Giá trị của m là Câu 6: Kim loại sắt không tác dụng được với dung dịch muối nào sau đâyA. Kim loại M là Câu 10: Dung dịch Ala- Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây.. Sau khi phản
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THCS&THPT XUÂN TRƯỜNG
ĐỀ THI THỬ TNTHPT NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .
Số báo danh:
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al =
27; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56.
Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Câu 2: Nước vôi trong chứa chất tan nào sau đây?
A CaCl2 B Ca(NO3)2 C Ca(HCO3)2 D Ca(OH)2
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn tinh bột (C6H10O5)n trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
Câu 4: Cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với các chất sau: Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3
Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3 Giá trị của
m là
Câu 6: Kim loại sắt không tác dụng được với dung dịch muối nào sau đây?
Câu 7 : Thủy phân este X có công thức C3H6O2, thu được sản phẩm có tham gia phản ứng tráng
gương Tên gọi của X là
A.etyl fomat B metyl axetat C metyl fomat D vinyl fomat
Câu 8: Hơp chất X là chất rắn màu trắng, kết tủa ở dạng keo Công thức của X là
A Al(OH)3 B Al2O3 C NaAlO2 D Al(NO3)3
Câu 9: Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt điện, điện phân.
Kim loại M là
Câu 10: Dung dịch Ala- Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 11: Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể
dùng kim loại nào sau đây?
Câu 12: Cho vài mẫu đất đèn bằng hạt ngô vào ống nghiệm X chứa sẵn 2 ml nước Đậy nhanh X
bằng nút có ống dẫn khí gấp khúc sục vào ống nghiệm Y chứa 2 ml dung dịch Br2 Hiện tượng
xảy ra trong ống nghiệm Y là
A có kết tủa màu trắng B có kết tủa màu vàng.
C có kết tủa màu xanh D dung dịch Br, bị nhạt màu
Câu 13: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH- → H2O?
A Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O B NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
C Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O D Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Câu 14: Chất nào sau đây còn được gọi là vôi tôi?
Trang 2A CaO B CaCO3 C Ca(OH)2 D Ca(HCO3)2.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai?
A Nhúng dây thép vào dung dịch NaCl có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
B Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.
C Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O
D Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong cồn 96o
Câu 16: Muối sắt(II) sunfua có công thức là
Câu 17: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp
A Etilen B Etylen glicol C Etylamin D Axit axetic
Câu 18: Fe(OH)3 tan được trong dung dịch
Câu 19: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3,
CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2 Số chất có đồng phân hình học là
Câu 20: Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là
Câu 21: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen terephtalat) và nilon-6,6.
Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Câu 22: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
A axit oleic B glixerol C axit panmitic D axit stearic Câu 23: Điện phân nóng chảy hết m gam NaCl, thu được 3,36 lít khí bên anot (đktc) Giá trị của
m là
Câu 24: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
A Metanol B Glixerol C Axit axetic D Metylamin Câu 25: Hiện tượng Trái Đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do khí
A Cacbonic B Clo C Hiđroclorua D Cacbon oxit Câu 26: Cho khí H2 dư qua ống đựng 10 gam hỗn hợp Fe O và 2 3 Al O nung nóng Sau khi các2 3 phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,6 gam chất rắn Khối lượng của Al O trong 10 gam hỗn2 3 hợp là
Câu 27: X và Y là hai cacbohiđrat X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị
ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị Tên gọi của X, Y lần lượt là:
A glucozơ và xenlulozơ B glucozơ và tinh bột.
C fructozơ và xenlulozơ D fructozơ và tinh bột.
Câu 28: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối Giá trị của m là
Câu 29: Cho 18 gam dung dịch glucozơ 20% hoàn tan vừa hết m gam Cu(OH)2, tạo thành dung dịch màu xanh thẫm Giá trị của m là
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
Trang 3B Phân tử C3H7O2N có 2 đồng phân -amino axit.
C Dung dịch anbumin có phản ứng màu biure.
D Anilin có công thức là H2NCH2COOH
Câu 31: Đun nóng 60 gam CH3COOH với 60 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 32: Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây
sai?
A Y có mạch cacbon phân nhánh B X có hai công thức cấu tạo phù hợp.
C Z không làm mất màu dung dịch brom D T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3 dư
(c) Cho dung dịch KHCO3 dư vào dung dịch KAlO2
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)3
(e) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
Câu 34: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8–10 phút trong nồi nước sôi (65°C~70°C)
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml nước lạnh Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều
(2) Thay dụng dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau,
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp
(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm
Số phát biểu đúng là
Câu 35: Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các chất: khí Cl2, dung dịch HNO3 loãng, HCl và CuSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt(II) là
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng
(b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được α– amino axit
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
(d) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau (e) Ứng với công thức C4H8O2 có 3 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Số phát biểu đúng là
Trang 4Câu 37: X là một triglixerit Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng một lượng KOH vừa đủ, cô
cạn dung dịch, thu được hỗn hợp muối khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 4,41 mol O2, thu được K2CO3; 3,03 mol CO2 và 2,85 mol H2O Mặt khác m gam X tác dụng tối đa với a mol
Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp E gồm hai este X và Y (đều mạch hở, không
phân nhánh, MX > MY) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 muối (có cùng số C trong phân tử) và hỗn hợp Z hai ancol đơn chức, kế tiếp (không có sản phẩm khác) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 14,56 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Khối lượng của X trong E là
Câu 39: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím
ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của a là
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít
khí (đktc) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của V là
………HẾT………
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LÂM
ĐỒNG
TRƯỜNG THCS&THPT XUÂN
TRƯỜNG
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI THỬ TNTHPT NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
11-D 12-D 13-D 14-C 15-A 16-D 17-A 18-A 19-D 20-B 21-B 22-B 23-B 24-D 25-A 26-C 27-A 28-C 29-D 30-C 31-C 32-A 33-B 34-A 35-C 36-C 37-A 38-A 39-B 40-A
Trang 5Hướng dẫn giải
Câu 26: Cho khí H2 dư qua ống đựng 10 gam hỗn hợp Fe O và 2 3 Al O nung nóng Sau khi các2 3 phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,6 gam chất rắn Khối lượng của Al O trong 10 gam hỗn2 3 hợp là
Chọn C
C
2 3
2 3
O
2 3
10 7, 6 160x 2x.56 x 0,05 m 10 160x 2(g)
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(c) Cho dung dịch KHCO 3 dư vào dung dịch KAlO 2
(d) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch Fe(NO 3 ) 3
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
Câu 34: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8–10 phút trong nồi nước sôi (65°C~70°C)
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml nước lạnh
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều
(2) Thay dụng dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau,
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp
(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm
Số phát biểu đúng là
Chọn A
(1) Sai, Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng thuận nghịch
(2) Sai, Dung dịch HCl đặc dễ bay hơi nên hiệu suất điều chế este thấp
(3) Sai, Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 2 lớp
(4) Đúng, Phương pháp chiết được dùng để tách 2 chất lỏng không hoà tan vào nhau
(5) Đúng
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được α–amino axit.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(e) Ứng với công thức C 4 H 8 O 2 có 3 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Trang 6Số phát biểu đúng là
Câu 37: X là một triglixerit Xà phịng hĩa hồn tồn m gam X bằng một lượng KOH vừa đủ, cơ
cạn dung dịch, thu được hỗn hợp muối khan Y Đốt cháy hồn tồn Y cần vừa đủ 4,41 mol O2, thu được K2CO3; 3,03 mol CO2 và 2,85 mol H2O Mặt khác m gam X tác dụng tối đa với a mol
Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
2
4,41 mol O quy đổi
3,03 mol 2,85 mol 0,5x mol
X COOK
COOK : x mol
Y C: y mol K CO CO H O
H : z mol
BT C : x y 0,5x 3,03 z 5,7 n n :3 0,06
BT H : z 2,85.2 x 0,18 Y có dạng C
BTE : x 4y z 4,41.4 y 2,94
2
16,33 31,66 16,33 16,33.2 1
Y X Br pư với X
H COOK C H COOK
k 2 k 6 n 0,06(6 3) 0,18 mol
Câu 38: Thủy phân hồn tồn 28,6 gam hỗn hợp E gồm hai este X và Y (đều mạch hở, khơng phân nhánh,
M X > M Y ) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 muối (cĩ cùng số C trong phân tử) và hỗn hợp Z hai ancol đơn chức, kế tiếp (khơng cĩ sản phẩm khác) Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp Z, thu được 14,56 lít khí
CO 2 và 18,9 gam H 2 O Khối lượng của X trong E là
2
2
CO
Z x
n 2n 1
Z gồm hai ancol no
C 0,65: 0,4 1,625
X, Y có dạng : R(COOC H ) , vì X, Y có mạch không phân nhánh nên 1 x 2
n 2 n 1
2
n 2 n 1
RCOOC H
R(COOC H )
3 2
.
OOCCH (R 15) 3,75 R 7,5 Mặt khác 2 muối có cùng số C nên hai gốc axit là
( OOC) (R 0)
quy đổi
C/ancol 2
c 0,25
CH : c mol
Y : CH COOCH CH : 0,1 mol
E gồm
X : CH CH OOC COOCH : 0,15 mol
Câu 39: Hỗn hợp E gồm chất X (C m H 2m+4 O 4 N 2 , là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (C n H 2n+3 O 2 N, là muối của axit cacboxylic đơn chức) Đốt cháy hồn tồn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol
O 2 , thu được N 2 , CO 2 và 0,4 mol H 2 O Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cơ cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của a là
Trang 70,26 mol O quy đổi
E
NaOH
4 hỗn hợp E NaOH
4
hỗn hợp E
CH H NOOC COONH : 0,06 mol khí
HCOONH : 0,04 mol
3
muối
NH
CH NH
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít
khí (đktc) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của V là
2
3
OH
CO
n 0,05
n n 0,1 khi n 0,1 thì n 0,1
n n 2n n khi n 0,35 thì n 0,05
n 2n 0,4 n 0,2 mol V 4,48 lít