1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương

66 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 789,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có thể nêu vắn tắt về: sự kiện khoa học, mục tiêu nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi nghiên cứu, vấn đề khoa học; có thể thêm giả thuyết khoa học, luận cứ và[r]

Trang 1

BÀI GIẢNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

&

VIẾT BÁO CÁO KHOA HỌC

Tiến sĩ Nguyễn Văn Cương nvcuong@ctu.edu.vn

ĐT: 09 89 90 90 34

1

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Cung cấp sinh viên những kiến thức cơ bản về:

1 Phương pháp lựa chọn, thực hiện đề tài NCKH

2 Phương pháp & các bước thực hiện đề tài NCKH/LVTN

3 Phương pháp trình bày và viết báo cáo KH (Luận văn

TN, báo cáo KH, bài báo KH,…)

Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thực hiện và viết báo cáo

NCKH

Cách Viết & Trình bày Luận văn Tốt nghiệp ĐH

2

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Văn Cương Bài giảng PPNC & viết báo cáo KH ĐHCT

2 Vũ Cao Đàm, 2005 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

NXB Khoa học & Kỹ thuật.

3 Nguyễn Văn Lê, 2001 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.

NXB Trẻ.

4 Lê Tử Thành, 1995 Tìm hiểu Logic học NXB Trẻ

5 Lê Tử Thành, 1993 Lôgích học và phương pháp nghiên cứu

- Sinh viên không thực hiện tiểu luận, bài tập => điểm F của cả học phần

- Sinh viên vắng mặt trên lớp > 20% thời gian => điểm F của cả học phần

Trang 3

Lý thuyết

1 Đại cương về NCKH

2 Phương pháp tổ chức & thực hiện NCKH

3 Phương pháp trình bày báo cáo KH

4 Kỹ thuật trình bày báo cáo KH bằng PowerPoint

5 Một số biểu mẫu quy định

Thực hành

- Phương pháp lược khảo tài liệu

- Xây dựng đề cương NCKH

- Tóm tắt bài báo KH / LVTN

- Trích dẫn TLTK, lời cảm ơn, mục lục, đặt vấn đề, kết luận

- Trình bày báo cáo KH

5

Mở đầu

6

Trang 4

Mở đầu

Thực hiện đề tài KH/ nghiên cứu khoa học: bắt đầu từ đâu?

5 vấn đề đặt ra:

1 Tên đề tài là gì?

2 Tác giả định làm (nghiên cứu) gì?

3 Tác giả phải trả lời câu hỏi nào?

4 Quan điểm của tác giả ra sao?

5 Tác giả sẽ chứng minh quan điểm như thế nào?

7

Mở đầu

Luận điểm khoa học

1 Tên đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Vấn đề (câu hỏi) nghiên cứu

4 Luận điểm khoa học

5 Phương pháp nghiên cứu (chứng minh giả thuyết)

Trang 5

Câu hỏi quan trọng nhất khi NCKH

Giải quyết vấn đề gì ?

Nghĩa là:

- Trả lời câu hỏi nào trong NC ?

- Luận điểm KH của tác giả như

thế nào khi trả lời câu hỏi đó?

Trang 6

1.1 Các khái niệm

Nghiên cứu khoa học:là hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra,

thử nghiệm,… để phát hiện những cái mới về bản chất sự

vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới tự nhiên & xã

hội, hoặc để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật

mới cao hơn, giá trị hơn.

Muốn làm NCKH cần phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực

nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực ,

có phương pháp.

Trong NCKH, người nghiên cứu cần đưa ra một số nhận định sơ bộ về kết

quả NC, gọi là giả thuyết nghiên cứu (giả thuyết khoa học)

Nghiên cứu giải pháp (giải pháp)

Nghiên cứu

dự báo (dự báo trước)

Trang 7

Nghiên cứu khoa học

theo giai đoạn NC

Nghiên cứu

cơ bản

Nghiên cứu ứng dụng

Nghiên cứu triển khai

13

1 Nghiên cứu cơ bản

Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết, nghiên cứu bản chất sự

vật - hiện tượng

2 Nghiên cứu ứng dụng

Vận dụng lý thuyết, qui luật được phát hiện từ NC cơ bản để: mô

tả, giải thích, dự báo, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

3 Triển khai(Technological Experimental Development)

- Chế tạo vật mẫu, máy móc, thiết bị

- Chế tạo Pilot: tạo công nghệ để sản xuất với mẫu vật

- Sản xuất thử loạt nhỏ để khẳng định độ tin cậy

14

Trang 8

Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu cơ

Nghiên cứu ứng dụng

Nghiên cứu triển khai

Làm ra mẫu vật - prototype

Tạo công nghệ

để chế tạo prototype

Sản xuất loại nhỏ theo prototype

Trang 9

Phát hiện (Discovery / Découverte) - nhận ra những vật thể, những quy

luật xã hội đang tồn tại khách quannhư:

• Quy luật xã hội: quy luật giá trị thặng dư,…

• Vật thể / trường: nguyên tố radium; từ trường,…

• Hiện tượng: trái đất quay quanh mặt trời,…

Phát minh(Discovery / Découverte) - nhận ra cái vốn có như:

Quy luật tự nhiên: định luật vạn vật hấp dẫn,…mà trước đó chưa ai

biết.Phát minh là khám phá về quy luật khách quan, chưa có ý nghĩa áp dụng

trực tiếp vào sản xuất hoặc đời sống.

Sáng chế (Invention) – là thành tựu trong lĩnh vực KHKT & CN, tạo ra cái

chưa từng có:

Mới về nguyên lý, kỹ thuật và có thể áp dụng được: máy hơi nước, điện

thoại, …được cấp patent

“Chỉ có sáng chế mới có khả năng áp dụng trực tiếp và có ý nghĩa thương mại”

Tạo ra phương tiện mới

về nguyên lý, kỹ thuật chưa từng tồn tại.

Giá trị thương mại không không Mua bán patent, licence

Bảo hộ pháp lý - Bảo hộ tác phẩm viết về

các phát hiện và phát minh theo luật về quyền tác giả

- không bảo hộ bản thân các phát hiện & phát minh

- Bảo hộ tác phẩm viết về các phát hiện và phát minh theo luật về quyền tác giả

- không bảo hộ bản thân các phát hiện & phát minh

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Tồn tại cùng lịch sử có có Tiêu vong theo sự tiến

bộ công nghệ

Trang 10

1.4 Trình tự nghiên cứu khoa học

1.4.1 Bản chất của nghiên cứu khoa học

Luận điểm khoa học

19

1.4 Trình tự nghiên cứu khoa học

1.4.2 Trình tự chung thực hiện NCKH

BƯỚC 1 LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC

BƯỚC 2 XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

BƯỚC 3 CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

BƯỚC 4 TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

Trang 11

1.4.3 Qui trình NCKH

21

1.5 Lý thuyết khoa học

Lý thuyết: hệ thống lý luận, học thuyết

Lý thuyết khoa học: hệ thống luận điểm khoa học về một đối

tượng nghiên cứu của khoa học.

Lý thuyết khoa học có 2 phần:

1 Phần kế thừa của người đi trước

2 Phần sáng tạo mới của bản thân người nghiên cứu

Đặc điểm mang tính quyết định đến sự phát triển của khoa học là

không ngừng bổ sung và hoàn thiện về mặt lý thuyết, và phương

pháp luận của khoa học.

22

Trang 12

Hệ thống phạm trù

Hệ thống quy luật

1.5 Lý thuyết khoa học

Logic phát triển của khoa học

Trang 13

Trong 3 - 5 phút, mỗi sinh viên suy nghĩ và viết ra giấy tên một

đề tài (vấn đề) mình muốn nghiên cứu.

25

Câu hỏi 2 (tại lớp)

26

Cách viết (tham khảo):

-Cảm ơn thầy cô

- Cảm ơn gia đình, cha mẹ, anh chị em, người thân,

- Cảm ơn bạn bè

- Cảm ơn người hỗ trợ, công ty, cơ quan tài trợ,

Trang 14

Câu hỏi 3 (tại lớp)

Cách trích dẫn, ghi tài liệu tham khảo trong LVTN, BC Khoa học?

-Tạp chí: Tác giả, năm Tên bài viết Tên đầy đủ của tạp chí, quyển/số, trang bài viết.

- Sách: Tác giả, năm Tên sách Lần xuất bản (chỉ ghi nếu là lần xuất bản thứ 2 trở đi) Nhà

xuất bản Nơi xuất bản Tổng số trang sách.

- Tài liệu hội thảo, hội nghị: Tác giả, năm Tên bài viết In (trong): Tên người (chủ biên tài

liệu tiếng Việt hay editor(s)nếu là tiếng Anh) Tên sách Tên hội nghị, thời gian hội nghị, địa

điểm hội nghị Tên nhà xuất bản Nơi xuất bản Trang của bài viết

- Sách có nhiều bài có tác giả riêng và có chủ biên: Viết giống như bài viết trong hội nghị

hay hội thảo

- Trích từ website: Tên tác giả, năm Tên bài viết Tên website, ngày truy cập

- Luận văn, luận án: Tên tác giả, năm Tên luận văn/luận án Bậc tốt nghiệp (đại học, cao

học hay tiến sĩ) Tên trường Địa danh của Trường.

27

Câu hỏi 4 (về nhà)

Tìm và lựa chọn 1 bài báo khoa học (tiếng Việt hoặc tiếng Anh)

của tạp chí khoa học ĐHCT về một chủ đề mà bạn quan tâm.

Tìm hiểu các vấn đề sau:

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong bài báo

- Mục đích của đề tài

- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu của bài báo

- Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu.

- Trình bày Tài liệu tham khảo

Trang 15

Tiêu đề/Title: đủ thông tin về nội dung báo cáo, từ khóa thường là thuật ngữ Phải rõ ràng,

rành mạch

Tóm tắt/Abstract: Giới thiệu – phương pháp – kết quả - thảo luận & kết luận: Phần tóm tắt

phải có đủ thông tin để độc giả có thể nhanh chóng quyết định liệu có đọc toàn bộ báo cáo

không.

Giới thiệu/Introduction: ý nghĩa, tầm quan trọng, mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu trước,

sự kiện khoa học,…

Phương pháp nghiên cứu/Materials and Methods: thuyết phục độc giả về cách tiếp cận có

phù hợp, kết quả thí nghiệm có tin cậy, ….

Kết quả & thảo luận/Results and Discussions: kết quả nghiên cứu, đánh giá, đối sánh, lập

luận để chứng minh hoặc loại trừ giả thuyết,…

Kết luận/Conclusion : một hay hai đoạn văn tóm tắt những điểm chính đã nêu trong báo cáo

Lời cảm ơn/Acknowlegment : đồng nghiệp, nhà tài trợ.

Tài liệu tham khảo/References : theo quy định của tạp chí

Phụ lục/Annex

29

Bài tập 1 (trên lớp) Phương pháp lược khảo tài liệu

1 Tìm hiểu, đọc và nghiên cứu cấu trúc bài báo khoa học trên tạp chí KH.

2 Phân tích, tổng hợp thông tin trong bài báo

3 Mỗi sinh viên viết lại / trình bày ra giấy (trên máy tính) tóm tắt phần

thông tin đã được lược khảo từ tài liệu đã cho.

4 Thời gian thực hiện: 15 – 20 phút.

5 Nộp lại cho Giảng viên

6 Giảng viên phân tích, chỉnh sửa

30

Trang 16

Chương 2

Phương pháp tiến hành NCKH

31

2.1 Lựa chọn và đặt tên đề tài NCKH

2.2 Xây dựng luận điểm khoa học

2.3 Chứng minh luận điểm khoa học

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

 Khái niệm đề tài

 Hình thành đề tài

 Chuẩn bị nghiên cứu

Trang 17

Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu KH trong đó

có một nhóm nghiên cứu cùng thực hiện một nhiệm

 Đề tài: nghiên cứu mang tính học thuật là chủ yếu

 Dự án: đề tài áp dụng với thời hạn, địa điểm ấn định

 Chương trình: đề tài lớn, bao gồm nhóm một số đề

tài, dự án nhỏ bên trong theo một mục đích xác định.

Đề án: là loại văn kiện được XD để trình cấp quản lý

hoặc cơ quan tài trợ nghiên cứu nhằm đề xuất một đề

tài, dự án, chương trình.

34

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Trang 18

Điểm xuất phát của đề tài NCKH

1 Lựa chọn sự kiện khoa học

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Tên đề tài

3 Đối tượng / phạm vi nghiên cứu

35

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

“Sự kiện khoa học đối với người nghiên cứu cũng ví như không

khí nâng đỡ đôi cánh chim trên bầu trời Không có không khí

nâng đỡ, đôi cánh chim không thể bay trên bầu trời.”

(Pavlov I.P , 1849-1936)

Sự kiện khoa học: là sự kiện thông thường (sự kiện tự

nhiên / sự kiện xã hội) ở đó tồn tại những mâu thuẫn

(giữa lý thuyết và thực tế), phải giải quyết bằng các

luận cứ / phương pháp khoa học.

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Trang 19

Nhiệm vụ nghiên cứu là tập hợp những nội dung khoa học

mà người nghiên cứu phải thực hiện.

Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:

- Chủ trương phát triển kinh tế xã hội

- Cấp trên giao (Bộ / Trường / Khoa / …)

- Hợp đồng với đối tác

- Tự người nghiên cứu đề xuất

37

 Đề tài có ý nghĩa khoa học?

 Đề tài có ý nghĩa thực tiễn?

 Đề tài có thực sự cấp thiết phải NC hay không?

 Đề tài hội đủ các điều kiện đảm bảo cho việc

hoàn thành hay không?

 Đề tài có phù hợp sở thích không? bản thân có

đam mê / hứng thú khoa học?

Tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên cứu dựa trên

những căn cứ ở các cấp độ như:

38

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Trang 20

Mục tiêu nghiên cứu (objective)

Bản chất sự vật cần làm rõ

Trả lời câu hỏi: Làm cái gì? Phân tích chi tiết hóa

đối tượng NC.

Đối tượng nghiên cứu = Tập hợp mục tiêu NC, nội dung

cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ NC

Mục đích (aim, purpose, goal) – nhiệm vụ NC

Trả lời câu hỏi: Để làm cái gì?

39

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Mẫu / Đối tượng khảo sát (sample): Mẫu được chọn từ khách thể

để xem xét

Khách thể nghiên cứu (object / population): Vật mang đối tượng

nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu thường là:

 Một không gian tự nhiên

 Một khu vực hành chính

 Một cộng đồng xã hội

 Một hoạt động xã hội

 Một quá trình (tự nhiên, hóa học, sinh học, công nghệ, xã hội,…)

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Trang 21

Ví dụ:

41

Phạm vi nghiên cứu

Lựa chọn phạm vi nghiên cứu sẽ quyết định tới:

• Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu

• Quỹ thời gian cần thiết cho nghiên cứu

• Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu

Các loại phạm vi cần xác định:

o Phạm vi của khách thể (qui mô mẫu khảo sát)

o Phạm vi không gian của sự vật

o Phạm vi thời gian diễn biến của sự kiện (đủ nhận biết quy

luật)

o Phạm vi giới hạn của nội dung: phụ thuộc thời gian, hạn

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Trang 22

Đặt tên đề tài NCKH

Tên đề tài = bộ mặt của nghiên cứu (tác giả)

1 Tên đề tài:

- phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu

- phải thể hiện đượctư tưởng khoa họccủa đề tài

- phải đượchiểu một nghĩa

2 Khi đặt tên đề tài, cần:

a tránh dùng những từ bất định để đặt tên đề tài

b hạn chế lạm dụng cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài

c không nên đặt tên đề tài thể hiện quá dễ dãi, thiếu tư duy

43

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Các bước của quá trình hình thành đề tài NCKH

Bước 1 • Lựa chọn sự kiện khoa học

Bước 2 • Đặt tên đề tài

Bước 3 • Lịch sử nghiên cứu

Bước 4 • Mục tiêu nghiên cứu

Bước 5 • Khách thể nghiên cứu

Bước 6 • Mẫu khảo sát

Bước 7 • Phạm vi nghiên cứu

2.1: Lựa chọn và đặt tên Đề tài NCKH

Trang 23

Sinh viên trình bày một đề tài NCKH, trong đó cho biết:

Trang 24

Quá trình hình thành luận điểm khoa học

Luận điểm khoa học

Giả thuyết Khoa học

47

2.2: Xây dựng luận điểm khoa học

Luận điểm khoa học là phán đoán về bản chất sự vật

Vấn đề

khoa học

Vấn đề nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu 2.2: Xây dựng luận điểm khoa học

“Hãy trình bày vấn đề nghiên cứu một cách rõ ràng,

khúc chiết bằng một câu nghi vấn”.

(Fred Kerlinger)

Trang 26

2.2: Xây dựng luận điểm khoa học

Phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu

Nhận dạng bất đồng trong tranh luận KH

Nhận dạng các vướng mắc trong hoạt động thực tế

Nghĩ ngược quan niệm thông thường

Lắng nghe phàn nàn từ những người không am hiểu

Những câu hỏi xuất hiện bất chợt

Phân tích cấu trúc logic mạnh, yếu trong các công trình KH

2.2: Xây dựng luận điểm khoa học

Trang 27

Giả thuyết nghiên cứu/ Khoa học

 Là những câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu

 Là nhận định sơ bộ/ kết luận/ giả định … về bản chất sự vật

nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ.

 Lưu ý: giả thuyết (hypothesis)  giả thiết (assumption) {giả thiết

= điều kiện giả định của nghiên cứu}

53

“Giả thuyết là khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học…

Không có khoa học nào mà không có giả thuyết.”

(Claude Bernard)

Liên hệ giữa vấn đề khoa học & giả thuyết

Vấn đề 1: Xe máy không nổ là do đâu?

 Giả thuyết 1.1: do hơi (áp suất nén) không đủ

 Giả thuyết 1.2: do xăng không có

 Giả thuyết 1.3: do lửa không có

Giả thuyết khoa học (câu trả lời sơ bộ)

Trang 28

Tiêu chí kiểm tra giả thuyết khoa học

1 Giả thuyết phải dựa trên cơ sở quan sát

2 Giả thuyết không được trái với lý thuyết khoa học

3 Giả thuyết phải có thể kiểm chứng được

55

2.2: Xây dựng luận điểm khoa học

Thuộc tính của giả thuyết khoa học

Giả thuyếtgiải pháp

Giả thuyết

dự báo

Trang 29

Bản chất logic của giả thuyết khoa học

57

Bản chất logic của giả thuyết là phán đoán

1 Giả thuyết là phán đoán đơn

2 Giả thuyết là phán đoán phức

a Phán đoán phân liệt

b Phán đoán liên kết

c Phán đoán giả định (kéo theo)

Thao tác logic đưa ra giả thuyết khoa học

58

2.2: Xây dựng luận điểm khoa học

 Suy luận diễn dịch

 Suy luận quy nạp

 Loại suy (suy luận quy nạp tương tự)

Trang 30

Sinh viên tự xây dựng và chứng minh 1 giả thuyết khoa học

59

Bài tập 4 (về nhà)

1 Tên đề tài: ………

2 Xác định vấn đề nghiên cứu/ câu hỏi nghiên cứu: ………

3 Trình bày một giả thuyết khoa học: ………

4 Trình bày một vài luận cứ dự định sử dụng để chứng minh giả

Trang 31

2.3.1 Đại cương

a Logic của phép chứng minh

1 Luận điểm = Điều cần chứng minh

Các bước chứng minh Luận điểm / giả thuyết khoa học

Bước 1: Tìm luận cứ  Chứng minh bản thân luận cứ

Bước 2 : Sắp xếp, Tổ chức luận cứ để chứng minh giả thuyết

62

2.3 Chứng minh luận điểm KH

Trang 32

Luận cứ Khoa học

Luận cứ : Phán đoán đã được chứng minh, được sử dụng

làm bằng chứng để chứng minh giả thuyết.

Luận cứ có 2 loại

- Luận cứ lý thuyết : từ nghiên cứu tài liệu

- Luận cứ thực tiễn : từ nghiên cứu thực tế bằng quan

sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ điều tra/ thực nghiệm.

63

2.3 Chứng minh luận điểm KH

Các loại luận cứ khoa học

Luận cứ lý thuyết:

- Là cơ sở lý luận

- Các bộ phận hợp thành: khái niệm

/ phạm trù / quy luật / mối quan hệ

- Nghiên cứu tài liệu về các thành

tựu lý thuyết của đồng nghiệp

Luận cứ thực tiễn: sự kiện thu được từ:

- Tổng kết kinh nghiệm

- Thí điểm cách làm mới

Phương pháp tìm kiếm luận cứ thực tiễn : quan sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ hội thảo/

điều tra/ trắc nghiệm/ thực nghiệm,…

2.3 Chứng minh luận điểm KH

Trang 33

Luận cứ

Kỹ thuật tìm luận cứ

Xác định nội dung cốt lõi:

- Thu thập thông tin

- Thực hiện công việc suy

luận từ thông tin

Làm thế nào thu thập được thông tin?

()

Phương pháp tìm luận cứ

Phỏng vấn Hội nghị Điều tra chọn mẫu Chỉ đạo thí điểm Nghiên cứu tài liệu lý luận

Ngày đăng: 28/01/2021, 12:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
TÀI LIỆU THAM KHẢO (Trang 2)
2. Hình thức đánh giá - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
2. Hình thức đánh giá (Trang 2)
1.3. Sản phẩm của NCKH - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
1.3. Sản phẩm của NCKH (Trang 9)
Bảng so sánh các sản phẩm đặc biệt của NCKH - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
Bảng so sánh các sản phẩm đặc biệt của NCKH (Trang 9)
Hình thành Chứng minh - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
Hình th ành Chứng minh (Trang 10)
1.4. Trình tự nghiên cứu khoa học - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
1.4. Trình tự nghiên cứu khoa học (Trang 10)
 Hình thành đề tài - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
Hình th ành đề tài (Trang 16)
Phương pháp tiến hành NCKH - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
h ương pháp tiến hành NCKH (Trang 16)
Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu KH trong đó có một nhóm nghiên cứu cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứucó một nhóm nghiên cứu cùng thực hiện một nhiệm - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
t ài là một hình thức tổ chức nghiên cứu KH trong đó có một nhóm nghiên cứu cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứucó một nhóm nghiên cứu cùng thực hiện một nhiệm (Trang 17)
Quá trình hình thành luận điểm khoa họcluận điểm khoa học - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
u á trình hình thành luận điểm khoa họcluận điểm khoa học (Trang 24)
Quá trình hình thành luận điểm khoa họcluận điểm khoa học - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
u á trình hình thành luận điểm khoa họcluận điểm khoa học (Trang 24)
6. Chỉ đạo thí điểm/ Thực nghiệm/ Tổng kết các điển hình 67 - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
6. Chỉ đạo thí điểm/ Thực nghiệm/ Tổng kết các điển hình 67 (Trang 34)
Các bước logic hình thành luận điểm khoa học - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
c bước logic hình thành luận điểm khoa học (Trang 35)
1. Xác nhận lý do nghiên cứu 2. Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
1. Xác nhận lý do nghiên cứu 2. Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu (Trang 35)
Các hình thức phỏng vấn - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
c hình thức phỏng vấn (Trang 41)
Hình thức: các loại hội nghị khoa học - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
Hình th ức: các loại hội nghị khoa học (Trang 42)
• Xây dựng bảng câu hỏi • Chọn mẫu điều tra • Chọn kỹ thuật điều tra - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
y dựng bảng câu hỏi • Chọn mẫu điều tra • Chọn kỹ thuật điều tra (Trang 44)
Nguyên tắc xây dựng bảng câu hỏi - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
guy ên tắc xây dựng bảng câu hỏi (Trang 44)
 Thực nghiệm trên mô hình - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
h ực nghiệm trên mô hình (Trang 45)
2.3.7. Phương pháp thực nghiệm - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
2.3.7. Phương pháp thực nghiệm (Trang 45)
 Phương pháp thực nghiệm Mô hình - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
h ương pháp thực nghiệm Mô hình (Trang 46)
 lập bảng câu hỏi trắc nghiệm - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
l ập bảng câu hỏi trắc nghiệm (Trang 47)
2.3.8. Phương pháp trắc nghiệm - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
2.3.8. Phương pháp trắc nghiệm (Trang 47)
• Là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ (liên hệ nối tiếp/ song song/ hình cây/ mạng lưới/ hỗn hợp,…) - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
nh ững liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ (liên hệ nối tiếp/ song song/ hình cây/ mạng lưới/ hỗn hợp,…) (Trang 48)
- Chuyên khảo khoa học là hình thức cần quan tâm phát triển. - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
huy ên khảo khoa học là hình thức cần quan tâm phát triển (Trang 53)
 Thông báo và tổng luận khoa học - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
h ông báo và tổng luận khoa học (Trang 53)
o KHÔNG đọc trên màn hình chiếu (Overhead / Projector) - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
o KHÔNG đọc trên màn hình chiếu (Overhead / Projector) (Trang 62)
 Thuyết trình khoa học 1. Cần đặt ra nguyên tắc nghiêm ngặt - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
huy ết trình khoa học 1. Cần đặt ra nguyên tắc nghiêm ngặt (Trang 62)
o Số liệu độc lậ p/ Bảng số liệu - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
o Số liệu độc lậ p/ Bảng số liệu (Trang 64)
4. Hình vẽ - Mô hình đẳng cấu - Bài giảng thầy Nguyễn Văn Cương
4. Hình vẽ - Mô hình đẳng cấu (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w