóm nghiên cứu cùng thực hiện một nhiệm
Đề tài: nghiên cứu mang tính học thuật là chủ yếu
Dự án: đề tài áp dụng với thời hạn, địa điểm ấn định
Chương trình: đề tài lớn, bao gồm nhóm một số đề
tài, dự án nhỏ bên trong theo một mục đích xác định.
Đề án: là loại văn kiện được XD để trình cấp quản lý
hoặc cơ quan tài trợ nghiên cứu nhằm đề xuất một đề
tài, dự án, chương trình.
34
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Trang 18Điểm xuất phát của đề tài NCKH
1 Lựa chọn sự kiện khoa học
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Tên đề tài
3 Đối tượng / phạm vi nghiên cứu
35
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
“Sự kiện khoa học đối với người nghiên cứu cũng ví như không
khí nâng đỡ đôi cánh chim trên bầu trời Không có không khí
nâng đỡ, đôi cánh chim không thể bay trên bầu trời.”
(Pavlov I.P , 1849-1936)
Sự kiện khoa học: là sự kiện thông thường (sự kiện tự
nhiên / sự kiện xã hội) ở đó tồn tại những mâu thuẫn
(giữa lý thuyết và thực tế), phải giải quyết bằng các
luận cứ / phương pháp khoa học.
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Trang 19Nhiệm vụ nghiên cứu là tập hợp những nội dung khoa học
mà người nghiên cứu phải thực hiện.
Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:
- Chủ trương phát triển kinh tế xã hội
- Cấp trên giao (Bộ / Trường / Khoa / …)
- Hợp đồng với đối tác
- Tự người nghiên cứu đề xuất
37
Đề tài có ý nghĩa khoa học?
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn?
Đề tài có thực sự cấp thiết phải NC hay không?
Đề tài hội đủ các điều kiện đảm bảo cho việc
hoàn thành hay không?
Đề tài có phù hợp sở thích không? bản thân có
đam mê / hứng thú khoa học?
Tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên cứu dựa trên
những căn cứ ở các cấp độ như:
38
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Trang 20Mục tiêu nghiên cứu (objective)
Bản chất sự vật cần làm rõ
Trả lời câu hỏi: Làm cái gì? Phân tích chi tiết hóa
đối tượng NC.
Đối tượng nghiên cứu = Tập hợp mục tiêu NC, nội dung
cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ NC
Mục đích (aim, purpose, goal) – nhiệm vụ NC
Trả lời câu hỏi: Để làm cái gì?
39
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Mẫu / Đối tượng khảo sát (sample): Mẫu được chọn từ khách thể
để xem xét
Khách thể nghiên cứu (object / population): Vật mang đối tượng
nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu thường là:
Một không gian tự nhiên
Một khu vực hành chính
Một cộng đồng xã hội
Một hoạt động xã hội
Một quá trình (tự nhiên, hóa học, sinh học, công nghệ, xã hội,…)
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Trang 21Ví dụ:
41
Phạm vi nghiên cứu
Lựa chọn phạm vi nghiên cứu sẽ quyết định tới:
• Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu
• Quỹ thời gian cần thiết cho nghiên cứu
• Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu
Các loại phạm vi cần xác định:
o Phạm vi của khách thể (qui mô mẫu khảo sát)
o Phạm vi không gian của sự vật
o Phạm vi thời gian diễn biến của sự kiện (đủ nhận biết quy
luật)
o Phạm vi giới hạn của nội dung: phụ thuộc thời gian, hạn
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Trang 22Đặt tên đề tài NCKH
Tên đề tài = bộ mặt của nghiên cứu (tác giả)
1 Tên đề tài:
- phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu
- phải thể hiện đượctư tưởng khoa họccủa đề tài
- phải đượchiểu một nghĩa
2 Khi đặt tên đề tài, cần:
a tránh dùng những từ bất định để đặt tên đề tài
b hạn chế lạm dụng cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài
c không nên đặt tên đề tài thể hiện quá dễ dãi, thiếu tư duy
43
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Các bước của quá trình hình thành đề tài NCKH
Bước 1 • Lựa chọn sự kiện khoa học
Bước 2 • Đặt tên đề tài
Bước 3 • Lịch sử nghiên cứu
Bước 4 • Mục tiêu nghiên cứu
Bước 5 • Khách thể nghiên cứu
Bước 6 • Mẫu khảo sát
Bước 7 • Phạm vi nghiên cứu
2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH
Trang 23Sinh viên trình bày một đề tài NCKH, trong đó cho biết:
Trang 24Quá trình hình thành luận điểm khoa học
Luận điểm khoa học
Giả thuyết Khoa học
47
2.2: Xây dựng luận điểm khoa học
Luận điểm khoa học là phán đoán về bản chất sự vật
Vấn đề
khoa học
Vấn đề nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu 2.2: Xây dựng luận điểm khoa học
“Hãy trình bày vấn đề nghiên cứu một cách rõ ràng,
khúc chiết bằng một câu nghi vấn”.
(Fred Kerlinger)
Trang 262.2: Xây dựng luận điểm khoa học
Phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu
Nhận dạng bất đồng trong tranh luận KH
Nhận dạng các vướng mắc trong hoạt động thực tế
Nghĩ ngược quan niệm thông thường
Lắng nghe phàn nàn từ những người không am hiểu
Những câu hỏi xuất hiện bất chợt
Phân tích cấu trúc logic mạnh, yếu trong các công trình KH
2.2: Xây dựng luận điểm khoa học
Trang 27Giả thuyết nghiên cứu/ Khoa học
Là những câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu
Là nhận định sơ bộ/ kết luận/ giả định … về bản chất sự vật
nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ.
Lưu ý: giả thuyết (hypothesis) giả thiết (assumption) {giả thiết
= điều kiện giả định của nghiên cứu}
53
“Giả thuyết là khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học…
Không có khoa học nào mà không có giả thuyết.”
(Claude Bernard)
Liên hệ giữa vấn đề khoa học & giả thuyết
Vấn đề 1: Xe máy không nổ là do đâu?
Giả thuyết 1.1: do hơi (áp suất nén) không đủ
Giả thuyết 1.2: do xăng không có
Giả thuyết 1.3: do lửa không có
Giả thuyết khoa học (câu trả lời sơ bộ)
Trang 28Tiêu chí kiểm tra giả thuyết khoa học
1 Giả thuyết phải dựa trên cơ sở quan sát
2 Giả thuyết không được trái với lý thuyết khoa học
3 Giả thuyết phải có thể kiểm chứng được
55
2.2: Xây dựng luận điểm khoa học
Thuộc tính của giả thuyết khoa học
Giả thuyếtgiải pháp
Giả thuyết
dự báo
Trang 29Bản chất logic của giả thuyết khoa học
57
Bản chất logic của giả thuyết là phán đoán
1 Giả thuyết là phán đoán đơn
2 Giả thuyết là phán đoán phức
a Phán đoán phân liệt
b Phán đoán liên kết
c Phán đoán giả định (kéo theo)
Thao tác logic đưa ra giả thuyết khoa học
58
2.2: Xây dựng luận điểm khoa học
Suy luận diễn dịch
Suy luận quy nạp
Loại suy (suy luận quy nạp tương tự)
Trang 30Sinh viên tự xây dựng và chứng minh 1 giả thuyết khoa học
59
Bài tập 4 (về nhà)
1 Tên đề tài: ………
2 Xác định vấn đề nghiên cứu/ câu hỏi nghiên cứu: ………
3 Trình bày một giả thuyết khoa học: ………
4 Trình bày một vài luận cứ dự định sử dụng để chứng minh giả
Trang 312.3.1 Đại cương
a Logic của phép chứng minh
1 Luận điểm = Điều cần chứng minh
Các bước chứng minh Luận điểm / giả thuyết khoa học
Bước 1: Tìm luận cứ Chứng minh bản thân luận cứ
Bước 2 : Sắp xếp, Tổ chức luận cứ để chứng minh giả thuyết
62
2.3 Chứng minh luận điểm KH
Trang 32Luận cứ Khoa học
Luận cứ : Phán đoán đã được chứng minh, được sử dụng
làm bằng chứng để chứng minh giả thuyết.
Luận cứ có 2 loại
- Luận cứ lý thuyết : từ nghiên cứu tài liệu
- Luận cứ thực tiễn : từ nghiên cứu thực tế bằng quan
sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ điều tra/ thực nghiệm.
63
2.3 Chứng minh luận điểm KH
Các loại luận cứ khoa học
Luận cứ lý thuyết:
- Là cơ sở lý luận
- Các bộ phận hợp thành: khái niệm
/ phạm trù / quy luật / mối quan hệ
- Nghiên cứu tài liệu về các thành
tựu lý thuyết của đồng nghiệp
Luận cứ thực tiễn: sự kiện thu được từ:
- Tổng kết kinh nghiệm
- Thí điểm cách làm mới
Phương pháp tìm kiếm luận cứ thực tiễn : quan sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ hội thảo/
điều tra/ trắc nghiệm/ thực nghiệm,…
2.3 Chứng minh luận điểm KH
Trang 33Luận cứ
Kỹ thuật tìm luận cứ
Xác định nội dung cốt lõi:
- Thu thập thông tin
- Thực hiện công việc suy
luận từ thông tin
Làm thế nào thu thập được thông tin?
()
Phương pháp tìm luận cứ
Phỏng vấn Hội nghị Điều tra chọn mẫu Chỉ đạo thí điểm Nghiên cứu tài liệu lý luận