1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn Văn 7 tuần 8

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 34,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ trong câu a.Mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được làm phụ ngữ trong cụm danh từ?. b.Khuôn mặt đầy đặnlàm vị ng[r]

Trang 1

NGỮ VĂN 7 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 8 – HKII

Tiết 101- Tập làm văn:

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN Phần 1: Hướng dẫn

- Các em đọc yêu cầu trong SGK

- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK

Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý

I Nội dung và đặc điểm nghệ thuật của các văn bản

1 Bài tập 1

2 Bài tập 2

a Truyện

b Kí

c Thơ tự sự

d Thơ trữ tình

e Tùy bút

f Nghị luận

Cốt truyện ( a, c) Nhân vật (b) Nhân vật kể chuyên (a, f) Luận điểm (f)

Luận cứ (f) Vần nhịp (c,d,e)

II Đặc trưng văn Nghị luận

- Nghị luận: dùng lí lẽ, dẫn chứng và lập luận nhằm thuyết phục

-Tự sự: Phương thức kể nhằm tái hiện câu chuyện

- Trữ tình: Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm

- Tục ngữ là loại văn bản nghị luận đặc biệt

III Ghi nhớ: SGK/71

NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT CÁC VĂN BẢN

Trang 2

TT Tác giả tác

phẩm

Đề tài nghị luận

Luận điểm Phương

pháp

Nghệ thuật

1 “Tinh thần

yêu nước

của nhân dân

ta”

Hồ Chí

Minh

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Dân ta có 1 lòng nòng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý bấu của ta

Chứng minh

Bố cục chặt chẽ dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc

2 “ Đức tính

giản dị của

Bác Hồ”

Phạm Văn

Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong cách

ăn, ở, cách làm, cách nói, cách viết

Chứng minh ( kiết hợp giải thích, bình luận)

Dẫn chứng xác thực cụ thể, toàn diện Lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

3 “ Ý nghĩa

văn chương”

Hoài Thanh

Văn chương

và ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương phản ánh và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu tình cảm của con người

Giải thích (kết hợp bình luận)

Trình bày ngắn gọn, giản dị, kết hợp với cảm xúc, giàu hình ảnh

Trang 3

Tiết 102 – Tiếng Việt

DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

Phần 1: Hướng dẫn

- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK

- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK

- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK

- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án

mà thầy cô gợi ý bên dưới

Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý

I Tìm hiểu thế nào là cụm chủ vị để mở rộng câu?

1 VD:

a Tôi // rất vui

CN VN

 b Anh ấy / đến // khiến tôi / rất vui

c1 v1 c2 v2

CN VN

- c1-v1(anh ấy đến) là cụm chủ vị làm CN trong câu

- c2-v2 (tôi rất vui) là cụm chủ vị làm phụ ngữ cho động từ “khiến” tạo thành cụm động từ (khiến tôi rất vui) làm VN trong câu

 Dùng cụm C - V để mở rộng câu

Trang 4

2.Ghi nhớ: SGK/68

II.Các trường hợp dùng cụm chủ –vị để mở rộng câu

1.VD: SGK/69

a)- Chị Ba // đến

c v

-> chủ ngữ

- tôi // rất vui và vững tâm -> Phụ ngữ (bổ ngư)

b) - tinh thần //rất hăng hái

-> vị ngữ

c)- trời // sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời// sinh cốm nằm ủ trong lá sen

-> Phụ ngữ (bổ ngư)

d) - Cách mạng tháng Tám// thành công

-> Phụ ngữ (định ngư)

2 Ghi nhớ: SGK/69

III Luyện tập

Bài 1: Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ trong câu

a.Mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được làm phụ ngữ trong cụm danh từ

b.Khuôn mặt đầy đặnlàm vị ngữ

c.Các cô gái vòng đỗ gánh làm phụ ngữ trong cụm danh từ

Hiện ra từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết không có mảy mai một chút bụi nào làm phụ ngữ trong cụm động từ(thấy)

d.Một bàn tay đập vào vailàm chủ ngữ

Hắn giật mình làm phụ ngữ trong cụm động từ(khiến)

Trang 6

Tiết 103 – Tập làm văn:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Phần 1: Hướng dẫn

- Các em đọc yêu cầu trong SGK

- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK

Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý

I Mục đích và phương pháp giải thích

1 Mục đích

- Giúp cho người ta hiểu những điều chưa biết

- Hiểu rõ vấn đề

=> Nâng cao nhận thức, trí tuệ và bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con

người.

2.Phương pháp giải thích

Ví dụ Phương pháp giải thích

Là gì?

- Khiêm tốn là gì?

+ Khiêm tốn có thể coi là 1 bản tính căn bản

+ Khiêm tốn là chính nó tự nâng cao giá trị cá

nhân

+ Khiêm tốn là biểu hiện con người đứng đắn

+ Khiêm tốn là tính nhã nhặn…

Như thế nào?

- Như thế nào là khiêm tốn?

+ Hay tự cho mình là còn kém, chưa giỏi…

Trang 7

+ Không chấp nhận thành công

+ Luôn tìm cách học hỏi từ người khác

+ Không cho mình là giỏi hơn người khác

Tại sao ?

- Tại sao phải khiêm tốn?

+ Vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận…

+ Vì sự hiểu biết của mỗi cá nhân…

Làm gì?

- Làm gì để khiêm tốn?

+ Con người hoàn toàn biết mình

+ Không tự mình đề cao, ca tụng…cá nhân mình

+ Không chịu thua, tự ti…

Nêu các mặt lợi hại , chỉ ra nguyên nhân.

Nêu các phương hướng.

=> Một VB có thể kết hợp nhiều phương pháp

II.Ghi nhớ: SGK/71

Ngày đăng: 28/01/2021, 11:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w