1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de cuong on tap sinh hoc 7

2 6,6K 65
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập sinh học
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những động vật nguyên sinh gây bệnh cho con người.. Nguyên nhân và triệu chứng của một số bệnh như sót rét và kiết lị.. - Những động vật nguyên sinh gây bệnh cho con người là: Trùng sốt

Trang 1

Đề cương ôn tập Sinh học

1 Phân biệt động vật với thực vật

- có hệ thần kinh và các giác quan

- có lối sống dị dưỡng

2 Những động vật nguyên sinh gây bệnh cho con người

Nguyên nhân và triệu chứng của một số bệnh như sót rét và kiết lị

- Những động vật nguyên sinh gây bệnh cho con người là:

Trùng sốt rét, trùng kiết lị, …

- Nguyên nhân: Trùng sốt rét kí sinh trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen Do muỗi Anôphen truyền vào máu người (do muỗi Anôphen gây nên)

- Triệu chứng:

Khi xâm nhập vào cơ thể người, trùng sốt rét chui vào hồng cầu phát triển và sinh sản trong vòng 24h hoặc 48h (gây ra bệnh sốt rét cách nhật)

Sau đó phá vỡ hồng cầu để ra ngoài môi trường máu, làm cho hồng cầu của người bệnh bị phá huỷ

Các chất độc trong hồng cầu giải phóng ra ngoài, xâm nhập vào các tế bào đầu độc cơ thể => Lên cơn sốt

Hồng cầu mất khiến màu hồng của da không còn => xanh xao Hồng cầu bị phá vỡ theo chu kì sinh sản của trùng sốt rét, khi hồng cầu bị phá vỡ là lúc lên cơn sốt => Người bệnh bị sốt định kỳ

- Nguyên nhân: khi ăn uống không hợp vệ sinh, bào xác của trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống xâm nhập vào cơ thể người (ống tiêu hoá của người)

- Triệu chứng: Khi vào đến ruột, trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hoá chúng và sinh sản rất nhanh Bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi

- Cách phòng bệnh: thực hiện nếp sống 3 sạch: ăn sạch, uống sạch, ở sạch

Trang 2

3 Đặc điểm của Ruột Khoang, vai trò thực tiễn

- Đặc điểm của Ruột Khoang:

Cơ thể đối xứng, dạng toả tròn, gồm 2 lớp tế bào

Ruột dạng túi (ruột khoang)

Tấn công và tự vệ bằng tế bào gai

Dinh dưỡng bằng hình thức dị dưỡng

Xuất hiện tế bào thần kinh (tế bào hình sao)

- Vai trò thực tiễn

* Có lợi: Cung cấp thức ăn và nơi ẩn nấp cho một số loài động vật sông dưới nước

Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo là điều kiện để phát triển du lịch

Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu làm đồ trang sức, vật liệu xây dựng

Tạo nên một số đảo ở đại dương

Ngày đăng: 30/10/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w