nguồn tác động, phương trình mạch sẽ có bậc cao hơn, việc tìm điểm cực sẽ khó khăn.. Khi đó cần tìm riêng.[r]
Trang 1Báo Cáo Mạch Điện 2
XIN CHÀO THẦY VÀ CÁC BẠN
GVHD : Nguyễn Thái Sơn
Trang 2Báo Cáo Mạch Điện 2
Trang 3Báo Cáo Mạch Điện 2
• Cần chú ý rằng, khi trong mạch đồng thời có nhiều
nguồn tác động, phương trình mạch sẽ có bậc cao hơn, việc tìm điểm cực sẽ khó khăn Khi đó cần tìm riêng
nghiệm cưỡng bức trước và tự do sau theo nguyên lý
xếp chồng Ta biết rằng
• 𝑢𝑐(t)=𝑢𝑐𝑐𝑏(t)+𝑢𝑐𝑡𝑑(t); 𝑢𝑐(0+) = 𝑢𝑐𝑐𝑏(0+)+𝑢𝑐𝑡𝑑(0+)
Vì đã có :
3
Trang 4Báo Cáo Mạch Điện 2
Trang 5Báo Cáo Mạch Điện 2
• Cách làm này đặc biệt hữu hiệu khi trong mạch
phần xác lập được tìm bằng phương pháp biên
độ phức; trong phương trình mạch sẽ không
chứa ảnh của nguồn điều hòa (đa thức bậc hai),
mà chỉ có 𝑢𝑐𝑏 0+ ; 𝑖𝑐𝑏 0+ .
5
Trang 7Ở t<0 giả thiết mạch ở trạng thái xác lập, áp dụng nguyên lý xếp chồng để tìm điều kiện đầu uc(0-); iL(0-).
Cho nguồn e(t) làm việc, E0 nghỉ Thay mạch bằng
nguồn tương đương Thévenin tại A, B và dùng biên
Trang 9ở t > 0 mở khóa K trong mạch có 2 nguồn tác động.
Áp dụng nguyên lý xếp chồng để tìm thành phần cưỡng bức.(xác lập)
Khi e(t) làm việc, E0 nghỉ:
icb~(t) = 0; ucb~(t) = 0;
Khi E0 làm việc, e(t) nghỉ, tụ hở mạch i0 = 0; uco=15 (V);
Xếp chồng kết quả do nguồn 1 chiều và điều hòa gây ra ta được
icb(t)=0; uccb(t)= 15 (V)
VÍ DỤ 6.9
9
Trang 126.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
Khi đã xác định được K(s), đáp ứng hệ thống đối với tác
động bất kỳ theo biểu thức sau:
Y(s)= K(s)X(s) (6.54)
Do đó: y(t)= ℒ−1 𝑌(𝑠) (6.55)
12
Trang 136.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
tích hệ thống TTD
Để quan hệ giữa x(t) và y(t) là đơn trị, thì điều kiện quan trọng là điều kiện đầu phải bằng không.
13
Trang 146.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
Trang 156.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
Trang 166.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
tích hệ thống TTD
16
Trang 176.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
Trang 186.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
Trang 196.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
tích hệ thống TTD
2 Điểm cực và điểm không của hàm truyền đạt.
K(s)=𝑏𝑚𝑠𝑚+𝑏𝑚−1𝑠𝑚−1+ ….+𝑏1𝑠+𝑏0
𝑎𝑛𝑠𝑛+𝑎𝑛−1𝑠𝑛−1+ ….+𝑎1𝑠+𝑎0 (6.64) Trong đó 𝑎𝑛 và 𝑏𝑚 là các hằng số thực,biểu thức (6.64) có
thể viết ở dạng khác:
K(s)= K 𝑠−𝑠𝑠−𝑠01 𝑠−𝑠02 …(𝑠−𝑠0𝑚)
𝑐1 𝑠−𝑠𝑐2 …(𝑠−𝑠𝑐𝑛)
Trong đó K= 𝑏𝑚
𝑎𝑛 là hằng số, các nghiệm của đa thức tử số 𝑠𝑜𝑖
là điểm không của hàm truyền,còn nghiệm mẫu số 𝑠𝑐𝑖 là điểm
Trang 206.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
tích hệ thống TTD
Ví dụ 6.10:Hãy xác định hàm truyền đạt điện áp của hệ
thống trên H.6.26.
20
Trang 216.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
tích hệ thống TTD
21
Trang 226.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
tích hệ thống TTD
Ví dụ 6.11: Hãy xác định hàm truyền đạt điện áp của hệ
thống trên H.6.28.
22
Trang 236.2.5 Áp dụng phương pháp toán tử phân
tích hệ thống TTD
23