- Đầu những năm 30, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản liên kết thành liên minh phát xít (Trục Béc-lin - Rô-ma - Tô-ki-ô), tăng cường các hoạt động quân sự và gây chiến tranh[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II NH 2019 - 2020
MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 BÀI 16 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 - 1939)
A Kiến thức trọng tâm
I Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
1 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.
- Vào cuối TK XIX ĐNÁ (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước TD phương Tây
- Kinh tế: Bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế TBCN, với tư cách là thị trường tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu
thô
- Chính trị: Chính quyền thực dân khống chế thâu tóm mọi quyền lực
- Xã hội: Bị phân hoá sâu sắc, hình thành các giai cấp tầng lớp mới ngày càng phát triển về số lượng và ý thức giai cấp: tư sản và vô sản( Giai cấp tư sản dân tộc vươn lên mạnh mẽ Công nhân tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng )
=> Ảnh hưởng bởi Cách mạng tháng Mười và phong trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở ĐNÁ và các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới
2 Khái quát chung về phong trào độc lập ở Đông Nam Á: So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào
đã có những bước tiến mới:
Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản và sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.
- Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng: bên cạnh mục tiêu kinh tế, còn đề ra mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường
- Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai )
Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản:
- Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức Vì vậy, Đảng Cộng sản
đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin )
- Đảng lãnh đạo cách mạng, đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam)
II Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia
1 Nguyên nhân
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa
- Chính sách khai thác tàn bạo, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề
- Đã bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương
2 Nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương:
Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Nhận xét chung
Lào Ong Kẹo và Comanđam
Kéo dài 30 năm Phát triển mạnh mẽ.
Chậu Pachay 1918 - 1922 Mang tính tự phát, lẻ tẻ
Campuchia
Phong trào chống thuế(cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan) 1925 - 1926
- Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước
- Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên
sự phát triển mới của cách mạng ĐD
* Nhận xét
- Phong trào phát triển mạnh nhưng còn mang tính tự phát, lẻ tẻ
- Có sự liên minh chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương
- Đảng cộng sản Đông Dương ra đời tạo nên sự phát triển mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương + Tập hợp - đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng trong xã hội
+ Xây dựng cơ sở của Đảng Cộng sản ở nhiều nơi
Trang 2+ Đưa phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản.
Trong những năm 1936 - 1939 Mặt trận Dân chủ Đông Dương tập hợp nhân dân chống phát xít và chiến tranh Một số cơ sở của Đảng cộng sản Đông Dương được xây dựng và củng cố ở Viêng chăng, Phnom Pênh … kích thích, cổ vũ đấu tranh dân chủ ở Lào và Cam pu chia
B Phần trắc nghiệm:
Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước
thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?
A Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa
B Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
C Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại
D Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc
Câu 2 Ý không phản ánh đúng nét nổi bật về kinh tế của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới
thứ nhất là
A Bị hội nhập cưỡng bức vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa
B Là thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản
C Là nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước tư bản
D Công nghiệp có bước phát triển khởi sắc, nhất là công nghiệp nặng
Câu 3 Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
là
A Vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế
B Bị chính quyền thực dân khống chế
C Có nước giành được quyền tự chủ trong chừng mực nhất định
D Chính quyền thực dân có nguy cơ sụp đổ trước sức tiến công mạnh mẽ của phong trào cách mạng
Câu 4 Tình hình xã hội nổi bật ở các nước Đông Nam Á giai đoạn này là gì?
A Các giai cấp cũ bị phân hóa, các giai cấp mới hình thành
B Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc, giai cấp mới ngày càng phát triển về số lượng và ý thức giai cấp
C Giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành về số lượng và chất lượng
D Giai cấp tư sản dân tộc vươn lên mạnh mẽ
Câu 5 Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
B Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh
C Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
D Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Câu 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô
như thế nào?
A Diễn ra ở ba nước Đông Dương
B Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á
C Diễn ra ở chỉ nơi nào có chính đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo
D Diễn ra chỉ ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo
Câu 7 Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất?
A Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt
B Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh
C Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị
D Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản
Câu 8 Nét nổi bật của phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản là
A Đấu tranh đòi các quyền lợi về chính trị B Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế
C Nổ ra các cuộc khởi nghĩa vũ trang D Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”
Câu 9 Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á diễn ra như thế
nào?
A Dưới hình thức bất hợp tác B Sôi nổi, quyết liệt C Bí mật D Hợp pháp
Câu 10 Vì sao sau Chiến tranh thế giơi thứ nhất, phong trào đấu ranh chống thực dân Pháp dâng cao ở
Lào và Campuchia ?
Trang 3A Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân”
B Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và thực hiện chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề
C Thực dân Pháp tăng cường các chính sách thuế khóa, lao dịch
D Thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột nặng nề đối với giai cấp công nhân ở các nước Đông Nam Á
Câu 11 Sự kiện có tính bước ngoặt, mở ra thời kì mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương đầu thập
niên 30 của thế kỉ XX là
A Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam
B Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (sau là Đảng Cộng sản Đông Dương)
C Phong trào cách mạng dâng cao do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933)
D Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản ở Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới
Câu 12 Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với cuộc đấu tranh
của nhân dân Lào và Campuchia?
A Thúc đẩy phong trào công nhân ở Lào, Campuchia phát triển
B Đã đòi được các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân hai nước
C Kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ
D Giải phóng được nhân dân hai nước khỏi ách thống trị thực dân
Câu 13 Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong các năm 1936 – 1939, ở ba nước Đông Dương đã
thành lập
A Mặt trận Dân chủ Đông Dương B Mặt trận Dân tộc Đông Dương
C Mặt trận Giải phóng Đông Dương D Mặt trận Đoàn kết Đông Dương
Câu 14 Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh tg (1918 –
1939) là gì?
A Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới, nhiều Đảng Cộng sản ra đời
B Phong trào đấu tranh do Đảng Cộng sản lãnh đạo
C Phong trào tư sản dân tộc suy yếu, phong trào vô sản lớn mạnh
D Phong trào vô sản suy yếu, phong trào tư sản dân tộc lên cao
Câu 15 Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam, Lào, Campuchia trong những
năm 1930 – 1939 là
A Các quý tộc địa phương B Đảng Dân tộc ở mỗi nước
C Giai cấp tư sản dân tộc ở từng nước D Đảng Cộng sản Đông Dương
BÀI 17 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945)
A Kiến thức trọng tâm
I Con đường dẫn đến chiến tranh
1 Các nước phát xít đẩy mạnh chính sách xâm lược (1931-1937)
- Đầu những năm 30, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản liên kết thành liên minh phát xít (Trục Béc-lin - Rô-ma - Tô-ki-ô), tăng cường các hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới: … (Đức xé bỏ hoà ước Vec-xai, hướng tới mục tiêu lập một nước “Đại Đức” bao gồm tất cả các lãnh thổ có dân Đức sinh sống ở Châu Âu)
- Thái độ của các nước lớn:
+ Liên Xô: Kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít, chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh nhưng bị từ chối
+ Anh, Pháp, Mỹ đều muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít để đẩy chiến tranh về phía Liên Xô Mĩ với “Đạo luật trung lập (1935) không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ
+ Các nước phát xít đã lợi dụng tình hình đó để thực hiện mục tiêu gây chiến tranh xâm lược của mình
Trang 42 Từ Hội nghị Muy-ních đến chiến tranh thế giới
* Hoàn cảnh:
- 03/1938, Đức thôn tính Áo, sau đó Hitle gây ra vụ Xuy-đét …đưa quân thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc (3/1939)
- Liên Xô sẵn sàng giúp Tiệp Khắc chống xâm lược Anh, Pháp tiếp tục chính sách thoả hiệp, yêu cầu chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức
- Ngày 29/09/1938, Hội nghị Muy-ních được triệu tập với sự tham gia của Anh, Pháp, Đức và I-ta-li-a Anh, Pháp trao vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức để đổi lấy việc Hít-le hứa chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở Châu Âu
* Ý nghĩa
Hội nghị Muyních là đỉnh cao của chính sách nhượng bộ phát xít nhằm tiêu diệt Liên Xô của Mĩ – Anh -Pháp
- Thể hiện âm mưu thống nhất của chủ nghĩa đế quốc (kể cả Anh - Pháp - Mĩ và Đức - Italia - Nhật Bản) trong việc tiêu diệt Liên Xô
* Sau hội nghị Muy-ních
- Đức - Tiếp đó, Đức gây hấn và chuẩn bị tấn công Ba Lan
- Ngày 23/8/1939 Đức ký với Liên Xô “Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược nhau”
=> Như vậy, Đức đã phản bội lại hiệp định Muy-ních, thực hiện mưu đồ thôn tính châu Âu trước rồi mới dốc toàn lực đánh Liên Xô
II Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng ở châu âu (từ tháng 9/1939 đến tháng 6/1941)
Từ 01/9/1939 đến ngày
29/9/1939
Đức tấn công Ba Lan
Ba Lan bị Đức thôn tính
Từ tháng 9/1939 đến
tháng 4/1940 “Chiến tranh kìquặc” Tạo điều kiện để phát xít Đức phát triển mạnh lực lượng.
Từ tháng 4/1940 đến
tháng 9/1940
Đức tấn công Bắc
Âu và Tây Âu
-Đan Mạch, Nauy, Bỉ, Hà Lan, Luc -xăm -Bua bị Đức thôn tính Pháp đầu hàng Đức Kế hoạch tấn công nước Anh không thực hiện được
Từ tháng 10/1940 đến
tháng 6/1941
Đức tấn công Đông và Nam Âu
Rlumani, Hunggari, Bungari, Nam Tư, Hi Lạp bị thôn tính
* Nguyên nhân
- Nguyên nhân sâu xa: quy luật phát triển không đều về kinh tế, chính trị và thị trường thuộc địa giữa các
nước đế quốc chủ nghĩa, so sánh lực lượng trong thế giới tư bản thay đổi căn bản
- Việc tổ chức và phân chia thế giới theo hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn không còn phù hợp nữa
- Nguyên nhân trực tiếp: cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1932 làm những mâu thuẫn trên thêm
sâu sắc dẫn tới việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít với ý đồ gây chiến tranh để phân chia lại thế giới
* Thủ phạm gây chiến là phát xít Đức, Nhật Bản Italia Nhưng các cường quốc phương Tây lại dung
túng, nhượng bộ, tạo điều kiện cho phát xít gây ra cuộc chiến tranh Đỉnh cao là hội nghị Muynich…Anh, Pháp, Mĩ muốn đẩy chiến tranh về phía L.Xô
- 23/ 8/ 1938 “Xô - Đức kí H.ước không xâm phạm lẫn nhau” Lợi dụng thái độ nhu nhược của A- P- Mĩ, ngày 1/ 9/ 1939 Đức tấn công các nước Tây Âu…CTTG II bùng nổ
* Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn đầu là chiến tranh đế quốc, xâm lược, phi
nghĩa Sự bành trướng của phát xít Đức ở châu Âu đã chà đạp lên quyền độc lập, tự chủ thiêng liêng của các dân tộc, đã đẩy hàng triệu người dân vô tội vào sự chết chóc
III Chiến tranh lan rộng khắp thế giới (từ tháng 6-1941 đến tháng 11-1942)
III 1- 2 HS TỰ ĐỌC SÁCH GIÁO KHOA
3 Khối đồng minh chống phát xít hình thành.
Trang 5a Nguyên nhân:
- Hành động xâm lược của phe phát xít trên toàn thế giới đã thúc đẩy các quốc gia cùng phối hợp với nhau trong một liên minh chống phát xít
- Việc Liên Xô tha chiến đã cổ vũ mạnh mẽ cuộc kháng chiến của nhân dân các nước bị phát xít chiếm đóng, và khiến cho Mỹ
- Anh thay đổi thái độ, bắt tay cùng Liên Xô chống chủ nghĩa phát xít
b Sự thành lập: 01/1/1942, 26 nước (đứng đầu là Liên Xô, Mỹ, Anh) ra Tuyên ngôn cam kết cùng
nhau tiến hành cuộc chiến đấu chống phát xít Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập
c Ý nghĩa: Việc Liên Xô tham chiến và sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít làm cho tính chất
của CTTG II thay đổi, trở thành một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình nhân loại
PHẦN THAM KHẢO
IV Quân đồng minh chuyển sang phản công Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc (từ tháng 11/1942 đến tháng 9/1945)
1 Quân đồng minh phản công (từ tháng 11/1942 đến tháng 6/1944).
2 Phát xít Đức bị tiêu diệt, Nhật Bản đầu hàng, chiến tranh kết thúc
a Phát xít Đức bị tiêu diệt
Sau khi giải phóng các nước Trung và Đông Âu (1944), tháng 1/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công Đức ở mặt trận phía Đông.
Tháng 2/1945, Liên Xô tổ chức hội nghị Ianta gồm 3 nước Liên Xô, Mỹ, Anh bàn về việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Năm 1944, Mỹ, Anh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu và bắt đầu mở cuộc tấn công quân Đức ở mặt trận phía Tây từ tháng 2/1945.
Ngày 16/4 đến 30/4/1945, Hồng quân Liên Xô tấn công đánh bại hơn 1 triệu quân Đức tại Beclin Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt.
Tháng 9/1945, nước Đức đầu hàng không điều kiện => Chiến tranh chấm dứt ở Châu âu.
b Nhật Bản đầu hàng Chiến tranh kết thúc
Ngày 6/8/1945 và 9/8/1945 Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hirosima và Nagaxaki giết hại hàng vạn người.
Ngày 8 thàng 8, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông gồm 70 vạn quân chủ lực của Nhật ở Mãn Châu.
Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng không điều kiện Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc.
V Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai
- Chủ nghĩa phát xít Đức -Italia -Nhật Bản sụp đổ hoàn toàn
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít
- 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
- Gây hậu quả và tổn thẩn nặngnễ nhất trong lịch sử nhân loại, làm cho 60 triệu người chết, 90 triệu người
bị thương, thiệt hại về vật chất 4000 tỷ đô la…
- Ý nghĩa: CTTG II kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới
II Phần trắc nghiệm:
Câu 1 Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập, tiến hành chạy đua vũ trang giữa Mĩ, Anh, pháp và Đức,
Ialia, Nhật Bản đã báo hiệu
A Nguy cơ bành trướng của chủ nghĩa phát xít
B Nguy cơ mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc
C Nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới
D Nguy cơ sụp đổ của chủ nghĩa tư bản
Trang 6Câu 2 Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh
thế giới?
A Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1923
B Quốc tế Cộng sản thành lập năm 1919
C Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933
D Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập
Câu 3 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ do mâu thuẫn giữa
A Các nước đế quốc với nhau
B Các nước phát xít với các nước tư bản dân chủ
C Các nước phát xít với Liên Xô
D Các nước đế quốc với nhau và giữa các nước đế quốc với Liên Xô
Câu 4: Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu
A chuẩn bị đánh bại Liên Xô B chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.
C chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc D thành lập nước Đại Đức gồm toàn bộ châu Âu Câu 5 Vì sao năm 1933, Đức và Nhật đã rút ra khỏi Hội Quốc liên?
A Tránh đối đầu với Liên Xô, Anh, Mĩ
B Để không bị ràng buộc bởi Liên Xô, Anh, Mĩ
C Để chuẩn bị gây chiến tranh thế giới
D Tự do đe dọa hòa bình, an ninh thế giới
Câu 6: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939 - 1945) là do
A mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.
B mâu thuẫn giữa các nước tư bản với Liên Xô.
C chính sách không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ của nước Mĩ.
D cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Câu 7 Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do
A Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít
B Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô
C Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô
D Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
Câu 8 Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước
A Đức, Liên Xô, Anh B Đức, Italia, Nhật Bản
C Italia, Hunggari, Áo D Mĩ, Liên Xô, Anh
Câu 9: Trước khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập,
Chính phủ Liên Xô đã
A Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược
B Kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau
C Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít
D Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức
Câu 10 Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?
A Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô
B Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô
C Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận
D Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức
Câu 11: Chủ trương của Liên Xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát
xít gây chiến tranh?
A Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.
B Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.
C Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp
D Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.
Câu 12 Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?
A Phe Trục B Phe Đồng minh C Phe Liên minh D Phe Hiệp ước
Câu 13 Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?
A Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác
B Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại
Trang 7C Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
D Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết
Câu 14 Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
A Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn
B Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu
C Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới
D Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn
Câu 15 Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày
A Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít B Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai
C Hình thành trật tự thế giới mới D Giải phóng châu Âu
Câu 16: Ngày 15- 8- 1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì đối với phát xít Nhật ở Châu Á - Thái Bình Dương?
A Quả bom nguyên tử thứ hai của Mĩ thả xuống hủy diệt thành phố Na-ga- da-ki.
B Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
C Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, hủy diệt thành phố Hi-rô-si-ma.
D Nhật Bản chấp nhận kí hiệp ước đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện.
Câu 17: Sự kiện đánh dấu chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
A hội nghị I-an-ta tháng 2- 1945 B Nhật kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện.
C Mĩ ném hai bom nguyên tử xuống Nhật Bản D Đức kí hiệp ước đầu hàng vô điều kiện.
Câu 18 Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?
A Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki
B Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu
C Chính phủ Nhật Bản đã quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng
D Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng
Câu 19 Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
A Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận
B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận
C Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng
D Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
Câu 20 Việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống lãnh thổ Nhật Bản là hành động
A Cần thiết và có ý nghĩa quyết định kết thúc chiến tranh
B Không cần thiết vì quân phiệt Nhật Bản đã liên tiếp thua trận và đứng trước sự sụp đổ
C Góp phần kết thúc chiến tranh
D Không cần thiết vì quân phiệt Nhật đã đầu hàng
Câu 21: Hậu quả của chiến tranh thế giới hai:
A Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.
B Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá.
C Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.
D Hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60 triệu người chết Câu 22 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với
A Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
B Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới
C Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản
D Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản
Câu 23 Thắng lợi trong Chiến tranh tg thứ hai thuộc về
A Chủ nghĩa phát xít B Chủ nghĩa cộng sản
C Chủ nghĩa tư bản dân chủ D Nhân dân các dân tộc chống chủ nghĩa phát xít
Câu 24 Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử
B Thế giới có nhiều thay đổi căn bản
C Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế
D Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy
Câu 25 Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?
A Nhân dân lao động ở các nước phá xít B Nhân dân và Hồng quân Liên Xô
C Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh D Nhân dân các nước thuộc địa
Câu 26 Hệ quả quan trọng nhất của Chiến tranh thế giới thứ hai là
Trang 8A Dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới
B Hình thành trật tự thế giới hai cực
C Làm sụp đổ hệ thống Vécxai – Oasinhtơn
D Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít
BÀI 20 CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA
TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884, NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
I THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH CHIẾM BẮC KÌ LẦN THỨ NHẤT (1873) KHANG CHIẾN LAN RỘNG RA BẮC KÌ
I.1 Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất
(Không học) I.2 Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất (1873)
a Âm mưu - thủ đoạn
- Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì, Pháp âm mưu xâm lược Bắc kỳ
- Pháp cho gián điệp do thám tình hình miền Bắc
- Tổ chức các đạo quân nội ứng
- Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp đem quân ra Bắc
b Diễn biến
- Ngày 5.11.1873 đội tàu chiến của Pháp do Gác-ni-e chỉ huy ra đến Hà Nội, giở trò khiêu khích quân ta
- Ngày 19.11.1873 Pháo gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội
- Không đợi trả lời, ngày 20.11.1873 Pháp tấn công thành Hà Nội chiếm được thành sau đó mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng
I.3 Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873- 1874
- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh lính đã chiến đấu và hy sinh anh dũng tại Ô Quan Chưởng
- Trong thành Tổng đốc Nguyễn Tri Phương đã chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm
Nguyễn Tri Phương hi sinh anh dũng Thành Hà Nội thất thủ, quân triều đình nhanh chóng tan rã
- Phong trào kháng chiến của nhân dân
- Khi Pháp đến Hà Nội, nhân dân chủ động kháng chiến, không hợp tác với giặc
+ Khi thành Hà Nội thất thủ, nhân dân Hà Nội và nhân dân các tỉnh đồng bằng Bắc bộ vẫn tiếp tục chiến đấu buộc Pháp phải rút về cố thủ tại các tỉnh lỵ
+ Ngày 21.12.1873 quân ta phục kích tại Cầu Giấy, Gác-ni-e tử trận thực dân Pháp hoang mang, chủ động thương lượng với triều đình
- Năm 1874 triều đình ký với thực dân Pháp điều ước Giáp Tuất, dâng toàn bộ 6 tỉnh Nam kỳ cho Pháp
Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân Phong trào kháng chiến kết hợp giữa chống thực dân với chống phong kiến đầu hàng
II Thực dân Pháp tiến đánh Bắc kỳ lần thứ hai Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì trong những năm 1882 – 1884
1 Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882- 1883)
- Năm 1882 Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cơ kéo quân ra Bắc
- Ngày 3.4.1882 Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội
- Ngày 25.4.1882 Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
- Tháng 3.1883 Pháp chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng Yên, Nam Định
2 Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ kháng chiến
- Quan quân triều đình và Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo vệ thành Hà Nội thành mất, Hoàng Diệu hy sinh Triều đình hoang mang cầu cứu nhà Thanh
- Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống Pháp bằng nhiều hình thức:
+ Các sỹ phu không thi hành mệnh lệnh của triều đình tiếp tục tổ chức kháng chiến
+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh tích cực kháng chiến bằng nhiều hình thức sáng tạo
+ Tiêu biểu có trận phục kích Cầu Giấy lần hai 19.5.1883 Rivie bỏ mạng, cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân
BÀI 22:
XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT
Trang 9CỦA THỰC DÂN PHÁP
A Kiến thức trọng tâm
1 Những chuyển biến về kinh tế: 1897, chính phủ Pháp cử Pôn Đu-me sang làm toàn quyền Đông
Dương để hoàn thiện bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác lần thứ nhất
a Mục đích:
- Vơ vét, bóc lột sức người, sức của
- Biến Việt Nam thành thị trường riêng và làm giàu cho chính quốc
b Nội dung khai thác:
- Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh chiếm đoạt ruộng đất, lập đồn điền trồng lúa, cà phê, cao su…( 1907, lập được 244 đồn điền)
- Công nghiệp: Pháp đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhất là khai thác mỏ (than đá, thiếc, kẽm…) Một số cơ sở công nghiệp dịch vụ, chế biến ra đời: điện nước, bưu điện…
- Giao thông vận tải: Pháp chú ý đến việc XD hệ thống giao thông (đường bộ, sắt, thủy…) vừa phục vụ công cuộc khai thác lâu dài, vừa phục vụ mục đích quân sự
- Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường, nguyên vật liệu, thu thuế…
c Tác động:
- Tích cực: Những yếu tố nền sản xuất TBCN du nhập vào nước ta So với nền kinh tế phong kiến có nhiều tiến bộ, của cải vật chất sản xuất được nhiều hơn
- Tiêu cực: Tài nguyên thiên nhiên bị vơ vét cạn kiệt,Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ hàng hoá cho Pháp …Vẫn duy trì phương thức bóc lột PK trong mọi lĩnh vực…
2 Những chuyển biến về xã hội
Xã hội Việt Nam biến đổi sâu sắc: Giai cấp cũ vẫn tồn tại, giai cấp, tầng lớp mới ra đời
* Giai cấp cũ:
- Địa chủ phong kiến
+ Đại địa chủ: Rất giàu có, câu kết với Pháp làm tay sai cho Pháp
+ Trung, tiểu địa chủ: ít nhiều có tinh thần chống Pháp
- Nông dân: Số lượng đông đảo, bị đế quốc phong kiến bóc lột, đời sống vô cùng khổ cực, một số bị phá sản trở thành công nhân
* Giai cấp mới:
- Công nhân: Họ vừa ra đời, còn non trẻ, số lượng ít Họ làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền, các xí nghiệp …Họ bị ba tàng áp bức bóc lột Họ sớm có tinh thần đấu tranh
- Tầng lớp tư sản: Xuất thân từ những người buôn bán, sĩ phu yêu nước tiến bộ Họ bị thực dân Pháp cạnh tranh, chèn ép, thế lực yếu Họ có ý thức dân tộc, là cơ sở để tiếp thu khuynh hướng dân chủ tư sản từ bên ngoài
- Tầng lớp tiểu tư sản: Họ là những tiểu chủ, tiểu thương, viên chức, học sinh, sinh viên…Họ bị bạc đãi, đời sống bấp bênh Họ có ý thức dân tộc, dễ tiếp thu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài Tích cực tham gia vào vận động cứu nước
=>Tạo điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới ở đầu thế kỉ XX.
BÀI 23 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX
ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)
Trang 10A Kiến thức trọng tâm
I PHAN BỘI CHÂU VÀ XU HƯỚNG BẠO ĐỘNG
* Chủ trương: “nợ máu chỉ có thể trả bằng máu”, ông kiên trì dùng bạo lực giành độc lập.
Nguyên nhân: Phan Bội Châu cho rằng Nhật bản cùng màu da, cùng văn hoá Hán học (đồng chủng, đồng văn), lại đi theo con đường tư bản châu Âu, giàu mạnh lên và đánh thắng đế quốc Nga (1905)
* Hoạt động:
- Tháng 05/1904, lập Duy tân hội ở Quảng Nam
+ Mục đích đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập chính thể quân chủ lập hiến
+ Hội tổ chức phong trào Đông du, đưa gần 200 học sinh sang Nhật học
+ Tháng 09/1908, Nhật bắt tay với Pháp trục xuất tất cả lưu học sinh Việt Nam và Phan Bội Châu Phong trào tan rã
- Nguyên nhân thất bại: do các thế lực đế quốc (Nhật-Pháp) cấu kết với nhau để trục xuất thanh niên yêu nước Việt Nam ở Nhật
- Tháng 6/1912, ông lập Việt Nam Quang phục hội:
+ Tôn chỉ “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam”
+ Hội tổ chức ám sát những tên thực dân đầu sỏ, tấn công các đồn binh Pháp ở Vân Nam… nhưng chỉ thu được những kết quả hạn chế trong khi lực lượng hao tổn khá lớn
- 24/12/1913 Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung Quốc bắt giam ở nhà tù Quảng Đông
- Năm 1925, Phan Bội Châu bị bắt, rồi bị giam lỏng ở Huế cho đến khi qua đời
* Bài học rút ra từ phong trào
* Chủ trương bạo động là đúng, những tư tưởng cầu viện là sai (không thể dựa đế quốc đánh đế quốc được)
* Cần xây dựng thực lực trong nước, trên cơ sở đó mà tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế chân chính
II PHAN CHÂU TRINH VÀ XU HƯỚNG CẢI CÁCH
* Chủ trương: đấu tranh ôn hòa, bằng những biện pháp cải cách như nâng cao dân trí dân quyền , dựa vào Pháp để đánh đổ vua quan phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập.
* Hoạt động:
- Năm 1906, ông cùng một nhóm sĩ phu đất Quảng như Huỳnh Thúc Kháng , Trần Quý Cáp, Ngô Đúc
Kế mở cuộc vận động Duy tân ở Trung kỳ:
+ Kinh tế: chú ý cổ động thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển nghề thủ công, làm vườn, lập “nông hội”…
+ Giáo dục: mở trường dạy theo kiểu mới để nâng cao dân trí, dạy chữ Quốc ngữ, các môn học mới … + Văn hóa: vận động cải cách trang phục và lối sống: cắt tóc ngắn, ăn mặc “Âu hóa”, bài trừ mê tín dị đoan
và các hủ tục phong kiến…
- Năm 1908, sau phong trào chống thuế ở Trung kì, Pháp đàn áp dữ dội: Năm 1908, Phan Châu Trinh bị án
tù 3 năm ở Côn Đảo
- Năm 1911 Chính quyền thực dân đưa Ông sang Pháp
- Ông là nhà cách mạng tiêu biểu cho khuynh hướng cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ 20
Nguyên nhân dẫn tới phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908.
- Do chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp, nông dân vô cùng khốn khổ về các thứ thuế
- Ảnh hưởng của cuộc vận động Duy Tân
- Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp Phong trào thất bại Phan Châu Trinh và Trần Quí Cáp bị kết án tử hình