1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1

79 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh: Hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1
Tác giả Liên hiệp công nghệ chế tạo máy “Viện thiết kế chế tạo và thử nghiệm máy mỏ ngành than” OAO “GIPROUGLEMAS”
Người hướng dẫn Kỹ sư trưởng OAO “GIPROUGLEMAS”
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Kỹ thuật Mỏ và khai thác than
Thể loại Hướng dẫn vận hành
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 579,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

g Để giảm chi phí lao động phát sinh trong công tác lắp ráp và tháo dỡ trong quá trình dịch chuyển của thiết bị, thì sự thay đổi chiều dài gương không được vượt quá ±0.6 mét so với chiều

Trang 1

Liªn hiÖp c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y

“ViÖn thiÕt kÕ chÕ t¹o vµ thö nghiÖm m¸y má

Trang 2

Liªn hiÖp c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y

“ViÖn thiÕt kÕ chÕ t¹o vµ thö nghiÖm m¸y má

ngµnh than OAO “GIPROUGLEMAS”

Kü s− tr−ëng OAO “GIPROUGLEMAS”

I.Ph.Travin Ngµy th¸ng n¨m 2006

b¶n h−íng dÉn vËn hµnh ДT1-00.00.000 pЗ

Trang 3

Nội dung Trang

Lời giới thiệu……… 4

ý nghĩa và phạm vi áp dụng ……… 4

Đặc tính kỹ thuật ……….……… 5

Cấu trúc của dàn …… ………… ……… 5

Bảo quản ……… … 20

Đóng gói ……… ……… 21

Biện pháp an toàn 21 Biện pháp an toàn đặc biệt khi sử dụng 22

Biện pháp an toàn khi vận chuyển, tháo dỡ và lắp ……… 23

Biện pháp kỹ thuật an toàn trong sửa chữa dàn chống 25

Biện pháp an toàn khi đóng gói và tháo dỡ……… 25

Vận hành theo đặc tính kỹ thuật……… 25

Những hạn chế khi vận hành ……… 25

Chuẩn bị để vận hành ……… 26

Vận hành vì chống 35

Tháo dỡ thiết bị 39

Kỹ thuật vận hành và sửa chữa thường xuyên 43

Chỉ dẫn chung 43

Các dạng kỹ thuật vận hành và sửa chữa thường xuyên 44

Chứng chỉ kỹ thuật 46

Những hỏng hóc và biện pháp khắc phục 47

Bảo quản 75

Vận chuyển 76

Phụ lực A 78

Trang 4

Bản hướng dẫn sử dụng ДT1.00.000 PЭ (sau đây sẽ được gọi là PЭ) là tài liệu bao gồm những chỉ dẫn để hướng dẫn sử dụng một cách đúng đắn qui trình đảm bảo an toàn khi sử dụng một mẫu vì chống ДT1 riêng biệt

Chỉ có những người đã qua khoá đào tạo về cấu tạo và an toàn khi sử dụng mới

được phép vận hành, lắp đặt, tháo dỡ và sửa chữa thiết bị

Vì chống tự hành ДT1 do AOA (GIPROUGLEMAS) chế tạo và bàn giao theo hợp đồng số No 151005 ngày 15.10.2005 giữa OAO “OMT” (Cộng hòa liên bang Nga) Viện Khoa học công nghệ Mỏ (ИΓИHИT) Việt Nam

Theo hợp đồng trong tổ hợp bao gồm hai vì chống tự hành ДT1, trạm bơm CHЛ90/32.01 và thiết bị lắp ráp ДT1.05

Ngoài ra, PЭ còn sử dụng các tài liệu của các thiết bị mua thêm sau:

Để khấu lớp vách có thể thực hiện bằng combai khai thác hoặc bằng phương pháp khoan bắn mìn

1.1.1 Điều kiện địa chất để áp dụng

a) Chiều dầy địa chất của vỉa than: tới 8 mét

g) Độ bền nén của vỉa than σn≥4,5 MPa

1.1.3 Điều kiện địa kỹ thuật để áp dụng

Trang 5

a) Sơ đồ công nghệ khấu than- cột dài theo phương, khấu dật, lò chợ ngắn; Chiều cao lớp khai thác- không lớn hơn 10 mét, trong trường hợp này chiều dày lớp thu hồi cần thiết từ 2,0 đến 2,5 mét; độ nghiêng lớp thu hồi:

- Theo chiều dài cột là: ±50,

- Kích thước tạo hố tại trụ lò tương ứng với trụ gương lò chợ từ 0,4-0,6m;

d) Chiều dài cột khai thác theo định mức lao động cho công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị không được ngắn hơn 350 mét

g) Để giảm chi phí lao động phát sinh trong công tác lắp ráp và tháo dỡ trong quá trình dịch chuyển của thiết bị, thì sự thay đổi chiều dài gương không được vượt quá ±0.6 mét

so với chiều dài cột khai thác; để điều hoà chiều dài gương do độ nghiêng của nó tới lò dọc vỉa, góc nghiêng của trụ lớp thu hồi tới trụ của lò dọc vỉa không được lớn hơn 150 h) Bán kính độ cong của trụ gương lò không được lớn hơn 30m;

i) Khoảng cách giữa các phỗng tháo than theo chiều dài cột không được nhỏ hơn 70 mét Phỗng phải được đi bám vách, kích thước của chúng không được nhỏ hơn 1,2 m theo chiều rộng và chiều cao;

k) Sơ đồ thông gió khu vực: thông gió đẩy

l) Điều kiện môi trường xung quanh gương cần đáp ứng các thông số sau:

Trang 6

- Bước lắp đặt một vì chống, mét 1,2

- Bước dịch chuyển của đoạn vì chống, mét 0,63

- Góc quay của congxon bản lề tương ứng với mặt tiếp xúc của tấm che chắn (độ)

không vượt quá:

- áp suất công tác cực đại của bộ truyền động thuỷ lực chính, MPa 32

- áp lực an toàn của cột chống thuỷ lực, MPa 50

- Khi congxon có chiều dài cực tiểu 520

- Khi congxon có chiều dài cực đại 350

- áp lực lên trụ gương, MPa, không vượt quá 4,2

- Lực dịch chuyển, KN

đối với đoạn vì kiểu I 1280

đối với đoạn vì kiểu II 960

đối với máng cào gương 250

ứng lực để đẩy mái đua, KN không nhỏ hơn 91,2

- Chủng loại của hệ thống điều khiển: Điều khiển trực tiếp bằng tay từ đoạn vì

bên cạnh

- Trọng lượng, (tấn), không vượt quá (không kể phụ kiện kèm theo) 43

- Kích thước lối đi trong vì, m không nhỏ hơn

Trang 7

4 ДT1.04.000.500 Tấm chắn mái 1

5 ДT1.00.100 Tổ hợp của thiết bị dự phòng

6 ДT1.00.200 Tổ hợp các dụng cụ cần khác

Tài liệu kèm theo bao gồm:

ДT1.03.000 ПM1 chương trình và phương pháp thử nghiệm nghiệm thu

- nghiền vụn than từng phần do có sự đè nén của vì trong quá trình di chuyển

- Điều tiết đựoc sự thu hồi than vào máng cào thu hồi

- Bảo vệ không để than bị nén của vỉa và đất đá từ trụ và vách rơi vào khoảng không khai thác

- Dịch chuyển và giữ máng cào gương và thu hồi không bị trôi trượt

Đặc điểm đặc biệt của vì chống là chúng có mối liên hệ giữa các thanh xà dạng ván cừ và đế dưới không có liên kết lion khối

Sự cấu trúc dạng vì chuyển dịch và liên kết giữa các vì cho phép chúng chuyển dịch tiếp xúc tốt với vách và bảo đảm ổn định của các đoạn vì

Vì chống ДT1 theo hình vẽ số 1 bao gồm hai đoạn vì 1 và một đoạn vì 2, tấm chắn hông 3 và tấm che 4

Vì chống ДT1 có thể làm việc hoặc là về bên phải hoặc là về bên trái của gương, trên hình 1 là sơ đồ vì chống làm việc về bên trái Khi làm việc bên phải hai tấm chắn hông và tấm chắn gương sẽ đổi chỗ cho nhau

1.4.2 Vì chống ДT1.03.000 như hình 2 là phần cấu trúc cơ bản của vì chống gồm xà loại I (vị trí 1) và lọai II (vị trí 2) mỗi loại đều được giữ bằng hai vì chống thủy lực 6 và lần lượt được nối với các kích ở trụ còn ở hướng vuông góc nối với các kích 7 (xem mặt cắt B-B)

Thanh xà loại I và II ở mọi trạng thái đều liên kết với nhau dạng ván cừ và các kích 10 để đảm bảo vì di chuyển dễ dàng

Kích dịch chuyển 10 được tỳ lên các mấu phân bố phía trước khung tấm che loại

I và phần sau khung của tấm che loại II (xem hình 4 và 5)

Trang 8

Như vậy, đầu tiên đoạn vì loại I được dịch chuyển sau nó sẽ kéo đoạn vì loại II

Trên thành khung được bố trí các ngõng trục, được cố định vào mấu của kích Cấu trúc như vậy sẽ loại trừ được áp lực uốn lên kích

Các buồng pittong của những kích 10 để dịch chuyển đoạn vì được điều khiển bằng van thuỷ lực ngược nhằm loại trừ khả năng tự dịch chuyển tấm che do các vì bên cạnh di chuyển

Điều kiện này đạt được khi đoạn vì dịch chuyển tỳ lên toàn bộ phần khung còn lại

Luồng phá hoả được bảo vệ bằng các tấm chắn loại I và II (ở vị trí 3 và 4) nhờ hai ngoằm dạng bản lề treo lên thanh xà của tổ hợp Các thanh chắn được cố định tương đối vào kích 9 được nối với thanh xà và thanh chắn bằng bản lề chuyển đổi 13

Các khoang pittong của kích 9 được kiểm tra bằng van điều tiết ngược và van an toàn nhằm loại trừ ứng xuất dư lên vì chống từ hướng phá hoả

Việc điều khiển riêng biệt và đồng thời bằng hai kích 9 nhằm điều chỉnh độ nghiêng tấm chắn với lớp trụ cũng như quay nó theo dọc gương lò tương đối với thanh

xà của đoạn vì Phía sau tấm khung của xà được gắn tấm che dạng bản lề để che khoảng hở giữa khung và tấm chắn

Cột chống thủy lực 6 tỳ lên trụ qua đế 12 có cấu trúc liên kết chuyển động hình cầu

Kích 8 dùng để dịch chuyển đế dưới của cột chống thủy lực, được gắn bằng đai quay 11, bắt chặt vào đoạn cuối của kích phía trước và phía sau của cột thủy lực; ở trạng thái ban đầu, các kích được thu vào hết để tránh hư hỏng trong quá trình vận hành

Kích 7 được gắn vào mấu của cột chống tương ứng theo cột chống thủy lực trước và sau của đoạn vì loại I và loại II chạy dọc theo đường gương lò

Cấu tạo cột chống thủy lực như vậy để đảm bảo chúng quay tương đối quanh trục, điều hòa góc dịch chuyển của kích 7 khi đoạn vì dịch chuyển

Tại vị trí ban đầu, kích 7 ở trạng thái thu vào hết Điều khiển kích 7 liên quan

đến điều khiển kích 8: khi dịch chuyển đế của đoạn vì loại I kích 7 được kéo ra nằm ở

vị trí nghiêng, khi đoạn vì loại II dịch chuyển, kích 7 được kéo vào để đảm bảo cột thủy lực trong trạng thái cần thiết

Hành trình của kích 7 tương ứng với sự tăng khoảng cách giữa các đế của đoạn vì loại I và loại II khi kích 8 ở trạng thái kéo ra Khi cần điều chỉnh vị trí của đế dưới cột chống dọc theo gương lò thì phải tiến hành khi đoạn vì ở trạng thái ban đầu

Trong đoạn vì còn có hệ thống thủy lực 5 cũng như tay ngoằm 14 và 15 nối kích

9 với các thanh xà chính và những tấm chắn gương

Trọng lượng của đoạn vì ДT1.03.000 là 11,2 tấn

1.4.3 Đoạn vì ДT1.03.000-01 (hình 3) theo cấu tạo giống như đoạn vì ДT1.03.000 (xem hình 2) chỉ khác ở chỗ cột chống thủy lực dài hơn do lắp thêm đế 1

để cắm sâu vào trụ cho than có thể chảy từ lớp phá hỏa vào máy chuyển tải Đế dạng khớp được thay đổi nhờ trục 2 và chốt chặn 3

Trọng lượng của đoạn vì ДT1.03.000 là 11,4 tấn

Trang 9

1.4.4 Xà chính loại I của đoạn vì ДT1.03.100 trên hình 4 và 5 bao gồm khung

xà 1, trên mấu của nó được gắn tấm che dạng bản lề 4; vị trí của tấm che 4 tương ứng với khung được cố định một bộ điều khiển thủy lực nhằm duy trì áp lực chống giữ vách

Trên khung phần thu hồi được lắp các khớp nối động 2, trên chốt 14 được gắn

hệ thống điều khiển 12 của kết cấu dạng ván cừ Trục khớp 2 được hãm bằng khóa 18

Độ hở liên kết hợp lý kiểu ván cừ đảm bảo cho chúng dịch chuyển được dễ dàng theo chiều thẳng đứng và quay một cách tự do

Tại phần thu hồi của thanh xà chính nhờ có chốt 15 được lắp đặt các má 8 để liên kết với tấm chắn gương, còn trên khung nghiêng phía sau nhờ có trục 9 được gắn tấm chắn nhỏ để đậy khe hở giữa khung và tấm chắn

Cấu tạo hệ thống như vậy đảm bảo sự lắc tương đối của tấm chắn gương theo trục của gương lò khi thu ngắn khoảng cách ở vị trí thẳng đứng của tấm chắn gương

Tại phần cuối của khung thu hồi còn có hai mấu để gắn kích tiếp nhận tải trọng

từ tấm che của đoạn vì

Trên khung của tấm chắn gương còn có hai gối tựa và nhờ có trục 21 và các vòng hãm 19 được lắp các cột thủy lực (xem hình K-K) và nhờ trục 8 và vòng hãm 20 người ta gắn bộ điều khiển thủy lực 5 (xem mặt cắt Ж-Ж và ии).

Trọng lượng của thanh xà chính loại I là 3600kg

1.4.5 Thanh xà chính loại II, ДT1.03.200 trên hình 2 có cấu tạo tương tự như xà chính loại I chỉ khác một điểm là tại khớp nối động 2 được lắp bộ định hướng 3 (tại vị trí 12 trên hình 5) được bố trí ở phần gương của khung xà chính, còn chốt 4 (vị trí 13 trên hình trên hình 5) được gắn kích dịch chuyển 10 (hình 2) liên kết ván cừ bố trí tại phần thu hồi

Như vậy, xà chính sẽ dịch chuyển tương ứng với nhau theo một bước khấu

Trong cấu tạo của xà chính loại II có các chi tiết tương tự như mục 1.4.4 trên hình 4 và 5 của bản giới thiệu xà chính loại I

Trọng lượng của xà chính loại II là 3570 kg

1.4.6 Tấm chắn di động phía trước ДT1.03.500 trên hình 7 và 8 bao gồm tấm chắn 4, được gắn một hộp chắn di động 5 liên kết bằng chốt 8 nhờ có hai trục lăn 10 trượt trong ống dẫn hướng của tấm chắn khi hộp chắn dịch chuyển Hộp định hướng

được lắp dưới một góc để điều hòa độ hở kỹ thuật trong các liên kết khi phần trước của hộp chắn nâng lên Phía sau hộp chắn được gắn bộ ngoằm hướng theo tấm chắn trước nhằm ngăn khả năng nâng tự do của nó Bước di chuyển của tấm chắn bằng bước dịch chuyển của đoạn vì được thực hiện bởi kích 2, được giữ bằng chốt 13 và trục 17 tương

Trang 10

ứng trên hộp chắn 5 và tấm chắn trước 4 (xem mặt cắt Ж-Ж và K-K) Hộp chắn được xếp lại trong chu kỳ hoạt động nhờ dung dịch được tháo ra từ buồng pittong của kích 2 khi dịch chuyển đoạn vì Cấu tạo như vậy nhằm ngăn ngừa khả năng lộ trần tự do khi kích được rút ngắn lại khi đoạn vì dịch chuyển; ngoài ra, khi cần thiết cần phải hạ kích một cách cưỡng bức

Trên hộp 5 của phần gương nhờ có trục 14 (xem mặt cắt Д-Д) một tẫm chắn

được gắn cùng với cánh tay đòn 3 và 7 và trục 12, 15 (xem mặt cắt Г-Г, E-E) sẽ tạo nên một cơ cấu bốn khớp

Sự quay của tấm chắn 6 tương ứng với hộp chuyển động 5 được thực hiện bằng hai kích 1, bằng cách tác động qua cơ cấu bốn khớp Cơ cấu này cho phép tấm chắn quay được một góc 1800 để vừa giữ than trên vách vừa giữ đá vách tại gương

Pittong của kích 1 được điều khiển bằng van điều khiển ngược và van an toàn để tạo ra các thông số chống giữ gương lò theo thiết kế; pittong của kích thu hồi được điều khiển bằng van điều tiết ngược nhằm ngăn ngừa khả năng tấm chắn tự hạ

Trọng lượng của tấm chắn di động là 1270 kg

1.4.7 Tấm chắn loại I -ДT1.03.300 trên hình 2 được cấu tạo từ khung 2, phần trên có mấu để liên kết với xà chính loại I, còn phần dưới có mấu để liên kết với hai tấm che 3 để tháo than Tấm chắn được liên kết với xà chính nhờ có chốt 8 và với cửa tháo than 3 nhờ chốt 4

Trên khung của tấm chắn còn có các mấu để liên kết với các kích để cố định tấm chắn tương đối với thanh xà chính nhờ có chốt 5 (vị trí 9, hình 2)

Mỗi cửa tháo than chuyển động được nhờ kích 1 và có thể quay quanh trục một góc 1400

Cấu trúc như vậy với chiều rộng cửa thu hồi không lớn để có thể thu hồi than một cách hiệu quả

Cửa thu hồi có thể điều khiển từng chiếc riêng biệt Pittong của kích trước và sau được điều khiển bằng van điều tiết ngược nhằm sự chuyển động tự do của cửa thu hồi; các kích được nối với khung tấm chắn và cánh cửa thu hồi bằng chốt 7 và 8 tương ứng

Trọng lượng tấm chắn loại I là 1020 kg

1.4.8 Tấm chắn loại II- ДT1.03.400 tương tự như tấm chắn loại I, chỉ khác nhau

ở điểm khung rìa của tấm chắn lọai II rộng hơn để bảo vệ khoảng không khai thác trong quá trình đoạn vì loại I dịch chuyển

Trọng lượng của tấm chắn là 1160 kg

1.4.9 Cột chống thủy lực ДT1.02.100 được xếp mở một bậc để cung cấp dung dịch qua buồng pittong hình 12

Dung dịch được đưa vào buồng pittong qua ống đệm 5, được vít kín bằng vòng

đệm 16, 17 Dung dịch được đưa vào buồng pittong qua khoang nằm giữa ống 3 và ống

đệm 5 ống 5 được vặn chặt bằng long đen 12

Piston 9 được định vị trên cần pittong nhờ kết cấu răng và vòng đệm 18

Để làm kín thành pittong được đệm bằng phớt chắn dầu 28 và vòng đệm 24 Cần piston 3 trong ống lót 10 cũng được làm kín bằng phớt chắn 19 và vòng

đệm 25

Trang 11

Đầu piston tỳ vào thành xi lanh nhờ có các vòng chất dẻo định hướng

Ngoài ra, trong ống lót 10 có một bộ thu cặn trong quá trình xi lanh của cột chống thủy lực hoạt động ống lót được định vị trong xi lanh bằng cơ cấu lò so 11

Cổ gối tựa dưới của cột chống thủy lực được định vị trên đáy của xi lanh bằng chốt 6; cũng chính những chốt này được hàn liền với xi lanh 2, sẽ định vị hai đai quay dịch chuyển xuống dưới và hạn chế dịch chuyển lên trên

Pittong của cột thủy lực có một vỏ bọc 4 có khả năng quay tự do trên thân pittong để bảo vệ nó trong quá trình hoạt động Phần dưới của nó được hàn một vòng kẹp có mấu để gắn kích hông (vị trí 7 hình 2)

Bộ thủy lực 1 được gắn vào đầu nối 7 bằng bu lông 14 và nhờ có thanh giằng

được bắt vào pittong bằng bu lông 13 Đường ống được kết thúc bằng vú dầu và dẫn vào piston và được làm kín bằng vòng gioăng cao su Ngoài ra, bộ thủy lực 1 còn được nối với đầu nối 7 nhờ có ống chẹn 8 có vòng gioăng 15 -đường dẫn pittong của cột thủy lực, đồng thời nhờ gioăng ép mặt 19 (xem hình 11)- đường dẫn cần pittong của cột thủy lực

Cấu trúc cột chống thủy lực như vậy đảm bảo cột chống làm việc trong điều kiện khoan nổ mìn bảo vệ cần pittong không bị hư hại do than văng đập

Đặc tính kỹ thuật của cột chống thủy lực ДT1.02.100

áp suất khi van điều tiết hoạt động ở 50 MПa, kH 1005

Lực đẩy khi có áp lực làm việc 32 MПa, kH 643

Lực kéo về khi có áp lực làm việc 32 MПa, kH 250

1.4.9 Khối thủy lực M130.03.560A cùng với van điều tiết ngược

CПTM.01.120-01 dùng để điều khiển tháo tải cột chống thủy lực từ xa, để loại trừ khả năng bị đè ép của áp lực bên ngoài cũng như xả dung dịch trong khoang pittong của cột thủy lực khi

1.4.10 Tấm chắn hông ДT1.04.000 dùng để ngăn chặn than và đất đá vách rơi vào khoảng không khai thác

Tấm chắn hông (hình 12) bao gồm tấm che trên 3, tấm che dưới 4, bộ liên lạc 5 hai kích thẳng đứng 1, kích đẩy 2 có thanh giằng 6, tấm che có thể tháo được 7 và hệ thống thủy lực 8 Kích đẩy 2 làm nhiệm vụ dịch chuyển đọan vì

Trang 12

Tấm che trên 3 có kết cấu hàn hình khối, phía trong được lắp tấm che dưới 4 Hai kích 1 làm vai trò dịch chuyển tấm che dưới theo trục lăn 19 Kích 1 và trục lăn 19

được giữ bằng các chốt 10 và 11 (xem mặt cắt A-A, Б-Б)

Buồng pittong của kích 1 được điều khiển bằng khóa thủy lực và an toàn

Hành trình của kích 1 không đi hết tầm nâng của tấm chắn hông, vì vậy trong cấu trúc phải thêm một đế phụ

Tấm chắn hông được nối với xà chính tại điểm rìa của đoạn vì qua khối liên lạc

5 Trong cơ cấu hàn, nhờ có 3 chốt 11 có một rãnh 17 để có thể dịch chuyển theo biên của xà chính (xem mắt cắt B-B)

Tại tấm che trên 3 có một ngõng quay 22 và trục 23, do có ngõng này và nhờ có chốt 9 được nối với kích dịch chuyển xà biên

Kích 2 dùng để nâng tấm chắn hông, kích được nối với phần trên của tấm chắn qua khớp bản lề tương tự như ngõng trục 22 và chốt 23 (xem mặt cắt Ж-Ж), còn với xà chính của đoạn vì được nối qua bệ 6 lắp trên xà chính nhờ chốt 12

Trên bệ 6 có một chốt 16 để lắp với kích 2 giữ bằng chốt 11

Trên tấm chắn phía trên 3 bố trí một tấm chắn 7, độ nghiêng của nó so với mặt phẳng vách có thể thay đổi bằng cách đặt những ống quan sát 24 và 25 lần lượt theo vị trí cần thiết và định vị bằng chốt 13 (mặt cắt 3-3)

Khi lắp ráp tấm chắn hông trong trường hợp vì chống ở vị trí gương bên phải, các tấm che 7 cùng với các ống 24 và 25 được đặt ở vị trí ngược lại so với tấm che trên

3

Điều khiển tấm chắn hông từ hai khối điều khiển ДT1.03.690 được bố trí ở đoạn vì cuối cùng và trước nó

Chu kỳ dịch chuyển tấm chắn hông như sau:

- rút kích thẳng đứng 1, khi đó tấm chắn hông treo trên đoạn vì cận biên;

- dùng kích dịch chuyển tấm chắn hông tương đối với mái che phía cận biên của

xà chính; đồng thời dùng kích 2 nâng tấm chắn tới hông của đường lò

- Dùng các kích nằm ngang 1 đẩy tấm chắn dưới về phía trụ của đường lò

Khi dịch chuyển đoạn vì phía cận biên dùng kích 2 như sau: đầu tiên rút ngắn lại sau đó đẩy lên Cả hai buồng pittong của kích 2 được kiểm tra bằng van thủy lực M130.02.540-01 (xem hình 19)

Trên hình 3 là hệ thống thủy lực của tấm chắn hông bao gồm góc cắm, ổ ba và ống áp lực cao dy10(8) Để kiểm soát cả hai buồng pittong của các kích và áp suất của chúng dùng khóa thủy lực 1 có van an toàn 2 và chốt hãm 5 Trên hình 13 là sơ đồ nguyên lý và kết nối hệ thống thủy lực của tấm chắn hông

Trọng lượng của tấm chắn hông là 4710 kg

1.4.11 Tấm chắn gương ДT1.04.500 để ngăn không cho than và đất đá rơi vào khoảng không khai thác, trôi trượt theo trụ vỉa từ phía vách lớp khấu và thu hồi; nó

được gắn dạng bản lề lên phần cận đoạn vì và được dịch chuyển cùng lúc với đoạn vì

Trên hình 14 là cấu trúc của Tấm chắn gương có cấu trúc dạng bản lề từ hai mối hàn là tấm chắn 4 và tấm chắn 5, giữa chúng có các chốt 10

Trang 13

Giá chắn 4 được treo lên xà chính phần cận biên nơi có các chi tiết kết cấu dạng ván cừ Tại phần gương lò, giá chắn được treo nhờ có bệ 7, các chốt 10,14 và 16 (mặt cắt Б-Б ), còn tại phần thu hồi than nhờ có trục 19, vòng khuyến 18, vòng 17 và chốt 10 (xem mặt cắt B-B)

Góc quay của giá chắn tương ứng với xà chính là 900-từ vị trí nằm ngang đến thẳng đứng Kích 2 dùng để thay đổi vị trí của tấm chắn bằng cách tỳ pitton vào bệ của

đoạn vì cận biên Bệ 3 được lắp đặt trên xà chính nhờ có chốt 12 Trên bệ 3 có một chốt dạng bản lề 15 gắn với kích 2 nhờ có chốt 11 (mặt cắt A-A)

Kích 2 được liên kết với mấu của giá chắn 4 nhờ vòng đệm 20 và chốt 12

Vị trí giữa hai tấm chắn 4 và 5 được định vị bằng hai kích 1 nằm giữa chúng Trên các tấm chắn 4 và 5 về phía gương lò, được lắp các tắm chắn 6 có cấu tạo tương tự các tắm chắn có thể tháo rời ở tấm chắn hông để thay đổi góc nghiêng tương

đối với bề mặt hông của vỉa bằng cách xếp các ống quan sát 21 và 22 định vị bằng chốt

8 (mặt cắt ГГ)

Khi lắp ráp tấm chắn phá hỏa theo hướng phải gương, tấm chắn có thể tháo rời

và các ống 21, 22 được lắp ở đầu các tấm chắn 4 và 5 theo hướng ngược lại

Cả hai buồng của kích 2 được khóa bằng khóa thủy lực dạng M130.02.540-01 (xem hình 19)

Hệ thống thủy lực của xà chính cũng như hệ thống thủy lực của tấm chắn hông bao gồm kết nối theo tiêu chuẩn và đường ống áp lực cao dy10 (8)

Ngoài ra, để khóa cả hai buồng của kích thủy lực 1 và để kiểm tra áp lực trong buồng pitton của các hệ thống, còn có một khóa thủy lực 23 cùng với van an toàn 24 và vòng đệm 25

Điều khiển các kích bằng hai hệ thống ДT1.03.690, được lắp trên đoạn vì thứ nhất và thứ hai Trên hình 15 là sơ đồ nguyên lý và kết nối thủy lực của tấm chắn gương

Trọng lượng của tấm chắn gương là 2440 kg

1.4.12 Kích ДT1.02.200 dùng để quay tấm chắn (xem mục 1.4.6) được cấu tạo

từ xilanh thủy lực tác động hai chiều, gồm trục 1, cần pittong 3, đầu pittong 2 và ống

đệm 4 được cố định bằng lò xo 5

Các phớt dầu 13 và 14 làm từ chất dẻo được lắp để làm kín buồng xi lanh, ngoài

ra còn có các vòng đệm 7, 8 cùng với các vòng bảo vệ 9 và 10 Để ngăn ngừa chất bẩn xâm nhập vào buồng xi lanh một hộp thu chất cặn 8 được lắp ở kích

vị pittong 6 và ống lót 7 cũng được lắp tương tự

Trang 14

Kích ДT1.02.300 trên hình 17 được chia thành 4 công đoạn Kích ở công đoạn thứ nhất có bước chuyển dịch không lớn, giảm chiều dài trục 1 và tăng phần pittong không làm việc 4 Kích này thực hiện nhiệm vụ như là kích hông trong tổ hợp (vị trí 7 hình 2)

Kích của phần công đoạn hai ДT1.02.300-01 có bước chuyển dịch bằng bước tiến của vì dùng để dịch chuyển đế dưới của cột chống (vị trí 8, hình 2), đồng thời dùng

để quay tấm thu hồi trong xà thu hồi (vị trí 1 hình 9), nhấc và hạ tấm chắn hông (vị trí

1 hình 12), để định vị các vị trí tương hỗ giữa các cần pittong trong tấm chắn gương (vị trí 1, hình 13)

Kích tại phần công đoạn thứ ba ДT1.02.300-02 dùng để dịch chuyển hộp bao của xà phụ (vị trí 2 hình 7) Kích của công đoạn thứ tư ДT1.02.300 -03 dùng để định vị tấm chắn phá hỏa tương ứng với xà chính (vị trí 9, hình 4) Kích thứ tư thực hiện công

đoạn tương tự hoàn toàn như kích của công đoạn thứ hai, song tương ứng với lực bơm của xà phá hỏa, bước di chuyển của nó sẽ giảm do vị trí của cần pittong 5 và gối đệm

9

Kích thước và trọng lượng của kích được ghi trong bảng 17

1.4.14 Kích ДT1.02.500 trong hình 18 gồm xi lanh thủy lực tác động hai chiều, buồng pittong được khóa bằng van thủy lực ngược 3 Kích được cấu tạo gồm xi lanh 1, cần pittong 4, ống đệm 6, pittong 5 và mấu 2 Nhờ vú dầu 8 và hai bu lông M16 (vị trí 9) khóa thủy lực 3 được nối với xi lanh 1

Độ kín của buồng xi lanh được bịt bằng các phớt dầu 20 và 21, vòng đệm cao su

12 và 13 cùng với vòng bảo vệ 16 và 17 Một hộp thu cặn 14 được lắp để chống cặn trong buồng xi lanh

Kích ДT1.02.500 dùng để dịch chuyển xà chính (vị trí 10 hình 2), và cũng để nâng tấm chắn hông trong đường lò (vị trí 2 hình 12) và để điều khiển tấm chắn phá hỏa (vị trí 2, hình 13)

Nhờ có mấu 2 kích có thể hoạt động với bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến sự kết nối

được giữ bằng nút 4 Giữa chúng có một thiết bị đẩy để chuyển động làm mở van (dạng

bi van) để tháo dung dịch từ buồng xi lanh khi có áp lực từ phía ngược lại Tóm lại, các kích để dịch chuyển đoạn vì luôn luôn tỳ vào đoạn vì bên cạnh ngay cả khi chúng mất

Trang 15

Tóm lại, buồng pittong của xi lanh thủy lực được khóa bằng khóa thủy lực KГУ 3.020 ПP-01 và được điều khiển bằng van an toàn CПTM.01.120-01 (vị trí 21)

Hộp thủy lực 2 nối với xi lanh 1 nhờ có vú dầu 5 và hai bu lông M16 (vị trí 8) tương tự như khóa thủy lực của cột chống

Xi lanh thủy lực bao gồm cần pitttong 6, đầu pittong 3 và ống đệm 7 được định

vị trong xi lanh 1 bằng khóa 4

Độ kín của xi lanh được làm khít bằng hai phớt 19 và 20 có vòng bảo vệ 17 và

18 ngoài ra còn có hai vòng cao su 11 và 12 với vòng bảo vệ 15 và 16 Để bảo vệ dung dịch trong buồng xi lanh, một hộp thu cặn 13 được lắp trong xi lanh thủy lực

Đặc tính kỹ thuật của xi lanh thủy lực ДT1.02.700

áp lực khi van an toàn hoạt động tại điểm 50 MПa, kH 1005 Lực dịch chuyển khi áp lực làm việc 32 MПa, kH 643

Lực kéo khi áp lực làm việc, MПa, kH 250

1.4.17 Hệ thống thủy lực ДT1.02.600 dùng để đưa dung dịch vào kích và cột chống thông qua bộ phân phối, đồng thời để duy trì hoạt động của tổ hợp khi bị nén trong trạng thái ứng suất không đổi

Hệ thống thủy lực trên hình 21 và 22 bao gồm hai bàn điều khiển 5 được nối với khối thực hiện 8 nhờ ống đa đầu ra 7 được lắp trên đoạn vì bên cạnh, hai khối điều khiển 6, hai mạng lưới thủy lực 2, khối thực hiện 8 được gắn trên bệ 4, các khóa thủy lực 9 cùng với các van an toàn 10, hai thiết bị đẩy được lắp trên khối thủy lực của cột chống gương, đồng thời còn có các hệ thống kết nối và ống áp lực cao

Thành phần hệ thống thủy lực cũng như bảng điều khiển, kết nối được ghi trong các hình 23, 24, 25 và 26

1.4.17.1 Bàn điều khiển ДT1.03.620 trên hình 27 là một khối điều khiển bằng tay 210.513.03 hiệu “Otto Hennlich” (vị trí 1), được gắn vào vỏ cột chống bằng vòng kẹp cổ ngựa 3 và bệ 2

ống đa nhánh 7 được nối với van họat động 8 của hãng “Otto Hennlich” (xem hình 21 và 22) được gắn vào xà chính của đoạn vì dịch chuyển nhờ bệ 4 Qua ống đa nhánh dung dịch được cung cấp cho cột chống, kích dịch chuyển và kích kéo và đồng thời điều khiển trực tiếp các kích hông, kích dưới, xi lanh thủy lực và kích quay dầm conson

Trên bàn điều khiển ДT1.03.620 gắn bảng ký hiệu thao tác sau: (trong một tờ riêng)

1.4.17.2 Khối điều khiển ДT1.03.690 trên hình 28 là bộ chia thủy lực 10 cấp 210.456.02 của hãng “Otto Hennlich” (vị trí 1) được gắn trên vỏ của cột chống thu hồi tương tự như bàn điều khiển

Bộ chia thủy lực để điều khiển các kích của tấm chắn phá hỏa và cửa sổ thu hồi Khối điều khiển được bố trí trực tiếp trên đoạn vì để tháo than và cũng là để

điều khiển kích dịch chuyển máng cào thu hồi, tấm chắn hông và tấm chắn vách

Trên tấm bảng của khối điều khiển 4 có các ký hiệu thao tác sau:

Trang 16

- Nâng (đẩy tay nắm ra) và thu (kéo tay nắm vào) kích trái để điều khiển tấm phá hỏa, (vị trí 9 hình 2)

Van được cấu tạo bởi bi 11 và lò xo 7, khi ở chế độ xả, van sẽ ở vị trí đóng bình thường và chỉ cho phép dung dịch từ đoạn vì đến hệ thống thủy lực, còn khi ở chế độ áp lực van sẽ được mở cưỡng bức nhờ có tay đẩy 9 Để ngắt đoạn vì ra khỏi hệ thống thủy lực cần quay chốt 4

1.4.17.4 Khóa hãm 210 377.09 (vị trí 9 trên hình 22) của hãng “Otto Hennlich” dùng để khóa buồng pittong của kích quay tấm chắn và các kích giữa xà chính và xà phá hỏa đồng thời cả kích cửa thu hồi Buồng pittong của các kích này được điều khiển bằng các van an toàn 210 162 (vị trí 10 trên hình 22) được bố trí trên khóa hãm thủy lực

1.4.17.5 Trong thiết bị thủy lực của tổ hợp có thiết kế một tay đẩy điều khiển ДT1.01.910 lắp trong khối thủy lực M130.03.560 A của từng cột chống gương (vị trí 1 trên hình 10) thay cho các nút là khóa hãm thủy lực KГУЗ.020 ПP-01 được gắn trong khối

Tay đẩy điều khiển tác động lên khóa hãm thủy lực để mở cưỡng bức buồng pittong cột chống gương khi dịch chuyển xà chính của đoạn vì Tay điều khiển trên hình 30 bao gồm một vỏ bọc bên trong có tay đẩy 4 và lò so 1

Dung dịch được cung cấp qua lỗ trong khớp truyền 3, dịch chuyển nhờ áp lực của tay đẩy 4, được nén bởi lò xo 1 làm mở kháo hãm để dung dịch được xả từ buồng pittong của cột chống gương không gây lên áp lực trong buồng pittong của kích

1.4.17.6 Phân phối thủy lực cho tổ hợp cũng như cho hệ thống lò dọc vỉa bằng các ống áp lực của hãng “Otto Hennlich” Các loại ống và các chi tiết được ghi trong bảng của hình 31

1.4.18 Hệ thống thủy lực lò dọc vỉa ДT1.01.000 (xem hình 32) dùng để cung cấp dung dịch cho hai vì chống ДT1 phục vụ cho một phỗng rót than

Từ trạm bơm CHЛ90/32.01 có hai hệ thống bơm và xả đặt theo lò dọc vỉa và phỗng rót than; đầu ra của hệ thống thủy lực theo mỗi một cột chống được lắp đặt chạy theo từng lò dọc vỉa

Trang 17

Một phin lọc 12 điều khiển bằng tay 210417.02 (OHE) được lắp ngay tại trạm bơm nơi đầu vào của hệ thống thủy lực

Tại đầu vào của từng cột chống của hệ thống thủy lực ДT1.01.930 (hình 29)

đoạn vì thứ nhất được lắp các van 2 để ngắt ba đoạn vì trong khi tiến hành sửa chữa hoặc dừng hoạt động của một trong các vì

Trên hệ thống thủy lực ДT1.01.930 của đoạn vì chống cuối cùng được lắp những nắp chịu lực 1

ống 9 được nối tới lỗ “H” của trạm bơm qua vú 4 và khớp nối 3, còn tới lỗ “C” qua đầu nối 5

Theo lò dọc vỉa và phỗng rót than hệ thống thủy lực là các ống bơm 11 và ống xả 11, đồng thời cả khớp nối 3 Sự khác nhau giữa chúng được phân biệt bằng nhãn mác

ống 10 và 11 có chiều dài 10 m và đường kính là dy25 Đầu nối với vì chống nhờ có khớp nối chữ T 8

1.4.19 Máy lắp ráp ДT1.05.000 dùng để lắp ráp và tháo rời vì chống đảm bảo an toàn và hiệu quả khi vì hoạt động Máy lắp ráp là một thiết bị được cung cấp cùng với

tổ hợp

Máy lắp ráp được bố trí trong khám trên đường ray có kích thước là 600mm bố trí giữa các hàng cột chống Việc cung cấp và sơ tán các cụm thiết bị của vì chống

được thực hiện bằng tích trên chính đường ray này

Máy lắp ráp là một hệ thống cơ khí thủy lực có thể nâng hoặc hạ các đoạn vì lên

đường ray hoặc tích, quay chúng theo hướng chuyển động của lò chợ, đặt vào vị trí cần thiết để lắp đặt với hệ thống thủy lực chung

Khi tháo vì chống, các thao tác được tiến hành theo trình tự ngược lại

Máy lắp ráp ДT1.05.000 trên hình 33 và 34 được cấu tạo bao gồm đế 1, một bệ

2 được giữ bởi vòng kẹp 18, trên đó có một cần nâng 3 cùng với trục lăn 10 để làm dịch chuyển cần nâng theo bước tiến của kích 9 được đặt trên bệ 2 Trục lăn 10 được nối với cần nâng 3 bằng các vòng kẹp 12 và được chuyển động trên một ống đứng hướng của bệ 2

Tại đầu mút của cần nâng 3 được lắp một ngoằm 4 cùng với cần nâng 3 và các cánh tay đòn 5 và 6 tạo thành bản lề 4 chiều để quay bộ ngoằm một góc lớn hơn 1800trong mặt thẳng đứng so với cần nâng Khớp bản lề 4 chiều được giữ bằng các chốt 16

Bộ ngoằm 4 còn được quay bằng kích 9

Trên đế 1 có 4 kẹp để giữ máy lắp ráp trên đường ray Đầu của đường ray được kẹp bằng các bu lông M30

Giữa đế 1 và bệ 2 được lắp một kích 9 giữ bằng chốt bản lề 13 trên đế 1, còn bằng chốt 15 trên bệ 2 Kích này để làm quay bệ cùng với cần nâng một góc không nhỏ hơn 300 lên phía trên so với mặt phẳng nằm ngang và 100 về phía dưới

Ngoài ra, trên đế còn được gắn một puly 8 nhờ một chốt 12 để định hướng cho cáp tời, khi chuyển dịch máy và những công đoạn khác

Nhờ có 3 kích nâng 9 và một kích trên bộ ngoàm 4 các đoạn vì có thể được nâng lên, hạ xuống, quay để vào vị trí cần thiết của các đoạn vì đã được lắp đặt

Trang 18

Trên mắt cắt A.A là xà chính nằm trên tích được gắn trên bộ ngoàm 4 nhờ có hai chốt 14

Cấu tạo và đặc tính lực của kích 9 tương ứng với các thông số của thiết bị thủy lực ДT1.02.700 (xem mục 1.4.16) với bước tiến có thể tăng tới 500mm Khóa hãm thủy lực trong các kích 9 được sử dụng như kích chuyển dịch đoạn vì ДT1.02.500 (xem mục 1.4.14) để khóa hai buồng pittong khi định vị vị trí của vật nâng

Ngoài ra, trong máy lắp ráp còn có thiết bị thủy lực 19

Đặc tính kỹ thuật của máy lắp ráp ДT1.05.000

được nối với mâm cặp 3, trong trường hợp này chốt 6 và ống lót 13 trong rãnh của khung 2 (xem mặt cắt B-B và Д-Д ) Tóm lại, chốt 6, mâm cặp 3 và khung 2 tạo thành cơ chế trục khủy mà chuyển động của nó được thực hiện bằng kích 1 Cơ chế cho phép quay đoạn vì trong một mặt phẳng tới một góc 100…1100

Cấu trúc khung và mâm cặp có dạng cân xứng để đảm bảo lắp ráp đoạn vì có thể vừa về phía bên trái vừa về phía bên phải Để thay đổi hướng khi lò chợ thay đổi cần phải lắp lại khung 2, tay gạt 4 và kích 1 (xem mặt cắt Г-Г và Д-Д )

1.4.21 Bộ phận thủy lực của máy lắp ráp ДT1.05.600 trên hình 37 bao gồm khối

điều khiển 1, khóa thủy lực 2, ống cao áp dy10 (8) và đầu ống cong 4 Trong bộ điều khiển 1 có 10 cấp thủy lực 210456.02 để điều khiển tổ hợp vì chống, có nắp 3 đậy những lỗ hở của thiết bị phân phối thủy lực

Khóa thủy lực 210377.09 (vị trí 2) được phân bố trên một đường thẳng để làm quay mâm cặp (mục 1.4.20); nó làm nhiệm vụ giữ ổn định hai buồng pittong và tạo vị trí cho trước cho tải trọng của cần nâng

Trên khối điểu khiển được gắn một bảng chỉ dẫn với các ký hiệu thao tác sau:

thu kích về (kéo cần lại)

cần ra), về phía trụ (kéo cần lại);

1.4.22 Hoạt động của vì chống

Trang 19

Hoạt động của vì chống được mô tả trong mục 1.4.1, việc lắp đặt các đơn vị của

tổ hợp sẽ xác định trình tự công đoạn chuyển dịch của đoạn vì

Trình tự dịch chuyển vì chống cũng như các chỉ dẫn các công đoạn trên bảng

điều khiển ДT1.03.620 (mục 1.4.17.1) được mô tả trên hình 38

1.4.22.1 Trong trạng thái ban đầu, cột chống thủy lực kéo căng, tấm chắn gương

1.4.22.4 Dịch chuyển từng vì chống bắt đầu từ đế dưới của vì chống phía trước của cột chống thủy lực Khi đó các công đoạn được thực hiện như sau:

- Hạ cột chống gương;

- Đẩy kích dưới đồng thời dỡ tải kích hông;

- Đặt đế dưới của cột chống vào vị trí mong muốn;

- Đẩy cột chống vào vị trí nằm nghiêng (hình 38 “B”)

1.4.22.5 Sau đó tiến hành kéo đế dưới của cột chống phá hỏa lên phía trước Công đoạn này tiến hành như sau:

- Dỡ tải cột chống thu hồi;

- Rút kích dưới đồng thời tháo tải kích hông;

- Đặt đế dưới cột chống vào vị trí cần thiết (hình 38 “Г”)

Chú ý! đẩy cột chống thu hồi sau khi đã chuyển dịch xà chính

1.4.22.6 Trước khi chuyển dịch xà cần phải thu tấm chắn lại nếu nó tỳ vào vách

Cùng với việc dịch chuyển xà trong bước tiến gương thứ hai, tiến hành kéo tấm chắn di chuyển để tỳ một đầu vào gương lò Khi kết thúc dịch chuyển, nếu cần phải thu

Trang 20

hình 38 “Д” Trong trường hợp đó hộp chuyển dịch phải kéo hết vào trong tấm che (hình 38 “e”)

1.4.22.9 Di chuyển tấm chắn vách (vị trí 4 trên hình 1) được thực hiện cùng với việc dịch chuyển phần cuối của đoạn vì Kích 1 (hình 14, 15) được điều khiển bằng khối điều khiển ДT1.03.690 (mục 1.4.17.2) đặt trên đoạn vì thứ hai, còn kích 2 cũng

được điều khiển bằng khối điều khiển như vậy nhưng được đặt trên đoạn vì thứ nhất

Ký hiệu của các công đoạn điều khiển như sau:

- Dịch chuyển tấm chắn hông bằng kích biên bởi khối điều khiển được đặt trên

đoạn vì cuối cùng, khối điều khiển cùng lúc làm hai kích nghiêng 9 hoạt động (xem hình 2), còn một lỗ tự do được lắp ống nối với buồng pittong của kích dịch chuyển

- Đẩy tấm chắn hông bằng kích thẳng đứng vào trụ lớp

Bảng này được để trong túi chuyên dùng trên vỏ cột chống thủy lực

1.5.4 Nhãn mác kích được tiến hành bằng phương pháp in dập bao gồm ký hiệu

và số thứ tự của kích

Trang 21

1.5.5 Nhãn mác của thiết bị phân phối thủy lực được biểu hiện cùng với đặc tính kết nối, hướng dẫn sử dụng theo yêu cầu của tài liệu

1.5.6 Các chi tiết cao su và chất dẻo được ghi nhãn theo máy bao gồm kích thước tương ứng và ký hiệu chi tiết

1.5.7 Để đảm bảo việc lắp ráp các chi tiết thủy lực như khóa thủy lực, khối điều khiển và các chi tiết thủy lực khác, nhãn mác được ghi theo nhà máy sản xuất Nhãn mác này tương ứng với ký hiệu trên sơ đồ kết nối thủy lực ДT1.03.600 Г4

1.5.8 Ghi nhãn mác các đoạn vì được tiến hành sau khi lắp ráp vì chống trong gương; Dùng sơn đỏ hoặc trắng đánh số thứ tự kể từ tấm chắn hông lên phần dưới của

xà chính

1.6 Đóng gói

1.6.1 vì chống được chuyên chở theo dạng lắp ráp chưa hoàn chỉnh:

- Cột chống thủy lực và kích được xếp trong hòm gỗ ngăn cách bằng các tấm

đệm chống va đập

- Những cụm thiết bị lớn không đóng gói;

- Những cụm và các chi tiết thủy lực, các chi tiết dự phòng, chi tiết nhỏ đóng trong các hòm gỗ;

- Các chi tiết mua ngoài đóng gói theo tiêu chuẩn của nhà máy sản xuất

1.6.2 Các chi tiết và khối lượng sẽ được chuyển đi đều được ghi trong tài liệu vận chuyển của nhà máy sản xuất, bao gồm ký hiệu các hộp bản vẽ, tài liệu, hộ chiếu của vì chống

1.6.3 Trước khi chuyển giao cho bên đặt hàng, tất cả khối lượng đã lắp ráp được

đưa vào trạng tháI vận chuyển Những đầu ống thủy lực, kích và cột thủy lực đều được bịt kín; các tấm chắn dịch chuyển và tấm chắn quay phải kéo hết vào và buộc chặt

1.6.4 Các tấm đệm cao su và chất dẻo đều được gói lại vào túi nilong trong suốt

có các nhãn mác tránh nhầm lẫn

1.6.5 Trong mỗi hòm hàng có danh sách liệt kê các chi tiết

1.6.6 Trước khi đóng gói tất cả các chi tiết thiết bị đều được bảo quản kỹ thuật

2 Biện pháp an toàn

2.1 Những biện pháp an toàn chung khi sử dụng vì chống

2.1.1 Khi thiết kế tổ hợp và các thiết bị đi kèm, được thực hiện theo các yêu cầu theo tiêu chuẩn trên lãnh thổ Cộng Hòa Liên Bang Nga sau:

- “Qui phạm an toàn trong các mỏ than hầm lò” ПБ05-618-03;

- “Định mức an toàn của các thiết bị, máy và tổ hợp hoạt động trong gương lò” đã được phê duyệt trong năm 1990;

- ГOCT P 52152-2003 “vì tự hành trong lò chợ Những thông số cơ bản Yêu cầu kỹ thuật chung Phương pháp thử nghiệm”

2.1.2 Để đáp ứng yêu cầu an toàn trong quá trình hoạt động, vì chống được trang bị:

- Tấm chắn dịch chuyển phía trước để che chắn vách ngay sau khi vách bị lộ,

đồng thời còn để bảo vệ công nhân tháo than vào máng cào sau khi bắn mìn;

Trang 22

- Tấm chắn quay để chống giữ than bị nén ép trong gương hoặc để chống giữ dảI vách của lò chợ;

- Bàn điều khiển dịch chuyển các đoạn vì được đặt trên đoạn vì không dịch chuyển bên cạnh; trong trường hợp này bàn điều khiển đoạn vì được đặt ở lối đi giữa các cột chống là nơi an toàn nhất cho thiết bị;

- Tấm chắn hông về phía vách;

- Tấm chắn về phía trụ vỉa;

- Đoạn vì liên kết dạng ván cừ để chống giữ an toàn khoảng không khai thác;

- Hệ thống kích để dịch chuyển các đế dưới của cột chống để định hướng chuyển dịch vì và đảm bảo độ ổn định của vì trong lò chợ;

- Hệ thống phân phối thủy lực để loại trừ tiếng ồn có hại cho công nhân khi dịch chuyển vì;

- áp dụng dung dịch không cháy trong hệ thống thủy lực;

- Độ bền của các cụm chi tiết đảm bảo an toàn cho công nhân trong gương lò

Trong tất cả các công đoạn vận hành, dàn tự hành phải đảm bảo tính ổn định, khả năng hoạt động của các cụm chi tiết tốt

2.1.3 Các điều kiện địa chất và kỹ thuật mỏ của khu vực khai thác bằng dàn chống tự hành cần phải đảm bảo các yêu cầu thông số kỹ thuật tương ứng như đã trình bày ở phần 1 của bản PЭ

2.1.4 Chỉ có những người đã trải qua các chương trình đào tạo về sử dụng dàn chống và công tác an toàn mới được tham gia sử dụng, tháo-lắp và sửa chữa dàn chống 2.1.5 Trạng thái kỹ thuật bình thường của vì chống sẽ là cơ sở an toàn cho việc triển khai sử dụng vì chống Việc tiến hành ghi nhật ký quá trình sữa chữa và các tài liệu liên quan khác chính là mục đích để kiểm tra trạng thái và lập kế hoạch sửa chữa của vì chống

2.1.6 Lò chợ được lắp đặt dàn chống tự hành phải được thông gió Tất cả các thiết bị thông gió trong khu vực đó đều phải trong trạng thái hoạt động tốt

2.1.7 Tại khu vực lắp đặt dàn chống cần phải có các thiết bị phòng chống cháy tương ứng với qui phạm an toàn phòng cháy nổ Tại trạm bơm phải có hộp cát và hai bình chống cháy

2.1.8 Trong quá trình vận hành và sửa chữa dàn chống hãy sử dụng các yêu cầu trong phần “hướng dẫn về các biện pháp an toàn” sử dụng các thiết bị và máy móc đi kèm với dàn chống

2.2 Những biện pháp an toàn đặc biệt khi sử dụng dàn chống

2.2.1 Mỗi một vì chống thủy lực trong đoạn vì được lắp một van an toàn 2CПTM.01.120 có một áp lực kế Kiểm tra áp lực kế bằng cách gắn nó tới các cột chống thủy lực

2.2.2 Không được đưa vào sử dụng các cột chống mất khả năng chịu tải và cần phải sửa chữa ngay hoặc thay mới bằng cột dự phòng

2.2.3 Khi dịch chuyển đoạn vì hãy tạo một khoảng công tác dưới tấm bảo vệ cao hơn gương lò so với đoạn vì được chuyển dịch

Trang 23

2.2.4 Không được đưa vào sử dụng những loại vì bị rò rỉ dung dịch từ mạng thủy lực, những khuyết tật trong hệ thống thủy lực, các xà bị gãy v.v

2.2.5 Không được đưa vào sử dụng các đoạn vì bị hỏng mối liên kết ván cừ giữa các xà chống

Trong trường hợp bị gãy, hỏng mối liên kết ván cừ cần thiết phải loại bỏ và thay thế cụm mới và các chi tiết liên kết khác

2.2.6 Cấm dịch chuyển cùng một lúc lớn hơn một đoạn vì

Khi dịch chuyển một đoạn vì vào gương thì tất cả các cột chống còn lại phải

được kéo căng

2.2.7 Khi sử dụng vì chống tự hành cấm:

a) Thay đổi trình tự các công đoạn dịch chuyển đoạn vì đã được nêu tại phần 1.4.22 của tài liệu này

b) Dịch chuyển hoặc rút ngắn các kích hông mà không tháo tải của các cột chống thủy lực

c) Tăng áp lực cột chống lên quá 10 MПa khi ở trên xà chính có vòm trống; d) Nâng đế của của cột chống khỏi trụ vỉa lên quá 0,6m;

g) Tỳ cột chống phía sau cùng việc chuyển dịch đế dưới trong lúc xà không chuyển dịch;

e) Để dàn chống lâu không dịch chuyển vào gương lò;

h) Nâng áp suất trong hệ thống thủy lực lên quá 32 MПa

i) Nâng áp lực trong các van điều khiển lên quá 50 MПa;

2.2.8 Cấm tuyệt đối người không có trách nhiệm vào khu vực đoạn vì dỡ tải ngoài công nhân lò chợ có nhiệm vụ dịch chuyển vì chống

2.2.9 Cấm tuyệt đối người đi vào vùng đoạn vì dịch chuyển

2.3 Biện pháp an toàn trong quá trình vận chuyển, tháo dỡ và lắp đặt

2.3.1 Chỉ có những người đã trải qua các khóa đào tạo và an toàn về tháo dỡ và lắp đặt dàn chống mới được tiến hành công việc này

2.3.2 Dây thừng để sử dụng trong lắp ráp phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và phải được thử nghiệm kiểm tra độ bền

2.3.3 Thiết bị móc nối tại các cáp cần phải thiết kế dạng thòng lọng, ở đoạn cuối cáp cần có chốt kẹp chặt

2.3.4 Các dây cáp không được có đầu nối, tạo búi

2.3.5 Khi buộc dây thừng chỉ được buộc ở những nơi có đánh dấu, buộc hai đầu các cụm cột chống thuỷ lực với nhau Còn các cụm kết cấu thép khác bó bằng bó trên các vị trí được đánh dấu trước

2.3.6 Thiết bị vận chuyển và nâng hạ (toa giường vận chuyển, goòng cho các thiết bị có chiều dài lớn, tời ) được giữ trong trạng thái đã được hiệu chỉnh Cán bộ giám sát phải kiểm tra trước mỗi khi sử dụng chúng

2.3.7 Hãm các thiết bị vận chuyển bằng các má phanh gắn dưới các bánh xe của thiết bị vận chuyển

Trang 24

2.3.8 Tất cả các công đoạn vận chuyển và xếp thiết bị bằng tay nhất thiết phải

được sự đồng ý của người lãnh đạo

2.3.9 Cấm để công nhân có mặt trong vùng dịch chuyển của thiết bị nâng hạ và những nơi thiết bị có thể bị rơi khi nâng –hạ

2.3.10 Không được cho người đi vào vùng máy nâng thiết bị

2.3.11 Khi xếp các thiết bị thành đống cần phải tuân thủ theo thứ tự, giữa chúng cần có các thanh gỗ để kê chắc chắn

2.3.12 Chỉ khi nào thiết bị đã vào đúng và ổn định trong vị trí mới được tháo dây thừng buộc

2.3.13 Không được vận chuyển và xếp thiết bị có kích thước vượt quá mức qui

định

2.3.14 Phải tạo một khoảng cách cần thiết giữa thành lò và các khối thiết bị 2.3.15 Không được sửa hoặc tháo bằng tay các cụm vì chống trong quá trình nâng tại sàn vận chuyển; công đoạn này được thực hiện bằng các van, khoá chuyên dùng

2.3.16 Thao tác của công nhân nâng hạ cần phải chính xác

2.3.17 Nơi tiến hành nâng hạ thiết bị cần có đủ ánh sáng

2.3.18 Công nhân lắp ráp cần phải được trang bị đầy đủ những công cụ cơ khí

Không được dùng đèn để điều khiển tời

2.3.21 Không được lắp tời trên trục đường chuyển động của cáp kéo

2.3.22 Các cụm lắp ráp và tháo dỡ cần phải được kẹp chặt chắc chắn vào tời tránh khả năng bị tách rời

2.3.23 Bu li của thiết bị nâng cần được treo trên khung vì chống kim loại, được giữ bằng cột ma sát hoặc cột thuỷ lực đơn

2.3.24 Những bộ phận định hướng cho tời và thiết bị nâng bằng tay cần phải gắn chắc vào các khung kim loại với sự trợ giúp của dây cáp chuyên dùng, đầu mút của dây cáp cần được gắn chắc chắn bằng các kẹp

Có thể dùng các đoạn máng cào để gắn giữ và vít chặt bằng bulông và vòng

đệm

2.3.25 Cấm nối các thiết bị vươn ra phía ngoài khám lắp ráp

2.3.26 Chuyển dịch các khung chống, tháo dỡ, nâng các cụm dàn chống chỉ

được tiến hành khi có mặt kỹ thuật viên giám sát

2.3.27 Cấm tiến hành tháo-lắp dàn chống khi thiết bị lắp ráp chưa được hiệu chỉnh Nâng các đoạn vì chỉ được tiến hành khi máy lắp ráp đã được lắp đặt chắc chắn trên đường ray trong khám lắp ráp

Trang 25

2.3.28 Cấm mọi người đi lại dưới các cụm máy đang được nâng giữ và vùng tay máy nâng đang hoạt động

2.3.29 Tháo các đoạn vì ra khỏi cần nâng của máy lắp ráp chỉ được tiến hành sau khi đã lắp vào đoạn vì bên cạnh được tỳ chắc chắn vào vách lò

2.3.30 Cấm không được đồng thời tháo thiết bị và vận chuyển chúng ra khỏi gương

2.3.31 Cấm không được tiến hành công tác tháo dỡ vì chống khi không có tín hiệu liên lạc trực tiếp giữa các nhóm công nhân tháo vì chống và công nhân vận hành tời

2.3.32 Trong quá trình công tác tháo lắp vì chống cần phải tuân thủ các yêu cầu

kỹ thuật về tín hiệu phòng ngừa tai nạn của máy, hệ thống cơ khí làm việc trong điều kiện ngầm và những khuyến cáo về tai nạn trong hầm lò nói chung

2.3.33 Việc dùng gỗ để chống trong quá trình tháo dỡ cần phải có sự kiểm tra của giám sát viên

2.3.34 Bố trí các khung sau khi tháo dỡ đoạn vì trong khám cần phải tuân thủ theo hộ chiếu chống lò một cách nghiêm ngặt và phải có mặt của giám sát viên

2.3.35 Cấm không được làm lấp đầy lối đi của khám trước khi đưa cột chống gỗ, các đoạn vì và thiết bị ra ngoài

2.4 Các biện pháp an toàn trong kỹ thuật sửa chữa dàn chống

2.4.1 Cấm được tiến hành công tác sửa chữa hệ thống thiết bị thuỷ lực khi đang

có áp lực

2.4.2 Hãy đặt các cụm thiết bị và các chi tiết chưa dùng vào một vị trí qui định trong lò, còn những thiết bị hỏng hãy đưa ngay ra khỏi lò để sửa chữa, không để chúng lại trong các vị trí làm việc hay lối đi của dàn chống

2.4.3 Khi thay các bộ phận đã lắp và các chi tiết của dàn chống trong điều kiện của mỏ, không được hàn hoặc dùng các chất dễ cháy, phải tuân thủ theo những điều cấm của “Qui phạm an toàn trong các mỏ than hầm lò”

2.4.4 Chỉ sử dụng những thiết bị đã được hiệu chỉnh để sửa chữa dàn chống 2.4.5 Trước khi tiến hành công tác sửa chữa, cần phải tiến hành các biện pháp

an toàn cho công nhân tránh những tai nạn như đá rơi, cháy nổ

Trang 26

3.1.1 Dàn chống được sử dụng trong điều kiện tương ứng như đã nói ở mục 1.1.1 của hướng dẫn này

Điều kiện địa chất mỏ để áp dụng cần thoả mãn theo mục 1.1.2 của tài liệu này

Điều kiện kỹ thuật áp dụng cần thoả mãn theo mục 1.1.3 của tài liệu này Chú ý quan trọng nhất là chiều cao lớp thu hồi, khi chiều cao lớp này giảm đến mức thấp nhất

sẽ làm tăng áp lực lên dàn, còn khi chiều cao tăng lên cao nhất thì dàn có thể mất điểm tựa

3.1.2 Khi cần tăng chiều dài lò chợ cần áp dụng các biện pháp đã nói ở mục 1.1.3 D; Nếu các biện pháp thay đổi chiều dày vỉa không đủ , thì việc tăng hoặc giảm chiều dài máng cào gương hãy thực hiện bằng cách lắp hoặc tháo máng trượt và cơ cấu kéo, còn để tăng hoặc giảm chiều dài dàn chống cơ giới bằng cách lắp-tháo đoạn vì; lắp ráp-tháo dỡ được tiến hành theo hướng trụ vỉa

Khi lớp than bị treo phải tiến hành đánh sập bằng thuốc nổ Có thể khoan các lỗ khoan giữa các khe hở trong vùng gương lò, nơi có các tấm chắn dịch chuyển

Độ chứa khí của vỉa than cao không làm ảnh hưởng đến việc áp dụng dàn chống, nó chỉ làm phức tạp một số công đoạn, vì vậy trong các vỉa than có độ thoát khí cao cần phải tiến hành công tác tháo khí

3.2 Chuẩn bị vận hành

3.2.1 Kiểm tra lắp đặt và chạy thử

Để tiến hành kiểm tra tính đồng bộ và hoàn chỉnh dàn cần được tiến hành trên mặt đất, trên một bộ khung chuyên dụng để tiến hành công tác lắp ráp có chiều dài 8 mét và để chạy thử Việc lắp ráp và chạy thử của khu vực được lựa chọn còn có ý nghĩa

là hướng dẫn công nhân trong việc lắp ráp, điều khiển dàn khi áp dụng

Khám lắp ráp cần phải cách lò cụt (nếu lò dọc vỉa có lò cụt) một khoảng không nhỏ hơn 5 mét, để bố trí hai tời vận chuyển các đoạn vì theo lò dọc vỉa và gương lò Khám được chống bằng gỗ, khung chống có thể sử dụng cột sắt Khoảng cách giữa các khung chống của khám được xác định theo điều kiện chống giữ vách Để giảm tải trọng lên phần giữa của xà thì hãy đặt hai cột đỡ để chống đỡ khám khi lắp ráp

và tháo dễ dàng khi không cần thiết

3.2.2.2 Trang bị cho khu vực

Để vận chuyển các thiết bị vào gương và và đưa các vật liệu đã sử dụng cũng như đất đá ra khỏi gương lò, lò dọc vỉa cần được trang bị một đường ray rộng 600mm Trục đường ray phải cách một khoảng 2,1 mét từ hàng cột chống về phía trụ

Trang 27

Để vận chuyển toa giường chở thiết bị vào nơi lắp ráp trong khám, tại điểm giao nhau với với lò dọc vỉa cần có độ dốc có chiều cao bằng chiều cao đào xuống của trụ

lò Tại đây, được đặt một mâm quay để chuyển toa giường chở thiết bị trên đường ray của lò dọc vỉa sang đường ray của khám Trục của đường ray khám nằm cách cột thu hồi 2,3 mét và cách cột gia cường của khám là 0,7 mét

Để tháo đường ray trong khám một cách dễ dàng, các đoạn ray cần phải ngắn Chiều dài cả đoạn ray được lắp từ hai đoạn ray gắn bằng tà vẹt không lớn hơn 0,4 mét Các đoạn ray được nối với nhau bằng các bu lông tiêu chuẩn

ở cuối đoạn ray được giữ bằng các cột chống đơn tỳ vào vách lò để giữ máy lắp ráp tránh bị trôi trượt khi máy nâng thiết bị

Chiều cao ray trong lò dọc vỉa và khám phải là 140mm theo độ bền thiết kế

Để vận chuyển thiết bị trên tích theo lò dọc vỉa và theo khám, cần phải lắp hai

hệ thống tời Những tời này được bố trí cách thành thu hồi của khám 2-3 mét

-Tời số 1 để kéo tích theo lò dọc vỉa; Tời được lắp ở lò cụt của lò dọc vỉa về phía hông lò; dây cáp chạy theo trục của đường ray;

- Tời số 2 để vận chuyển thiết bị theo khám, được lắp đặt tại lò cụt, về hướng khám, dây cáp được chạy qua một buli có thể quay một góc 900, qua đường ray cong chạy trên tà vẹt của đường ray khám lắp ráp rồi qua một buli của máy lắp ráp

Các nút “KHởI ĐộNG –DừNG” của tời được nối tới máy lắp ráp bằng một dây cáp điều khiển có chiều dài lớn

Tời cần được gắn chắc chắn để tránh trôi trượt, lật đổ

Cáp của tời có ứng suất không nhỏ hơn 18 KH, tốc độ dịch chuyển không nhỏ hơn 1,4 m/s

Đường kính của cáp -14-16mm

Khi góc nghiêng của trụ khám lắp ráp lớn hơn 80, cần phải đặt thêm một tời thứ

ba – tời an toàn có dây cáp nối với máy lắp ráp

Dây cáp của tời này chạy qua buli gắn ở đoạn cuối đường ray của khám

Trong khi lắp ráp cần đặt trạm bơm và bình chứa gần ngay khám lắp ráp Dọc theo khám đặt đường ống cao áp của hệ thống thuỷ lực

Khi bắt đầu công việc lắp ráp cần tiến hành:

Trang 28

khám cần xây dựng một lịch trình, kế hoạch công việc và phân công nhiệm vụ cho từng công nhân tương ứng với từng vị trí; Số công nhân trong một ca không được dưới 8 người, cụ thể:

- 2 người kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị trên mặt đất;

- 1 người điều khiển máy lắp ráp;

- 2 người đảm nhân công việc lắp ráp thiết bị;

- 1 người vận chuyển thiết bị theo đường lò;

- 2 người lắp đặt hệ thống thuỷ lực và thiết bị của đoạn vì

Trước khi làm việc cần tiến hành kiểm tra và đóng điện hệ thống tời cũng như trạm bơm

3.2.3 Vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp ráp

Do hạn chế về kích thước của đường lò chuẩn bị và các thiết bị nâng trong hệ thống vận chuyển, dự án đã xem xét đến việc vận chuyển từng cụm thiết bị tới vị trí lắp ráp Vận chuyển thiết bị hãy thực hiện bằng chính đường vận tải trong mỏ với những phương tiện sẵn có

Vận chuyển thiết bị phải tuyệt đối tuân thủ theo trình tự lắp ráp dàn; sắp xếp các hạng mục lên goòng để vận chuyển phải tương ứng với kỹ thuật lắp ráp trong lò chợ, vì thay đổi các cụm thiết bị và quay chúng vào hướng cần thiết trong điều kiện chật hẹp của mỏ là hết sức khó khăn

Các cụm cấu trúc kim loại- mái che, tấm chắn hãy đặt lên sàn vận chuyển có kê

gỗ phía dưới chiều dày 3-4 cm và bắt chặt bằng xích và bulông

Do chiều dài của cụm thiết bị dài hơn chiều dài sàn vận chuyển, hãy bố trí giữa các sàn đã chất tải một sàn không để đảm bảo khoảng cách cần thiết giữa các cụm máy

Mái che và tấm chắn đặt trên tấm gỗ tiếp xúc với vách hoặc khu thu hồi

Trên mái che hãy đặt kích dịch chuyển đoạn vì và hai cột chống- cột trước và sau

Hãy xếp riêng các khối điều khiển, thiết bị thuỷ lực, kích hông và kích dưới vào một toa goòng hoặc toa giường vận chuyển

Vận chuyển toa goòng hay toa giường theo đường lò và khám lắp ráp bằng tới kéo kiểu dồn toa Để đảm bảo năng suất vận chuyển trong lò, đường ray cần có đoạn chuyển tiếp để có thể cùng lúc đưa thiết bị vào gương và đưa những vật liệu đã sử dụng

Trang 29

- Máng cáo gương;

- Máng cào thu hồi;

- Máy chuyển tải và thiết bị dịch chuyển;

- Máng cào lò dọc vỉa;

- Trạm cung cấp năng lượng;

- Hệ thống chính lò dọc vỉa

3.2.4.1 Lắp ráp đoạn vì hãy triển khai bằng máy lắp ráp ДT1-05

Để vận chuyển máy lắp ráp tới gương lò được chia thành hai phần:

- Phần đế máy với kích nâng;

- Cần nâng và những chi tiết còn lại

Vận chuyển đế máy trước; khi vận chuyển đế máy cần phải quay nó về hướng chuyển dịch của sàn vận chuyển

Lắp máy được thực hiện trên đường ray của khám lắp ráp tại vùng tiếp giáp với

Nối khối thuỷ lực với hệ thống bơm bằng các ống mềm Nối các nút “Khởi

động-Dừng” của trạm bơm bằng dây cáp dài tới máy lắp ráp và kẹp giữ chặt nó vào đế của máy Nút điều khiển máy tời No 2 cũng được nối vào máy lắp ráp

Hãy kiểm tra chức năng của tất cả các kích của máy, thoả mãn các tiêu chuẩn của từng công đoạn, và nếu cần thì phải hiệu chỉnh những hư hỏng nếu có; Đồng thời phải kiểm tra hướng hoạt động của vì trong gương (về phía phải hay trái); Nếu không tương ứng hãy thay đổi thiết bị quay của máy lắp ráp ( xem vị trí 1.4.20 của hướng dẫn này)

Hãy tiến hành bơm xả nhiều lần hệ thống thuỷ lực nhằm loại trừ khí có trong hệ thống, sau đó máy coi như đã sắn sàng trong tư thế hoạt động

Vận chuyển máy lắp ráp theo đường ray của khám vào vị trí để lắp ráp đoạn vì

đầu tiên Vận chuyển máy bằng tời kéo, khi đó phần cuối của tời được gắn chặt vào

đường ray tại điểm cuối của khám Tại vị trí đầu tiên để lắp đoạn vì thứ nhất, máy lắp ráp cần đặt ở vị trí sao cho cần máy có thể đặt đoạn vì vào được nơi qui định

Máy lắp ráp được giữ chặt trên ray bằng 4 ngoằm (vị trí 7 trên hình 33); Ngoằm

được xiết chắt bằng bu lông sao cho đủ chặt để đảm bảo an toàn và giữ ổn định máy trên đường ray

3.2.4.2 Lắp đoạn vì hãy bắt đầu từ hướng vách sang trụ của vỉa dốc Tốt hơn là lắp đoạn vì kiểu II trước, sau đó sẽ lắp tấm chắn hông ; Trong trường hợp này tấm chắn hông sẽ được dịch chuyển, đảm bảo ngăn ngừa vách một cách hữu ích hơn, đồng thời

sẽ có lực lớn để dịch chuyển

Vận chuyển các cụm vì được tiến hành theo trình tự sau:

Trang 30

- Xà phụ đã lắp cùng với hai thanh thu hồi và các kích của chúng;

- Xà chính cùng với kích dịch chuyển và hai cột chống;

- Kích dưới, kích hông và hai kích nghiêng của xà phụ đồng thời cả thiết bị thuỷ lực

Trong điểm vận chuyển cuối cùng của toa giường thiết bị, tời số 1 sẽ tỳ vào thanh vòng, sau đó sẽ chuyển sang cáp của tời số 2, hướng tới vị trí của gương lò và

đưa cụm thiết bị tới máy lắp ráp

Thiết bị được đưa tới một vị trí của máy lắp ráp sao cho cụm thiết bị được giữ chắc chắn, sự sai lệch chỉ được phép trong phạm vi hoạt động của tay nâng Do máy và cụm thiết bị nằm trên cùng một toa giường nên việc bốc thiết bị sẽ nhanh chóng và chính xác

Đầu tiên đưa xà phụ của đoạn vì vào khám, phần cuối của nó hướng về phía máy lắp ráp Tại thời điểm lắp ráp xà phụ hãy tháo toa giường bằng tay nâng và palăng xích

Đặt xà phụ lên trụ lớp từ phía đường ray tới hông, tiếp xúc với đất đá khu vực thu hồi

Sau đó đưa tiếp toa giường có xà chính, kích dịch chuyển và cột chống thuỷ lực vào khám Khi đó, phần cuối của xà chính và đế dưới của cột thuỷ lực cần quay về hướng máy lắp ráp Nhấc cột chống thuỷ lực bằng palăng xích, đưa về phía hông của cần nâng và đặt về hai phía của máy lắp ráp

Dùng palăng xích gắn kích dịch chuyển vào ngõng trục của xà chính bằng xilanh trước; Khi đó kích được lắp vào chính hướng đó của xà chính, để sau khi lắp

đoạn vì kích sẽ nằm về phía vách vỉa Kích thứ hai sẽ tạm thời lắp vào khớp của khung

xà chính Điều khiển cần nâng bằng kích của nó và lật nghiêng móc, hạ cần xuống và móc vào xà chính Nhấc xà chính lên bằng tay nâng và đẩy toa giường ra

Dùng móc tháo cột chống của khám nếu thấy cần thiết, quay xà vào vị trí vuông góc với trục đường ray phía trước gương lò Sau đó, quay móc về hướng thẳng đứng đặt

xà nằm nghiêng và hạ xuống đường ray

Dùng pa lăng xích nhấc cột chống đưa gối tựa trên của chúng vào khớp của xà chính rồi dùng vòng kẹp chặt Khi lắp ráp, khối thuỷ lực của cột chống nhất thiết phải quay về hướng gương lò

Sau đó tháo đường ống khỏi các cột chống, hạ bộ ngoằm của máy xuống Hãy dịch chuyển máy lắp ráp bằng tời và vòng bu li lắp trên đế máy, khi đó điểm mút của tời được gắn chặt vào vị trí được thiết kế cho phương pháp này

Đẩy máy lên 1,2 mét bằng lực kéo của tời Độ dài dịch chuyển được đo bằng thước dây

Lắp đoạn vì thứ hai tương tự như đoạn vì đầu tiên, bao gồm cả lắp kích chuyển dịch lên xà chính

Trang 31

Hãy lắp kích vào ngõng trục của xà sau đó quay nó về mặt phẳng của trụ vỉa;

Đầu thứ hai của kích nhờ dây cáp gắn tạm thời vào bản lề dạng liên kết ván cừ của

đoạn vì

Hãy lắp kích về phía bên của mái che; sau đó đặt đoạn vì vào vị trí làm việc nó

sẽ ở giữa đoạn vì đã lắp ráp và đoạn vì đang lắp ráp

Sau khi nâng đoạn vì tới vách vỉa, dùng cần nâng của máy chỉnh lỗ hổng điều khiển cùng với kẹp giữ chặt chúng vào bản lề liên kết trước và sau của xà chính

Sau đó lắp và định vị điểm cuối thứ hai của kích chuyển dịch của đoạn vì

Lắp kích nghiêng giữa xà chính và xà phụ được tiến hành sau khi đã lắp đoạn vì

và đẩy căng chúng Dùng tay điều khiển pa lăng xích để nâng kích Đầu tiên định vị mấu của xilanh và gắn vào đế của xà, sau đó định vị cần pittong vào xà phụ Nếu cần,

để thực hiện công đoạn này thì ép xà phụ vào vùng phá hoả bằng kích phụ hoặc cột chống thuỷ lực đơn

Lắp ráp kích hông của bàn điều khiển và hệ thống thuỷ lực hãy thực hiện sau khi máy lắp ráp lắp xong những cụm vì

Hãy lắp ráp kích dưới sau khi tháo đường ray trong gương

Hãy kiểm tra tính năng của các cụm thuỷ lực và hệ thống thuỷ lực đã lắp ráp Hãy tháo các tấm đệm dốc và quay trước khi lắp đoạn vì trong lò dọc vỉa Thay vào đó hãy lắp các đoạn ray

Hãy đổ thêm dung dịch vào thùng chứa khi tiến hành lắp đoạn vì

Khi lắp xong đoạn vì hãy tháo máy lắp ráp và đường ray trong khám, sau đó hãy kết thúc việc lắp các kích hông và kích dưới cũng như các thiết bị thuỷ lực

Để tháo rời cần dịch chuyển cần thực hiện các thao tác sau:

- Hạ hết kích lật nghiêng của bộ ngoàm;

Bàn điều khiển máy lắp ráp gắn vào đế được tháo ra khỏi hệ thống thủy lực Tháo hết các chi tiết của đường ray Quay đế máy dưới các đoạn vì và nhờ pơ lăng xích chuyển ra lò dọc vỉa để nâng lên toa giường

3.2.4.4 Lắp tấm chắn gương (xem mục 1.4.11)

Lắp tấm chắn gương vào cạnh bên của đoạn vì từ hướng đường lò dọc vỉa sau khi đã lắp xong đoạn vì và tháo máy lắp ráp

Trang 32

Chuyển các tấm chắn bằng toa giường dưới dàn theo trình tự lắp ráp

Lần lượt lựa chọn và nâng các tấm chắn bằng palăng xích

Với mục địch như vậy, cần đẩy dàn nhiều lần tới vùng thu hồi nếu khoảng cách giữa dàn và thành khám chưa đạt đủ chiều rộng cho việc vận tải

Để thuận tiện cho việc đưa và lắp tấm chắn hông nên chia thành 4 phần:

- Tấm chắn hông trên và dưới cùng với các kích thẳng đứng (cụm chính);

Nâng cụm chính lên vị trí thẳng đứng tại đoạn cuối của lò chợ và đặt vào vị trí

để lắp ráp hãy thực hiện bằng palăng xích

Đưa cụm dàn chính tới vị trí lắp ráp, nối kích thẳng đứng tới khối điều khiển và

điều chỉnh đến chiều cao làm việc, đồng thời cố định vào vị trí thẳng đứng bằng palăng xích Hãy lắp kích đẩy theo chiều thẳng đứng và lắp các chi tiết vào khớp dạng ván cừ cùng với xà chính của đoạn vì tương tự như lắp xà của đoạn tuyến tính, khi đó hãy nối kích dịch chuyển với tấm chắn hông trên

Hãy lắp các hệ thống áp lực và xả của trạm bơm dẫn tới gương lò, nối hệ thống

áp lực với trạm bơm qua phin lọc điều khiển bằng tay (điểm này không có trong hợp

đồng)

3.2.4.7 Tháo tời kéo

Sau khi hoàn thành công đoạn lắp ráp đoạn vì hãy tiến hành tháo tời kéo Các tời này được đưa ra khỏi lò cụt dưới các kích hông giữa các cột chống của lò dọc vỉa đã

được tháo ra; Nếu thấy cần thiết có thể tháo dỡ một vài cột chống

Sau đó theo chiều dài của máy chuyển tải lò dọc vỉa, hãy tiến hành tháo đường ray

3.2.4.8 Trong quá trình khoan bắn mìn lớp thu hồi cần phải bảo vệ vùng chống

lò khỏi đất đá bắn vào làm biến dạng

Trang 33

Để đạt được yêu cầu này, mỏ cần phải thiết kế những tấm che bằng băng tải để treo trên dàn chống trước hàng cột chống thứ nhất Các tấm che này phải có chiều rộng

để các đầu mút đè lên nhau một khoảng 200mm Trên các tấm che này cần phải đục các lỗ có đường kính không nhỏ hơn 5mm để sóng nổ có thể đi qua khi bắn mìn

3.2.5 Thử nghiệm và hiệu chỉnh

Hiệu chỉnh và thử nghiệm tiến hành sau khi đã hoàn tất công việc lắp đặt

3.2.5.1 Hiệu chỉnh và thử nghiệm cần phải tiến hành theo các trình tự sau:

- Rửa sạch hệ thống thuỷ lực và phin lọc;

- Kiểm tra độ rò của hệ thống;

- Kiểm tra chạy chế độ không tải;

- Hiệu chỉnh và tiến hành sửa chữa những khuyết tất, hư hỏng

3.2.5.2 Rửa sạch hệ thống thuỷ lực

Đầu tiên tiến hành việc xúc rửa hệ thống thuỷ lực của dàn chống

Quá trình được tiến hành như sau:

- Rửa hệ thống ống dây;

- Rửa hệ thống thuỷ lực của dàn chống

Sau khi đã lắp ráp xong, hãy tháo nắp đậy của hệ thống đường ống bơm và xả của đoạn vì cuối cùng rồi nối ống dây với trạm bơm để máy bơm hoạt động khoảng 15-

20 phút sau đó lại đậy nắp lại

Xúc rửa hệ thống thuỷ lực được tiến hành bơm 3 lần liên tục cho mỗi một xilanh của đoạn vì nhằm loại trừ những vật lạ và không khí có trong buồng công tác của chúng

Tiến hành xúc rửa lần lượt từ đạon vì thứ nhất đến đoạn vì cuối cùng bắt đầu từ

lò dọc vỉa

3.2.5.3 Làm sạch phin lọc của hệ thống khử bụi

Sau khi đã xíc rửa xong hệ thống thuỷ lực hãy tiến hành làm sạch tất cả các phin lọc có trong hệ thống

Hãy thay phin lọc của đạon vì tại chỗ bằng cac phin dự phòng, hãy rửa phin bẩn trên mặt đất trong phân xưởng cơ khí của mỏ

3.2.5.4 Kiểm tra độ rò rỉ của thiết bị thuỷ lực

Sau khi xúc rửa và làm sạch hệ thống thuỷ lực, cần tiến hành kiểm tra độ rò rỉ của tất cả các cụm thuỷ lực của dàn

Hãy nâng áp lực công tác lớn nhất của ống dẫn thuỷ lực (32 MPa) Khi đó, áp lực theo hệ thống thuỷ lực sẽ đi vào từng khoang pittong của cụm thuỷ lực, áp lực cực

đại đạt được khi hành trình của các cụm thuỷ lực ở vị trí cuối cùng

Trong quá trình nâng áp lực, nếu có sự rò rỉ ở khớp nối cần phải tiến hành khắc phục, những vòng đệm không khắc phục được thì phải thay bằng các vòng mới dự phòng

3.2.5.5 Kiểm tra thiết bị khi không tải

Trang 34

Sau khi kiểm tra các mối liên kết thuỷ lực và quan sát bằng mắt thường các cụm thiết bị để xác định chất lượng và độ chắc chắn của toàn bộ khớp nối, cần phải tiến hành kiểm tra hoạt động của thiết bị trong trạng thái không tải; cần chú ý đặc biệt đến các điểm nối, nếu phát hiện được hư hỏng phải sửa chữa ngay

Kiểm tra trạng thái không tải bằng cách di chuyển dàn tới gương trong khám lắp ráp

Khi đó cần phải quan sát trình tự hoạt động của các công đoạn dịch chuyển của dàn và đảm bảo cột chống có khả năng đẩy lớn nhất

Trong tất cả các cụm thiết bị sau khi lắp ráp, tuyệt đối không được để chất lỏng

rò rỉ ra khỏi buồng pittong Nếu phát hiện sự rò rỉ hãy sử chữa ngay và tiến hành thử nghiệm lại những chi tiết đó

Hiệu chỉnh tất cả những khuyết tật những cụm vì đã phát hiện và cả những biện pháp khắc phục trong chu kỳ thử nghiệm sau lắp ráp Để tạo thuận lợi hãy dùng sơn đỏ

đánh dấu vào cột chống trước của từng đoạn vì theo thứ tự từ lò dọc vỉa

3.2.5.6 Hiệu chỉnh thiết bị

Hiệu chỉnh trạm bơm tiến hành theo hướng dẫn sử dụng; hãy đặt đoạn vì vào vị trí khởi đầu Điều chỉnh hệ thống ống dọc theo lò chợ bằng cách dịch vị trí chống của ống; kiểm tra sự bôi trơn của kết cấu ván cừ

Theo dõi mức dung dịch trong thùng chứa của trạm bơm và bổ sung nó trong quá trình chuyển dịch đoạn vì

Kiểm tra khả năng làm việc của cột chống thuỷ lực theo đồng hồ đo áp lực; Chỉ

số đồng hồ áp lực nhất thiết không được giảm, cong vì chống không được tự tụt xuống

3.2.6 Kiểm tra tính đồng bộ

3.2.6.1 Hãy kiểm tra tính đồng bộ của dàn sau 4-5 chu kỳ khấu

3.2.6.2 Trước khi di chuyển dàn ra khỏi khám lắp ráp hãy tháo dỡ các cột chống

đơn chống giữ phía phá hoả Hãy sử dụng tời hoặc palăng xích để tháo dỡ cột chống nhằm đảm bảo an toàn

Việc chống giữ được thực hiện dưới đoạn xà chính, khi đó cần quay các các kích nằm nghiêng để đẩy các cột lên Bỏ cột chống ra và chuyển chúng ra lò dọc vỉa theo phần đoạn vì phá hoả dưới xà chính

3.2.6.3 Chu kỳ chuyển cột chống ra khỏi khám lắp ráp là một thời điểm quan trọng nhất trong sự hoạt động của dàn chống; lúc này sẽ xuất hiện áp lực vách lớn nhất

và có khả năng tạo áp lực động lên dàn khi thu hồi than Vì vậy, khi tháo cột chống ra khỏi khám cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Không để khoảng lộ không chống trong gương khi khấu than, trong trường hợp xuất hiện sự nén ép mạnh các cột gỗ hoặc phát hiện bằng các phương pháp khác , cần phải tạo một lực đẩy chắc chắn cho dàn khi chuyển dịch

- Dịch chuyển dàn tới gương không được để than bị nén ép rơi xuống;

- Không được làm nghiêng dàn về phía gương lò, xếp lại cột chống thuỷ lực trong dàn theo hình thang với độ dốc của các cột trước về hướng gương lò , còn các cột chống sau về phía thu hồi

3.2.6.4 Sau khi tiến hành kiểm tra tính đồng bộ của dàn, cần phải xem xét tỷ mỷ tất cả các cụm vì bao gồm trạm bơm và cả những chi tiết đã được hiệu chỉnh

Trang 35

3.2.7.4 Sau khi chạy thử, hãy tiến hành xem lại toàn bộ các cụm thiết bị và trạm bơm Kết quả kiểm tra ghi vào sổ nhật ký ĐT1.00.000 ФO, trong phần “báo cáo hoạt

động kỹ thuật”

3.2.7.5 Trước khi đưa lò chợ vào hoạt động, cần thiết phải tiến hành công tác dự phòng cho việc sửa chữa hư hỏng đã được khắc phục và cho phép tiến hành lắp ráp, chạy thử dàn có tải, trạm bơm, các chi tiết khác; kẹp chắt hệ thống ống, tháo dung dịch

đã dùng ra khỏi bình chứa và rửa sạch chúng Làm sạch hoặc thay phin lọc mới trong bình chứa và đổ dung dịch đã chuẩn bị vào thùng

Chuyển giao dàn vào hoạt động cần phải có biên bản

3.3 Vận hành dàn chống

3.3.1 Tổ chức hoật động trong gương lò

3.3.1.1 Tất cả các công việc liên quan đến khai thác trong một ca đều phải có một người phụ trách Số lượng công nhân là việc trong đội có thể dao động và phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật mỏ, kế hoạch khai thác, tổ chức lao động

Nên tổ chức một đội xuyên suốt ngày đêm, thành phần bao gồm các nhóm sản xuất với số lượng bằng một ca lao động một ngày đêm

Để tiến hành khấu than từ lớp thu hồi bằng phương pháp khoan bắn mìn, trong

đội cần có các chuyên ngành sau:

- Quan đốc nổ mìn, có nhiệm vụ nạp thuốc mìn, nối kíp và tiến hành nổ mìn

- Trợ lý quản đốc, có nhiệm vụ chuẩn bị vật liệu nổ, nạp bua;

- Công nhân điều khiển dàn chống, có nhiệm vị điều khiển các công đoạn dàn và dịch chuyển máy chuyển tải;

- Thợ lò, có nhiệm vụ tháo than theo lệnh của quản đốc nổ mìn

Làm sạch gương than, tháo than bằng cơ cấu dàn chống, dịch chuyển máng cào thu hồi khi có hiện tượng đất đá xuất hiện ở cửa sổ thu hồi và làm sạch trụ dưới dàn chống khi thấy cần thiết; ngoài ra, những công nhân này còn tham gia vào công đoạn rút ngắn máng cào lò dọc vỉa khi tổ hợp di chuyển

- Thợ lò trong lò dọc vỉa có nhiệm vụ làm sạch trụ của lò dọc vỉa sau khi bắn mìn, theo dõi việc đổ than từ máy chuyển tải sang máng cào dọc vỉa và cùng với thợ

điều khiển dàn tiến hành dịch chuyển máy chuyển tải

- Thợ cơ điện theo dõi hoạt động của trạm năng lượng, chỉ huy việc thông tin liên lạc với lò chợ, sửa chữa những hư hỏng nhẹ, lượng dung dịch có trong bình chứa

Trang 36

của trạm bơm, đồng thời theo dõi trạng thái vận chuyển than từ lò dọc vỉa vào phỗng rót than

Số lượng công nhân theo từng chuyên ngành có thể thay đổi , dao động phụ thuộc vào mức độ hoạt động của lò chợ

3.3.1.2 Tất cả công nhân trước khi than gia vào hoạt động của dàn đều phải qua khoá đào tạo và có bài kiểm tra về hiểu biết công việc sẽ làm

3.3.2 Công tác chuẩn bị

3.3.2.1 Công tác chuẩn bị cho dàn chống hoạt động cần phải tiến hành kiểm tra

kỹ thuật từng ca trước khi bắt đầu làm việc, nếu có tồn tại cần được ghi lại Phải sửa chữa ngay những hư hỏng làm gián đoạn hoạt động, đây cũng là nguồn có thể gây nên mất an toàn trong khai thác

3.3.2.2 Kiểm tra thường kỳ từng ca cần tiến hành:

- Trạng thái của các bản lề;

- Độ kín của hệ thống thuỷ lực khi trạm bơm hoạt động trong thời gian ngắn;

- áp lực trong hệ thống;

- Vị trí của đoạn vì trong mặt phẳng của gương;

- Trạng thái gương lò và các đường lò liên quan

3.3.2.3 Kiểm tra trạng thái của các thiết bị điều khiển dàn sau khi công tác chuẩn bị đã hoàn chỉnh: Tất cả các khối điều khiển đều ở trạng thái ban đầu

3.3.2.4 Kiểm tra lượng dung dịch bổ sung vào bình chứa của trạm bơm Lượng

bổ sung không được thấp hơn mức trung bình của bình

3.3.2.5 Sau khi đã kiểm tra xong các công đoạn trên, tiến hành ấn nút “khởi

động” của trạm bơm ấn nút “khởi động” và “stop” vài lần để kiểm tra độ ổn định của trạm bơm áp lực trong hệ thống thuỷ lực phải từ 30-32 MPa

3.3.2.6 Trong thời gian 3 phút máy bơm hoạt động, cần kiểm tra tất cả các

đường ống cao áp dẫn tới dàn chống Nếu phát hiện rò rỉ phải tiến hành sửa chữa ngay

3.3.3 Trình tự chu trình khấu than

3.3.3.1 Quá trình khấu than lớp thu hồi bằng phương pháp bắn mìn bao gồm các công đoạn sau:

- Khoan và bắn mìn trong gương;

- Chống giữ vách;

- Tháo than từ gương lò;

- Dịch chuyển dàn

- Tháo than từ lớp thu hồi và vận tải than

Vị trí dàn trong một chu kỳ được biểu diễn trên hình 40a-40g

3.3.3.2 Khoan và bắn mìn

Vị trí đàu tiên của dàn như hình 40a, khi đó hộp chắn được kéo về hết cỡ, còn tấm chắn quay được xếp dưới dầm conson phía trước của đoạn vì tỳ trực tiếp vào gương than Các tấm chắn làm bằng băng tải được hạ xuống về phía cột chống trước của đoạn vì hướng tới trụ vỉa

Trang 37

Tại vị trí này, tiến hành khoan sâu vào gương từ 1,2-1,3 mét để khấu than

Trước khi bắn mìn, cần đặt tấm chắn quay một góc 450 so với gương để ngăn ngừa than không văng vào dàn khi nổ mìn, giảm sóng chấn động vào các tấm chắn, hắt than rớt xuống trụ lò

Công suất nổ cần đủ để khi nổ không làm bắn than vào vùng thu hồi

Khi gương có lắp máng cào thì phải cho máng cào hoạt động khi tiến hành bắn mìn

3.3.3.3 Chống đỡ vách

Ngay sau khi vách lộ ra phải tiến hành chống giữ ngay Để làm được điều này,

đầu tiên phải đẩy tấm chắn gương vào sát gương, sau đó đẩy hộp chắn lên hết hành trình Dàn ở vị trí như ở hình 40 “b”

Khi dịch chuyển, giữa tấm chắn sẽ tạo ra những lỗ hổng đủ để tiến hành khoan nghiêng vào lớp thu hồi làm tơi than (hình 40”b”)

Sau khi dịch chuyển dàn lên hai bước, tiến hành đưa tấm chắn quay sát vào gương và kích lên để bảo vệ công nhân không bị nguy hiểm khi thu hồi than

Sau khi làm sạch than tại gương, tiến hành dịch chuyển dàn lên một bước dọc theo toàn bộ gương Lúc này, tấm chắn quay vẫn duy trì ép vào gương lò, còn hộp chắn

được chuyển dịch cùng với tấm chắn

3.3.3.6 Tháo than từ lớp thu hồi

Tháo than từ vùng thu hồi phụ thuộc vào điều kiện và tính hiệu quả của quá trình và được tiến hành trong mỗi chu kỳ dịch chuyển dàn hoặc trong mỗi chu kỳ thứ hai

Hiệu quả tháo than trong các điều kiện tương tự phụ thuộc vào chiều cao cửa sổ thu hồi và tính hoạt động tích cực của thanh thu hồi

Chiều cao cửa sổ được điều khiển bằng cách quay xà phá hoả do kích nghiêng tạo lên Việc hạ xà phá hoả có thể được tiến hành khi dàn không dịch chuyển, nhưng khi nâng xà lên cùng phải một lúc dịch chuyển xà chính

Hãy tiến hành đồng thời việc tháo than trên một hoặc hai đoạn vì về hướng từ trụ vỉa sang lò dọc vỉa

Điều khiển việc tháo than hoặc dừng tháo than khi thấy đá xuất hiện bằng cách

mở hoặc đóng thanh thu hồi lại

Trang 38

Tháo than được thực hiện bằng việc dịch chuyển hai thanh thu hồi cạnh nhau về hướng ngược chiều Khi đó, một thanh thu hồi được dịch chuyển về hướng thu hồi, tựa lên phần than thu hồi; còn một thanh thu hồi khác đi về hướng gương lò làm mở một khoang để than rơi xuống không gian của dàn

Việc tháo than còn được thực hiện bằng cách rung xà phá hoả nhờ một kích nghiêng

Trình tự điều khiển kích của xà phá hoả và cửa thu hồi được trình bày ở mục 1.4.17.2 của hướng dẫn này PE

Tháo than trên các đoạn vì dịch chuyển theo lò dọc vỉa được thực hiện tại đoạn cuối của máy chuyển tải Nếu trong lò chợ máng cào thu hồi thi việc tháo than trên bộ truyền động được tiến hành từng phần tại đoạn vì thứ nhất và thứ ba Phần than còn lại trong khu vực thu hồi sẽ được lấy khi khấu lớp tiếp theo

3.3.3.6 Chu kỳ khấu than sẽ được kết thúc khi việc tháo than từ lớp thu hồi và phần than bị bung ra từ gương lò chấm dứt

Khi đó hãy xếp tấm chắn quay của đạon vì lai và đưa dàn về vị trí ban đầu chuẩn bị cho chu kỳ khấu tiếp theo

3.3.4 Điều khiển dàn trong gương lò

Trong quá trình khai thác than, sẽ phải điều khiển dàn hoặc là vào mặt thẳng

đứng (nâng hoặc hạ theo chiều dày vỉa) hoặc trong mặt phẳng của lớp khấu (quay dàn chống)

3.3.4.1 Điều khiển dàn về mặt thẳng đứng

Điều khiển dàn vào mặt thẳng đứng (tăng hoặc giảm chiều dày khấu của lớp trong giới hạn kết cấu của dàn, dịch chuyển dàn lên phía trên hoặc xuống dưới theo mặt lớp) bằng cách thay đổi hình dạng gương khấu, khi đó không được:

- Tạo bậc trong lớp vách thu hồi với chiều cao lớn hơn 0,1 mét

- Tạo bậc trong trụ của lớp thu hồi với chiều cao không được lớn hơn 0,2 mét

Dịch chuyển dàn lên phía trên hoặc phía dưới theo lớp sẽ cùng lúc tạo lên bậc trong trụ và vách của lớp thu hồi

3.3.4.2 Điều khiển dàn trong mặt phẳng của lớp thu hồi

Do kết cấu của dàn, nên nó có thể quay vào mặt phẳng của trụ lớp khấu bằng hai cách:

- Trong quá trình dịch chuyển;

- Khi đứng yên

3.3.4.2.1 Quay dàn trong quá trình dịch chuyển

Khi quay dàn trong quá trình dịch chuyển hãy khấu than để tạo lên các dải than hình vát có khoảng cách giữa chúng không lớn hơn 30cm dọc theo chiều dài gương (trong hướng giảm)

Khi dịch chuyển xà, kích dịch chuyển ở vị trí hẹp của dải than khấu, hãy dừng dịch chuyển kích thứ hai sớm trước 5 cm Khi đó, dàn tại điểm cuối phần dịch chuyển

sẽ được quay về hướng của kích này

Trang 39

Tóm lại, khi đó tất cả dàn chống được quay về một hướng mới Trong quá trình dịch chuyển theo hướng thẳng tiếp theo, bước hành trình của kích sẽ lại được bằng nhau

3.3.4.2.2 Quay dàn khi dàn đứng yên một chỗ

Sơ đồ quay dàn khi dàn đứng yên một chỗ được biểu diến trên hình số 41 Dàn

được quay sau sau bước dịch chuyển thứ nhất (xem hình 41 “b”) Khi đó, hãy dịch chuyển xà chính kiểu I lên nửa bước (0,3m) như hình 41”a”)

Sau đó tiến hành tắt trạm bơm, điều khiển dàn về vị trí “Dịch chuyển dàn” theo một hướng (hình 41”b”- Các kích phải) và khởi động trạm bơm

Khi khởi động bơm, dung dịch đi vào các kích đã mở để hoạt động, tất cả dàn sẽ quay sang trái như hình 41 “b”

Sau đó tiến hành làm cân các cột chống cho tất cả các vị trí mới

Tiếp theo cần phải bỏ các dải than vát; dịch chuyển dàn được bắt đầu từ phần còn lại của tổ hợp

Khám tháo dỡ được chuẩn bị trong quá trình khấu than Trong thời gian chuẩn

bị khám, phải dừng việc thu hồi than và làm yếu lớp than

Thể tích khám được tạo thành do việc chống giữ dưới dàn Việc chống giữ mái hãy thực hiện khi khai thác chu kỳ thứ 7-8 của cột than, bằng các cây gỗ bổ đôi hoặc các đoạn gỗ được xếp lên nhau từ hướng gương lò theo tiến độ dịch chuyển của dàn

Độ dày mái chống (số lượng thanh gỗ trên chiều dài bước khấu) được xác định bằng độ bền của than trong lớp khấu

Chiều rộng của thanh xà gỗ hoặc đoạn gỗ từ 12-15cm, chiều day không nhỏ hơn 5cm; chiều dài không nhỏ hơn 3cm Việc chống giữ phải tiến hành trên toàn bộ chiều dài lò chợ từ vách đến trụ của vỉa dốc

Khi tiến hành đưa mái chống gỗ vào, chiều cao cấu trúc chống phải từ 2,3 -2,4 mét, chiều dày khấu của lớp thu hồi cần phải lớn hơn chiều dày vật liệu sử dụng chống

Xếp các cây gỗ theo thứ tự sau:

Ngày đăng: 15/05/2014, 07:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tại x−ởng cơ khí. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh   hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1
Hình t ại x−ởng cơ khí (Trang 48)
Bảng mâm kẹp thủy - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh   hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1
Bảng m âm kẹp thủy (Trang 50)
- tháo chốt cần kích (vị trí  12, hình 8); - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh   hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1
th áo chốt cần kích (vị trí 12, hình 8); (Trang 70)
(vị trí  7, hình 7). - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh   hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1
v ị trí 7, hình 7) (Trang 71)
(vị trí  12, hình 5). - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh   hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1
v ị trí 12, hình 5) (Trang 72)
Hình vẽ - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh   hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1
Hình v ẽ (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm