1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2011

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt nguồn từ hành động tấn công kẻ thù của chúng, Bull thì dùng sừng hất kẻ địch lên cao (thị trường đi lên), còn Bear thì lại dùng chân đè kẻ thù xuống dưới (thị trường đi xuống)[r]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 1

NHÀ SỬ HỌC HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC GIÁO DỤC LỊCH SỬ DÂN TỘC CHO THẾ HỆ TRẺ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÓA “MÙ” LỊCH SỬ CHO

HỌC SINH SINH VIÊN

Trần Thị Tuyết

Gv Bộ môn Lý luận chính trị

Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ thiên tài, nhà văn cách mạng mà Người còn là một nhà sử học lớn của dân tộc Không những vậy, qua những bài báo, những lời phát biểu, những di sản tinh thần Người để lại, chúng ta cảm nhận được sự quan tâm đặc biệt của Người đến việc giáo dục lịch sử cho thế hệ trẻ Qua thực tế giảng dạy các học phần lý luận chính trị, tác giả thấy rằng học sinh sinh viên (HSSV) ít quan tâm và rất ít hiểu biết về lịch sử dân tộc Vì vậy, tác giả mạnh dạn viết bài này với mục đích làm sáng tỏ ba vấn đề: 1 Hồ Chí Minh - Nhà sử học lớn; 2 Sự quan tâm của Hồ Chí Minh đối với việc giáo dục lịch sử dân tộc cho thế hệ trẻ; 3 Một số giải pháp góp phần xóa

“mù” lịch sử cho HSSV

1 Hồ Chí Minh - Nhà sử học lớn của dân tộc

Hồ Chí Minh chưa bao giờ chủ định trở thành một nhà sử học Cả cuộc đời Người luôn

luôn kiên định: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được

hoàn toàn độc lập; dân ta được hoàn toàn tự do; đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc; ai cũng được học hành” Nhưng trên con đường thực hiện khát vọng của mình, Hồ Chí Minh đã

“vô tình” trở thành một nhà sử học lớn

Nhà sử học nổi tiếng đời Đường (Trung Quốc) Lưu Tử Huyền (tức Lưu Tri Cơ) cho rằng một người viết sử phải có ba sở trường: Tài, Học, Thức Và rõ rang Hồ Chí Minh có đầy

đủ các sở trường đó để trở thành một nhà sử học hiện đại Sinh ra trong một gia đình Nho học

có truyền thống khoa bảng, được thừa hưởng một di sản văn học lịch sử phong phú của dân tộc, từng đi khắp năm châu, thêm vào đó là tác phong luôn đi sâu, đi sát với thực tế đời sống,

là người từng trực tiếp chứng kiến biết bao sự kiện đổi thay lớn lao của nhân loại, của đất nước, cho nên các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có sức thuyết phục và làm lay động lòng người và phản ánh được nhiều vấn đề lớn lao của thời đại Không chỉ đi nhiều, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh còn là người ham học, ham hiểu biết, thông thạo nhiều ngoại ngữ Anh, Pháp, Hoa,… và uyên thâm Hán học, thông kim, bác cổ, hiểu biết sâu sắc về văn hoá phương Đông và phương Tây, lại được trang bị phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác- Lênin

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 2

Ngay từ những năm 20 của thế kỷ XX, Nguyễn Ái Quốc đã lấy các đề tài lịch sử như

“Kịch con rồng tre”, “Lời than vãn của bà Trưng Trắc”… để tuyên truyền thức tỉnh đồng bào Cũng vào thời gian này, Trung Quốc dấy lên phong trào phê phán Khổng giáo, chính phủ Trung Hoa dân quốc ban hành xoá bỏ những nghi lễ tưởng niệm Khổng Tử Bằng cách nhìn khoa học, Nguyễn Ái Quốc đã phân tích những mặt tích cực đồng thời chỉ ra những hạn chế của Khổng Tử do thời đại mang lại Đầu năm 1941, Người về nước và bí mật hoạt động ở Pác

Pó (Cao Bằng) Tại đây, Người đã dịch “Lịch sử Đảng Cộng sản Liên Xô” Cuối năm 1941; tại Cao Bằng, Hồ Chí Minh đã viết tập “Lịch sử nước ta” Tập “lịch sử nước ta” được diễn đạt bằng thể thơ lục bát dễ thuộc, dễ nhớ, gồm 198 câu trình bày lịch sử nước ta từ thời Hồng Bàng, trải qua các triều đại như Đinh, Lê, Lý, Trần, Nguyễn và cho đến tận phong trào Việt Minh lúc đó

2 Sự quan tâm của Hồ Chí Minh đối với việc giáo dục lịch sử dân tộc cho thế hệ trẻ

Hồ Chí Minh nhận thấy tầm quan trọng của việc giáo dục lịch sử dân tộc cho thế hệ trẻ Người rất trân trọng các nhà sử học Những người có may mắn được gần gũi Bác kể lại: Những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước còn đang gay go, quyết liệt, bên cạnh đầu

giường Bác nằm luôn đặt quyển sách “Cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông Nguyên thế kỷ

XIII” của soạn giả Hà Văn Tấn, Phạm Thị Tâm và trước khi đi xa, Người còn gửi lời hỏi thăm

đến các tác giả của cuốn sách Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy:

“Dân ta phải biết sử ta Cho tường quốc tích nước nhà Việt Nam”

Bác căn dặn chúng ta phải biết ơn tổ tiên, cội nguồn và giữ vững non sông đất nước Mỗi người dân Việt Nam đều thuộc lòng câu nói nổi tiếng giản dị mà sâu sắc của Người:

“Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”

3 Một số giải pháp góp phần giáo dục lịch sử cho HSSV

Bernard Shaw - nhà soạn kịch người Anh gốc Ireland - Người đoạt giải Nobel văn học

năm 1925 từng nói: “Bài học lớn nhất của lịch sử chính là ở chỗ người ta không chịu rút ra từ lịch sử những bài học” Những kiến thức lịch sử là vô cùng quan trọng, bởi con người không chỉ biết hiện tại, tương lai mà phải biết ngọn nguồn, gốc, rễ của vấn đề, của chính mình Nhà văn Nga Abutaliv từng nói: “Nếu bạn bắn vào quá khứ bằng súng lục, thì tương lai sẽ bắn vào bạn bằng đại bác”

Hiện nay, một trong những vấn đề mà dư luận xã hội đặc biệt quan tâm là bệnh “mù lịch sử” trong thế hệ trẻ Đây là căn bệnh không biết, biết không chính xác, càng không hiểu lịch sử, không biết vận dụng kiến thức lịch sử đã học để tiếp thu kiến thức mới

Trong quá trình giảng dạy một số học phần lý luận chính trị, tác giả thấy rằng có một

bộ phận khá lớn HSSV ở trong tình trạng “mù lịch sử” Bộ phận HSSV này không quan tâm đến lịch sử dân tộc, ngay cả các sự kiện nổi bật, những nhân vật nổi tiếng trong thời chống Pháp, chống Mỹ họ cũng không biết, không nhớ Chẳng hạn khi được hỏi: “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời khi nào?” thì HSSV bắt đầu đoán 1925, 1930, 1945 và có HSSV còn trả lời

năm 1954 Và khi tác giả dẫn lời dạy của Bác Hồ “Dân ta phải biết sử ta; cho tường quốc tích

nước nhà Việt Nam” để lưu ý HSSV tìm nắm các kiến thức lịch sử thì có HSSV vừa đùa, vừa

thật, vừa hài hước: Dân ta phải biết sử ta; Nếu mà không biết thì tra Google

Để giải quyết nạn “mù” lịch sử, đã có nhiều giải pháp được đặt ra như: giảm tải kiến thức lịch sử trong sách giáo khoa, thay đổi cách dạy và học lịch sử… Với tư cách là một giảng viên trẻ, một giảng viên lý luận chính trị; trên cơ sở tiếp thu quan niệm của Hồ Chí Minh về

Trang 3

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 3

việc giáo dục lịch sử dân tộc cho thế hệ trẻ, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp góp phần giáo dục lịch sử dân tộc cho HSSV như sau:

Thứ nhất, giảng viên, nhất là giảng viên lý luận chính trị cần có ý thức lồng ghép kiến thức lịch sử vào từng học phần, bài học Ông bà ta thường nói “trăm nghe không bằng một thấy” nên trong quá trình soạn giảng, giảng viên chính trị nên chèn những hình ảnh, đoạn phim

lịch sử phù hợp với từng nội dung để khơi dậy trong HSSV hứng thú tìm hiểu lịch sử Tuy nhiên, lịch sử dân tộc là một pho đồ sộ, không dễ gì giảng viên nắm hết, chúng ta phải tích lũy

kiến thức lịch sử theo tinh thần “kiến tha lâu cũng đầy tổ”

Thứ hai, tác giả thấy rằng để nâng cao hứng thú tìm hiểu lịch sử, bồi dưỡng tư tưởng

đúng đắn, lòng tự tôn dân tộc cho HSSV, Đoàn Trường nên tổ chức các buổi chiếu phim về đề

tài lịch sử cho HSSV xem Trong điều kiện hiện nay, theo tác giả điều kiện vật chất để thực

hiện là không thiếu, tuy nhiên chúng ta nên có sự chọn lọc phim làm sao nó phù hợp với thời điểm chiếu Chẳng hạn, nhân dịp Cách mạng Tháng Tám, chúng ta chiếu phim “Sao Tháng Tám”; dịp 30/4 chiếu phim “Biệt động Sài gòn”…

Thứ ba, tác giả thấy rằng Đoàn Trường nên phát động các cuộc tìm hiểu về các ngày lễ lớn của dân tộc; các nhân vật lịch sử hoặc có thể tổ chức cuộc thi “Ý nghĩa tên các con đường

ở Thành phố Đà Nẵng” Chúng ta nên bỏ các cuộc thi mang tính hình thức như bắt HSSV tìm

hiểu nhưng thực ra chép và nộp theo nghĩa vụ phải làm

Thứ tư, trong các dịp biểu diễn văn nghệ, chúng ta có thể định hướng nội dung cho HSSV: ca ngợi Đảng, ca ngợi Bác Hồ và tất nhiên có phần minh họa bằng các đoạn phim thời chiến để HSSV cảm nhận được nổi mất mát trong chiến tranh, yêu quý hòa bình hơn, nâng cao

lòng tự tôn dân tộc trong mỗi HSSV

Thứ năm, nếu điều kiện cho phép, chúng ta nên cho HSSV được gặp gỡ các nhân chứng lịch sử Các nhân chứng lịch sử sẽ tác động rất lớn đến niềm tin của HSSV, tạo cho họ hứng

thú tìm hiểu lịch sử; giúp nhớ nhanh và lâu các sự kiện, nhân vật lịch sử Thiết nghĩ tổ chức

cho HSSV đi tham quan các khu di tích lịch sử là việc nên làm và nó đem lại hiệu quả giáo dục

rất lớn Đặc biệt là HSSV ngành du lịch thì việc này càng cần thiết hơn, thiết thực hơn

Thứ sáu, chúng ta có thể tổ chức tương tự chương trình “Theo dòng lịch sử” phát sóng trên VTV2 để HSSV toàn trường tham gia Đây là cơ hội để HSSV nâng cao hiểu biết về lịch

sử dân tộc

Lời kết: Tác giả hi vọng bài viết này sẽ giúp chúng ta biết thêm về Hồ Chí Minh với tư cách là một nhà lịch sử lớn của dân tộc và có thể “khởi động” phong trào tìm hiểu lịch sử dân tộc trong HSSV, góp phần xóa “mù” lịch sử cho thế hệ trẻ Chúng ta hãy khắc ghi lời mở đầu

bài thơ “Lịch sử nước ta” của Hồ Chí Minh:

“Dân ta phải biết sử ta Cho tường quốc tích nước nhà Việt Nam”

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Quang Hà, Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc giáo dục lịch sử dân tộc, Tạp chí Khoa

Trang 4

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 4

QUAN NIỆM “THIỆN”, “ÁC”

VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CON NGƯỜI MỚI

cũng đã đưa ra quan niệm về thiện và ác;

như Mạnh Tử có học thuyết Tính thiện,

Tuân Tử có học thuyết Tính ác Nhìn

chung, mỗi quan niệm đều dựa vào những

khía cạnh khác nhau để giải thích nguồn

gốc của ý thức, hành vi đạo đức của con

người Trong đó, tính thiện và tính ác của

con người thường được xem như bản chất

vốn có, không thay đổi

Trong phạm vi bài viết này tác giả

chỉ đề cập tới thiện và ác như là những

phạm trù đối lập nhau của đạo đức học -

một hình thái ý thức xã hội trên lập trường

của chủ nghĩa Mác - Lênin

Thiện, ác là gì? Biểu hiện của nó

qua từng thời kỳ như thế nào? Yêu cầu đối

với mỗi chúng ta hiện nay ra sao?

Thiện trong đạo đức truyền thống là

cái tốt lành, không gian ác, không hung dữ,

không độc hại Thiện là tất cả những cái

phù hợp với chuẩn mực đạo đức được xã hội thừa nhận và khuyến khích Ác là những cái không phù hợp (vi phạm hay không tuân thủ) các chuẩn mực đạo đức đã được xã hội thừa nhận

Thiện là một trong những giá trị đạo đức nổi bật của con người trong đời sống cộng đồng, phản ánh những cái tốt đẹp, phù hợp và hướng dẫn lợi ích toàn diện, cao cả của con người vươn tới sự phát triển và tiến

bộ của toàn nhân loại Còn ác là phạm trù đạo đức đối lập với thiện Bản chất của ác

là đi ngược lại những giá trị đạo đức cao cả,

là những cái xấu xa, đáng nghê tởm, bị xã hội lên án, loại bỏ

Theo quan điểm đạo đức Mác- Lênin, ý thức của con người về thiện và ác không phải là sản phẩm trừu tượng thuần túy Ngược lại, nó là kết quả phản ánh những điều kiện kinh tế - xã hội của một thời đại và phụ thuộc vào vị trí giai cấp nhất định Ăng-ghen chỉ ra rằng: “tự giác hay không tự giác, rút cuộc đều rút ra những quan niệm đạo đức của mình từ những quan hệ thực tiễn đang làm cơ sở

T

Trang 5

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 5

cho vị trí giai cấp của mình, tức là những

quan hệ kinh tế trong đó người ta sản xuất

và trao đổi” [1] Quan niệm thiện và ác

mang tính lịch sử cụ thể Nhiều khi, với

cùng một hiện tượng, dân tộc này cho là

thiện nhưng dân tộc khác lại cho là ác Thí

dụ, dân tộc Hôtenhốt (châu Phi) có tục lệ

giết cha mẹ lúc già yếu; nhưng đối với

nhiều dân tộc, trong đó có Việt Nam thì

hành động đó là một tội ác không thể dung

thứ Hay như trong chế độ Nô lệ cổ đại, con

người được xem như công cụ biết nói, bị

đối xử một cách tàn ác Điều đó hoàn toàn

trái ngược với dân tộc ta; Đảng ta xem việc

giải phóng triệt để, toàn diện con người là

mục tiêu, lý tưởng của chế độ XHCN

Không có quan niệm thiện, ác nào là

vĩnh viễn đối với loài người, hoặc đúng cho

nhiều thời đại Mỗi xã hội đều có những

thuyết đạo đức tương đối khác nhau thậm

chí đối lập nhau Các giai cấp tiến bộ

thường gắn liền với những xu hướng đạo

đức tiến bộ Ngược lại những giai cấp đang

suy tàn thường gắn với mặt bảo thủ, mặt

tiêu cực; do vậy, lý thuyết của họ cũng

thường là những lý thuyết sai lầm

Trong truyền thống đạo đức của dân

tộc ta, cái thiện luôn được trân trọng, đề

cao Đó là "mặt trời chân lý" để mỗi hành

động, việc làm của con người hướng tới

Ngược lại, cái ác luôn đươc lên án, ghét bỏ,

kết tội Trong cuộc chiến giữa cái thiện và

cái ác, nhân dân ta luôn để cái thiện chiến

thắng vẻ vang, đó là ước mơ và cũng là sự

thật ở đời

Tuy nhiên, để đánh giá đúng đắn

quan niệm thiện và ác ta phải xét cả mục

đích, động cơ, phương tiện và kết quả Nếu

động cơ đã bao hàm mục đích, và kết quả

đã bao hàm phương tiện, thì trong những

hành vi cụ thể quan hệ giữa động cơ và kết

quả được đánh giá như sau: động cơ tốt, kết

quả tốt - đó là thiện; động cơ tốt, kết quả

xấu - không coi là ác; động cơ xấu, kết quả tốt - là cái ác; động cơ xấu, kết quả xấu - là cái ác Mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện bao giờ cũng thống nhất Mục đích thiện không thể thực hiện bằng hành động ác, bằng những phương tiện tàn bạo

Kẻ ngụy biện thường biện hộ cho những hành động ác bằng mục đích thiện; nhằm làm lẫn lộn, xóa nhòa ranh giới giữa thiện

và ác

Trong thời kỳ kháng chiến chống xâm lược, giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc, cái thiện cao nhất là lòng yêu nước, đánh đuổi giặc ngoại xâm Đối với mỗi thanh niên thời kỳ ấy thể hiện rõ lý tưởng

“Dẫu một cây chông trừ giặc Mỹ, hơn ngàn trang giấy luận văn chương” Việc làm giàu

cá nhân lúc ấy trở nên lạc lõng và bị phê phán Mọi sự quan tâm lợi ích cá nhân phải nhường chỗ cho “Ý thức làm chủ tập thể” Mọi hành động đi ngược lại lợi ích của Tổ quốc đều là ác

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, việc xác lập địa vị chủ thể của cá nhân, phát huy năng lực cá nhân được tạo điều kiện thuận lợi; quyền lợi của cá nhân gắn liền với lợi ích của tập thể và xã hội Nếu như trước đây chúng ta quá nhấn mạnh những giá trị tinh thần mà xem nhẹ lợi ích vật chất, không quan tâm đến lợi ích cá nhân, thì giờ đây đòi hỏi phải nhìn nhận đúng mức, lấy lợi ích vật chất và lợi ích cá nhân là động lực của sản xuất Vì thế, thiện giờ đây chính

là thực hiện một xã hội “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”; tất

cả những gì phục vụ và bảo đảm cho việc thực hiện mục tiêu đó đều là thiện Ngược lại, cái gì cản trở, bất lợi cho quá trình đó thì là ác

Trong giai đoạn hiện nay, ranh giới giữa thiện và ác rất khó phân biệt một cách rạch ròi, nếu chúng ta không có cách nhìn

Trang 6

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 6

nhận thấu đáo Bên cạnh những hành động

quên mình vì Tổ quốc của các chiến sĩ bộ

đội, công an; sự hăng say, miệt mài làm

việc vì sự phồn vinh của đất nước của các

doanh nhân, người lao động; vì sức khỏe

cộng đồng, cuộc sống nhân dân và sự phát

triển chung của xã hội của những bác sĩ, kỹ

sư, giáo viên và rất nhiều hành động,

nghĩa cử cao đẹp khác (cái thiện) vẫn còn

có nhiều hành động trái với đạo đức, lương

tâm, vì đồng tiền bất chấp tất cả (cái ác)

Trong xã hội ngày nay, những quan hệ vốn

được coi là thiêng liêng như cha mẹ, vợ

chồng, thầy trò, tình yêu… đáng phải được

tôn trọng, nâng niu, gìn giữ thì có lúc, có

nơi bị vấy bẩn, “tha hóa” bởi một số người

vô trách nhiệm, vô lương tâm Một số cán

bộ, đảng viên được nhân dân bầu lên để

làm “công bộc” cho dân, lại mị dân, lời nói

không đi đôi với việc làm, thậm chí lợi

dụng chức vụ để tham ô, bòn rút của công

Nhiều cái ác khác vẫn còn diễn ra trong xã

hội như tình trạng mua quan bán chức; hoạt

động chống phá, nói xấu, phĩ báng đất

nước; việc buôn gian bán lận, trốn thuế, vi

phạm pháp luật… đã gây ảnh hưởng xấu tới

lợi ích của nhân dân và nhà nước

Sự xuống cấp về mặt đạo đức như đã

phân tích trên đã chứng minh cho một thực

tế làm đảo lộn các thang giá trị đạo đức

truyền thống: thiện tâm, trong sáng, danh

dự, lương tâm, trách nhiệm đã dần dần bị

lấn át bởi lòng vị kỹ, tiền bạc, địa vị, quyền

thế, sự sang trọng bề ngoài Vì thế, nhiệm

vụ của mỗi chúng ta hiện nay là phải nhìn

nhận, xem xét một cách thấu đáo Không có

một xã hội nào chỉ toàn là hành động thiện,

và cũng không thể có toàn hành động ác

Thiện và ác là hai mặt trong quá trình phát

triển; trong đó, thiện là cái tiến bộ, thiện

phải thắng ác là yêu cầu chung, là quy luật phát triển của xã hội

Để cái thiện luôn phát triển và đẩy lùi cái ác ở nước ta hiện nay, xin nêu vài ý kiến:

1) Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức cũng như mỗi cá nhân trong xã hội phải luôn tu dưỡng đạo đức, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ; có như thế mới phân biệt rạch ròi thiện, ác và phải luôn có những hành động cụ thể, thiết thực đấu tranh chống lại cái ác

2) Phải kiên định nguyên tắc định hướng XHCN, không được làm lu mờ những ưu việt của chế độ XHCN, mọi quan điểm của Đảng và Nhà nước phải “lấy dân làm gốc”

3) Đảng, Quốc hội và Chính phủ phải biết lựa chọn nhân tài, cán bộ phải là người vừa “hồng” vừa “chuyên”

4) Phải đổi mới hệ thống chính trị, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng luật pháp

5) Tăng cường quyền giám sát của nhân dân đối với các hoạt động của Đảng

và Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Tài liệu tham khảo

[1] C Mác và Ph Ăngnghen Toàn tập, tập 20,

tr.136 Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994

[2] PGS TS Nguyễn Chí Mỳ Sự biến đổi

thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường cho cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999

[3] Tạp chí Cộng sản, tạp chí Triết học các số năm 2010

Trang 7

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 7

GIỚI THIỆU PHẦN MỀM HP12C

SỬ DỤNG TRONG TÀI CHÍNH THỐNG KÊ

Ths Trần Kiêm Hồng Trưởng Khoa Kế toán - Tài chính

Qua tham gia học tập lớp Thẩm định giá, được giảng viên giới thiệu và hướng dẫn một

số thao tác cơ bản, bản thân nhận thấy phần mềm HP12C của hãng R.L.M Software thật sự là một công cụ hữu ích cho những người làm công việc liên quan đến tài chính, thống kê Ngoài việc thực hiện tính toán nhanh để tìm ra đáp số của bài toán liên quan đến giá trị tiền tệ theo thời gian; phần mềm này có ưu điểm là dễ cài đặt trên các dòng điện thoại di động có màn hình cảm ứng, nên được trang bị phổ biến cho nhân viên làm công tác thẩm định giá trị bất động sản, máy móc thiết bị… Dưới đây là một số thao tác cơ bản trên HP12C để giải các bài toán tài chính, thống kê

1 Cài đặt phần mềm: Chép (copy) tập tin HP12C.exe vào máy tính hoặc điện thoại di động

(người dùng có thể tải tập tin HP12C.exe tại thư mục TTC- Phong KHDN hoặc dùng Google

để tìm trên mạng Internet)

2 Khởi động: Kích kép vào biểu tượng HP12C

3 Giới thiệu giao diện: Sau khi khởi động, sẽ xuất hiện giao diện sau (Hình 1):

Các lệnh trong các thực đơn (Hình 2) gồm có:

- File: Chứa các lệnh liện quan đến lưu/lấy ra dữ liệu, lưu/lấy ra chương trình, thoát;

- Edit: Chứa các lệnh liện quan đến sao chép/dán (Copy/Paste)

Trang 8

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 8

- Tools: Chứa các lệnh xử lý một số bài toán/phép tính trong tài chính-thống kê (sẽ nói rõ ở phần sau);

-View: Chứa các lệnh liên quan đến kích thước giao diện

4 Các phím chức năng cơ bản

CLx : xoá tạm thời số liệu trên màn hình;

f CLx : xoá toàn bộ số liệu trong bộ nhớ;

CHS change sign: chức năng thường sử dụng là chuyển một số thành số âm;

f : phím chức năng để hiện các phép tính màu vàng (phép tính phía trên 1 ô hoặc dòng đầu tiên

Trang 9

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 9

)1(

5.4 Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều: công thức tính

Ví dụ: PMT=20 triệu, n=5 năm, i=8,5%/năm Tính PV?

f Clx : xoá bộ nhớ

Bấm: 5 n ; 8,5 i ; 20000000 CHS PMT; PV  hiển thị kết quả 78.812.841,58đ

i

i PMT FV

n

1)1(

i

i PMT

PV

n

)1(1

Trang 10

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 10

5.5 Tính khoản tích luỹ để có giá trị mong muốn trong tương lai: công thức tính

Ví dụ: n=10 năm, FV=2 tỷ đồng, i=10%/năm, tính PMT?

f Clx : xoá bộ nhớ

Bấm: 10 n ; 10 i ; 2000000000 CHS FV; PMT  hiển thị kết quả 125.490.789,8 đ

5.6 Tính khoản nợ vay phải trả hàng năm: công thức tính

Ví dụ: PV=100 triệu, n=7 năm, i=9%/năm, tính PMT?

f Clx : xoá bộ nhớ

Bấm: 7 n; 9 i; 100000000 CHS PV ; PMT  hiển thị kết quả 19.869.051,68 đ

Nếu ghép lãi theo tháng:

Ví dụ: Vay 100 triệu trong 7 năm với lãi suất 9% Tính số tiền phải trả đều hàng tháng?

f Clx : xoá bộ nhớ f 6 : lấy 6 chữ số thập phân

Bấm: 7 g n; 9 g i; 100000000 CHS PV ; PMT  hiển thị kết quả 1.608.907,826 đ

6 Tính NPV

Ví dụ: Một bất động sản được mua với giá 5 tỷ đồng, có thu nhập từ cho thuê từ năm 1 đến năm thứ 6 là 200tr; 220 tr; 240 tr; 260 tr; 280 tr; 300 tr Cuối năm thứ 6 bán lại với giá 7 tỷ Tính NPV của phương án đầu tư trên với tỷ suất chiết khấu 8%?

hoặc tìm NPV và IRR bằng cách kích thực đơn:

Tools  Cash Flow Editor  khai báo trong khung

Chú ý: kích ô Insert để bắt đầu nhập dòng dữ liệu mới,

kích Calculate để xem kết quả

Hình 3: Màn hình tính NPV, IRR

11)1(

i

i FV PMT

n

1)1(1

i

i PV

PMT

n

Trang 11

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 11

8 Tìm phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến

Ví dụ: Kết quả điều tra 8 nhóm hộ gia đình về chi tiêu cho nhu cầu thực phẩm và thu nhập như sau:

Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính dạng Y= A+B*X của chi tiêu theo thu nhập

Kích Tools  Statistic Analysis  nhập dữ liệu biến độc lập X và biến phụ thuộc Y (kích Insert bắt đầu nhập dòng mới, nhấn phím Tab trên bàn phím máy tính để chuyển sang cột Y), kích ô Calculate để biết kết quả: (Hình 4)

thống kê Trong một dịp khác tôi

sẽ trình bày thêm các chức năng

xử lý số liệu khác và so sánh với

cách giải các ví dụ giữa HP12C

với Excel Huy vọng rằng phần

mềm này sẽ góp phần trang bị

cho giảng viên và sinh viên

chuyên ngành Tài chính doanh

nghiệp một công cụ hữu ích cho

công việc

Tài liệu tham khảo

[1] Trang web SinhVienThamDinh.Com

[2] Trang web Nhadat84.com

Chi tiêu cho nhu cầu thực phẩm Y(trđ) 0,9 1,2 1,8 2,2 2,6 2,9 3,3 3,8

Thu nhập hộ gia đình X (trđ) 1,2 3,1 5,3 7,4 9,6 11,8 14,5 18,7

Hình 4: Màn hình nhập dữ liệu và kết quả của ph.trình hồi quy

Trang 12

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 12

trình bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường

là nhiệm vụ cấp bách của từng doanh nghiệp,

từng cấp, từng ngành và từng quốc gia Bất

cứ một ngành kinh tế nào, sự phát triển của

nó cũng gắn liền với môi trường Về lâu dài,

trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi

trường sẽ là yếu tố quan trọng làm tăng lợi

nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh

nghiệp cần giải quyết song song hiệu quả

kinh tế với hiệu quả xã hội, thực hiện trách

nhiệm của doanh nghiệp với môi trường bằng

những việc làm cụ thể như: Đánh giá tác

động môi trường, nộp thuế môi trường, phân

loại và xử lý chất thải, giảm thiểu chi phí về

nguyên liệu, nhiên liệu, cắt giảm chi phí về

rác thải Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập

kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa ngày càng

sâu rộng, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng

khốc liệt và gay gắt, không ít doanh nghiệp

chỉ quan tâm đến lợi nhuận trước mắt, có

những quyết định, hành vi gây ảnh hưởng

xấu tới môi trường; sau đó bị trả giá bằng

việc người tiêu dùng và xã hội tẩy chay sản

phẩm Điều này buộc các doanh nghiệp phải

xét đến việc kế toán môi trường trong quá

trình hạch toán kế toán

Qua quan sát, tìm hiểu thực tế thấy

rằng, hiện nay ở Việt Nam chưa ban hành các

chế độ kế toán liên quan đến việc tổ chức

hạch toán kế toán môi trường trong doanh

nghiệp Thực trạng chế độ hiện hành chưa có

các văn bản hướng dẫn doanh nghiệp trong việc bóc tách và theo dõi được chi phí môi trường trong chi phí sản xuất kinh doanh, chưa có các tài khoản cần thiết để hạch toán các khoản chi phí môi trường cũng như doanh thu hay thu nhập trong trường hợp doanh nghiệp có hệ thống xử lý chất thải bán quyền thải ra môi trường cho các doanh nghiệp cùng ngành nếu có; đồng thời khoản chi phí và thu nhập này cũng chưa được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa giải trình cụ thể trên Thuyết minh báo cáo tài chính nên việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là chưa đầy đủ, chưa xác định được cụ thể trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường

Kế toán môi trường là lĩnh vực đang được nghiên cứu ở một vài nước trên thế giới

và tương đối mới mẻ tại Việt Nam Kế toán môi trường đã được bàn đến từ năm 1960 và các tài khoản kế toán môi trường đầu tiên (EA) đã được Na Uy xây dựng vào những năm 1970 và chỉ dần dần được chấp nhận bởi các nước khác Ngay cả ở những nước tiên tiến, kế toán môi trường cũng chỉ mới được chú ý và phát triển trong vòng 20 năm nay Nhiều quốc gia đang nỗ lực nghiên cứu và vận dụng Kế toán môi trường trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện có Liên hợp quốc, Liên minh châu Âu, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế, Ngân hàng thế giới và các tổ chức khác cũng đang nỗ lực chuẩn hóa Kế toán môi trường theo khuôn khổ

Mục đích của Kế toán môi trường là cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách

M

Trang 13

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 13

những thông tin chính xác hơn để xác định

liệu sự phát triển có theo hướng bền vững

hay không, đồng thời cung cấp cho nhà quản

trị doanh nghiệp những thông tin về tình hình

sử dụng vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,

nước sạch, chi phí về xử lý chất thải ra ngoài

không khí, đất và nguồn nước, chi phí tìm

kiếm tài nguyên thay thế… Các phương pháp

kế toán môi trường là các công cụ theo dõi sự

cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy thoái

môi trường

Kế toán môi trường là hệ thống kế toán

khấu trừ chi phí làm cạn kiệt tài nguyên thiên

nhiên, chi phí gây suy thoái môi trường và

chi phí xử lý chất thải, được sử dụng để đánh

giá chất lượng tăng trưởng kinh tế xác thực

Kế toán môi trường ra đời sẽ bổ sung các tài khoản theo dõi chi phí môi trường và thu nhập từ hoạt động đó nếu có; đồng thời

bổ sung một số chỉ tiêu về chi phí môi trường, doanh thu môi trường trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính

Bổ sung Kế toán môi trường trong Hệ thống kế toán doanh nghiệp là vấn đề mang tính thời sự và là lĩnh vực nghiên cứu cấp bách không chỉ của từng quốc gia mà là của toàn thế giới

Tiếp theo trang 40

Đáp án:

1 c) make a bold decision

2 d) never does what he wants

3 b) the one with a bad reputation

4 c) it's raining very heavily

5 a) make a fool of you

6 d) something very expensive and useless

7 c) the biggest part

8 a) very short sighted

9 b) up very early

10 c) get two things done at the same time

Ghi chú:

1 bull take the bull by the horns làm điều gì một cách liều lĩnh, táo bạo

2 dog leads a dog's life mất tự do, tự chủ trong cuộc sống

3 sheep the black sheep một kẻ lạc loài, 1 người bị khinh rẻ

4 cats and dogs it's raining cats and dogs trời mưa như trút nước

5 monkey to make a monkey out of you đánh lừa ai

6 elephant a bit of a white elephant đắt tiền mà vô dụng

7 lion the lion's share phần to lớn, phần của kẻ mạnh

8 bat as blind as a bat mù như dơi

9 lark (chim chiền chiện) be up with the lark dậy sớm

10 birds kill two birds with one stone một công đôi việc

Trang 14

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 14

Nghiên cứu, trao đổi về giảng dạy PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trần Đình Thảo

Gv Khoa Kế toán - Tài chính

Trong hệ thống các kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, kế hoạch khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận quan trọng Sở dĩ như vậy là vì: 1)Kế hoạch khấu hao TSCĐ cung cấp dữ liệu để lập các kế hoạch khác như: kế hoạch chi phí; kế hoạch giá thành, kế hoạch vay

và hoàn trả nợ vay ; 2) Thông qua kế hoạch khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp có thể thấy được nhu cầu tăng, giảm giá trị tài sản trong năm kế hoạch và mức độ thu hồi vốn của doanh nghiệp; 3)Kế hoạch khấu hao TSCĐ là một trong những căn cứ quan trọng để xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tư đổi mới tài sản trong doanh nghiệp

Qua nghiên cứu và thực tế giảng dạy nội dung này cho sinh viên trình độ cao đẳng các ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, người viết xin trao đổi một số vấn đề cụ thể như sau:

1 Nội dung đang giảng dạy hiện nay và những khiếm khuyết

Trong nội dung chương trình, kế hoạch khấu hao TSCĐ bao gồm 9 chỉ tiêu: 1) Tổng nguyên giá (NG) TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ; 2) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao tăng trong kỳ; 3) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao tăng bình quân trong kỳ; 4) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao giảm trong kỳ; 5) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao giảm bình quân trong kỳ; 6) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao cuối kỳ; 7) Tổng NGTSCĐ phải tính khấu hao bình quân toàn kỳ; Tỷ lệ khấu hao bình quân chung (%) và 9) Mức khấu hao TSCĐ phải trích Trong đó, các chỉ tiêu liên hệ với nhau như sau: (6) = (1) + (2) - (4); (7) = (1) + (3) - (5) và (9) = (7) x (8)

Với nội dung giảng dạy như trên ta dễ dàng nhận thấy một số khiếm khuyết; đó là:

- Các chỉ tiêu trên chỉ tính được trong trường hợp giả định tất cả TSCĐ của doanh nghiệp đều phải tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng; Điều này chưa phù hợp với thực tế và quy định của Bộ Tài chính

- Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng nhiều phương pháp khấu hao thì bảng

kế hoạch như trên không áp dụng được

- Các chỉ tiêu trong bảng kế hoạch chưa thể hiện rõ được các số liệu cần thiết như giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại đầu kỳ, cuối kỳ của tài sản để làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch tài chính khác có liên quan

2 Đề xuất

2.1 Căn cứ để xây dựng kế hoạch

Khi xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ, ít nhất phải dựa vào các căn cứ sau:

Trang 15

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 15

- Quy định hiện hành của Bộ Tài chính về khấu hao tài sản cố định; hiện nay là Thông

tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

- Nguyên giá, thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao của từng TSCĐ khi hình

thành mà doanh nghiệp đã xác định và lựa chọn

- Thực trạng TSCĐ của doanh nghiệp ở cuối năm báo cáo (tức đầu năm kế hoạch) về nguyên giá, tình hình sử dụng và mục đích sử dụng

- Dự kiến TSCĐ tăng (giảm) trong năm kế hoạch cũng như những thay đổi về nguyên giá, thời gian sử dụng của TSCĐ

2.2 Phương pháp xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ

- Kế hoạch khấu hao TSCĐ được xây dựng theo nhóm (loại) TSCĐ có cùng phương pháp tính trích khấu hao và tổng hợp kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp theo năm tài

chính bao gồm 8 chỉ tiêu (chi tiết theo từng quý và từng nhóm loại TSCĐ): 1) Tổng NGTSCĐ

đầu kỳ (NGđk); 2) Tổng NGTSCĐ tăng trong kỳ (NGt); 3) Tổng NGTSCĐ giảm trong kỳ (NGg); 4) Tổng NGTSCĐ cuối kỳ (NGck); 5) Tổng giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ (HMLKđk); 6) Tổng mức khấu hao trong kỳ (M); 7) Tổng giá trị hao mòn lũy kế cuối kỳ (HMLKck) và 8) Tổng giá trị TSCĐ còn lại cuối kỳ (GTCLck)

- Cách tính toán số liệu các chỉ tiêu và lập bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ được thực hiện thông qua ví dụ sau:

Ví dụ: Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình về

- TSCĐ loại A và B đang sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- TSCĐ loại C sử dụng cho công tác phúc lợi của doanh nghiệp

b Trong năm N, tình hình TSCĐ biến động như sau:

- Ngày 1/2: Mua mới một TSCĐ loại A đưa vào sử dụng, nguyên giá là 1.200 triệu đồng; thời gian sử dụng xác định là 10 năm

- Ngày 1/3: Đưa vào sử dụng 1 TSCĐ loại B, nguyên giá là 2.000 triệu đồng; thời gian

sử dụng là 10 năm

- Ngày 1/6: Thanh lý TSCĐ loại B sử dụng ở đầu năm, giá trị thanh lý thu hồi dự kiến

400 triệu đồng (chưa thuế GTGT 10%)

Yêu cầu: Tính toán số liệu và xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ trong năm N cho

doanh nghiệp trên Biết rằng: TSCĐ loại A khấu hao theo phương pháp đường thẳng; TSCĐ loại B khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh TSCĐ loại B ở đầu năm đưa vào sử dụng và tính khấu hao từ ngày 01/01/N-1

Trang 16

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 16

Hướng dẫn cách tính toán các chỉ tiêu

I Lập kế hoạch khấu hao theo thời gian sử dụng của từng TSCĐ (đvt: trđ)

1 Đối với TSCĐ loại A:

* Loại sử dụng ở đầu năm:

- Mức khấu hao bình quân hàng tháng là: (960/4) : 12 = 20 trđ

* Loại đưa vào sử dụng ngày 1/2:

- Mức khấu hao bình quân hàng tháng là: (1.200/4) : 12 = 10 trđ

2 Đối với TSCĐ loại B:

* Loại sử dụng ở đầu năm: Tsd = 5 năm, tỷ lệ khấu hao điều chỉnh là 40%

- Mức trích khấu hao năm 1 là: 1.000 x 40% = 400 trđ

- Mức trích khấu hao năm 2 là: 600 x 40% = 240 trđ

Do TSCĐ loại B được tính khấu hao từ ngày 1/1/N-1 nên mức trích khấu hao trong năm sử dụng thứ 2 theo tính toán ở trên chính là mức trích khấu hao trong năm N

Như vậy, mức khấu hao bình quân hàng tháng là: 240/12 = 20 trđ Mức trích khấu hao của các quý trong năm sẽ là tổng mức khấu hao của các tháng thuộc quý đó

* Loại đưa vào sử dụng ngày 1/3:

- Mức khấu hao bình quân hàng tháng là: (2.000 x 25%)/12 = 41,7 trđ Mức trích khấu hao của các quý trong năm sẽ là tổng mức khấu hao của các tháng thuộc quý

II Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ theo năm tài chính (năm N)

Các chỉ tiêu được xác định cho từng nhóm (loại) TSCĐ như sau:

1- Xác định NG đk :

Căn cứ vào tình hình đầu năm N và phạm vi tính khấu hao ta có: NGđk: 1.960

Tổng nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao ở đầu quý I cũng bằng 1.960 (trong đó loại

3- Xác định NG g :

Căn cứ vào tài sản giảm trong tháng 6, ta có nguyên giá giảm cả năm là 2.000 trđ, trong

đó quý II giảm 2.000 trđ, các quý khác bằng 0

7- Xác định HMLK ck : HMLK ck = HMLK đk + M - Hao mòn của TS giảm

8- Xác định GTCL ck : GTCL ck = NG ck - HMLK ck

Trang 17

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 17

Lưu ý: TSCĐ loại B sử dụng ở đầu năm N nhưng đến ngày 1/6 thì thanh lý, do vậy

phải ghi giảm cả nguyên giá lẫn hao mòn của tài sản giảm này Theo đó, hao mòn lũy kế cuối quý II của tài sản này sẽ là: 501,7 + 165,1 - 500 = 166,8

Tổng hợp các kết quả tính toán trên ta có bảng kế hoạch khấu hao như sau:

KẾ HOẠCH KHẤU HAO TSCĐ Năm: N

Quý I Quý II Quý III Quý IV

Tài liệu tham khảo

[1] Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;

[2] Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Thương mại Nhà xuất bản Thống kê năm 2005

Trang 18

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 18

QUY TRÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ NỘI ĐỊA

Lý Vân Phi

Gv Khoa Kế toán - Tài chính

ể chính sách thuế được thực thi và thực sự đi vào cuộc sống cần phải có những quy định về cách thức, thủ tục hành chính về thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách nhà nước và

cơ quan quản lý thuế thu đúng, thu đủ tiền thuế thì người nộp thuế (NNT) cần biết về quy trình quản lý thu thuế

1 Khái niệm quy trình quản lý thu thuế: Là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản lý thu thuế và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong

cơ quan thuế

Quy trình quản lý thu thuế chịu sự chi phối bởi tư duy quản lý thuế, các điều kiện kinh

tế - xã hội, trình độ quản lý, trình độ trang thiết bị quản lý của cơ quan thuế, trình độ nhận thức của người nộp thuế và tổ chức bộ máy thu thuế của cơ quan thuế Việt Nam đã chuyển dần từ

mô hình quản lý thuế theo đối tượng sang mô hình quản lý thuế theo chức năng1

kể từ 01/1/2007 và Luật quản lý thuế đã được ban hành nhằm đề cao vai trò của các tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thuế Trong phạm vi bài viết tác giả chỉ đề cập đến Quy trình quản lý thu thuế nội địa như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)… được thực hiện tại Cục thuế Thành phố Đà Nẵng, bao gồm các bước công việc như sau:

 Quy trình một cửa giải quyết các thủ tục hành chính thuế;

 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế;

 Quy trình quản lý thu nợ thuế

2 Nội dung quy trình quản lý thu thuế nội địa

2.1 Quy trình một cửa giải quyết các thủ tục hành chính thuế:Bao gồm các bước công việc giải quyết thủ tục hành chính cho NNT như: đăng ký cấp mã số thuế, nộp hồ

sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế…

Một là, đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Mọi doanh nghiệp (DN) đều phải đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Trong thời hạn nhất định sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, DN phải đăng ký thuế tại cơ quan thuế sở tại

Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ (TTHT) cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn cơ sở kinh doanh lập hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế; thủ tục kê khai thay đổi thông tin về DN, thủ tục

đề nghị đóng mã số thuế (MST) của DN;

1 Mô hình quản lý theo chức năng là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm Theo

Đ

Trang 19

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 19

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký thuế của DN từ bộ phận “một cửa” (thuộc phòng TTHT), phòng Kê khai và Kế toán thuế (KK&KTT) thực hiện các bước công việc kiểm tra thủ tục hồ

sơ, nhập và xử lý thông tin đăng đăng ký thuế vào Hệ thống đăng ký thuế Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động thực hiện kiểm tra tính duy nhất và hợp lệ của MST; nhận kết quả kiểm tra từ Tổng Cục Thuế và thực hiện in Giấy chứng nhận đăng ký thuế, trả kết quả đăng ký thuế cho

DN Nếu hồ sơ không đúng quy định thì thông báo cho DN biết để bổ sung

Hai là, xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế TNDN

- Xử lý tờ khai thuế: Chậm nhất ngày 20 hàng tháng DN phải nộp tờ khai thuế theo mẫu quy định cho cơ quan thuế Trường hợp DN không nộp tờ khai thuế thì phòng KK&KTT tiến hành phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp tờ khai thuế theo quy định, lập danh sách ấn định thuế và thông báo cho DN

- Nhập và xử lý chứng từ nộp thuế: Bộ phân KK&KTT căn cứ chứng từ nộp thuế do ngân hàng và kho bạc chuyển đến để nhập vào chương trình quản lý thuế (QLT) trên máy tính theo từng mã số NNT Chương trình thực hiện so sánh số thuế đã nộp với số thuế phải nộp để tính số thuế còn nợ, tính phạt chậm nộp hoặc số thuế nộp thừa, tổng hợp để lập sổ theo dõi tình hình nộp thuế của từng DN

Ba là hoàn thuế, miễn, giảm thuế

Hoàn thuế: Sau khi DN lập hồ sơ hoàn thuế (thuế GTGT) theo mẫu quy định gửi kèm

công văn đến phòng KK&KTT Nếu hồ sơ thuộc đối tượng hoàn trước thì phòng KK&KTT sẽ ban hành quyết định hoàn thuế Trường hợp đối tượng thuộc diện kiểm tra trước thì sẽ chuyển sang phòng Kiểm tra thuế để kiểm tra trước khi làm thủ tục hoàn thuế

Miễn, giảm thuế: Sau khi nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của các DN thuộc đối

tượng được miễn, giảm thuế theo Luật thuế, phòng KK&KTT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì đề xuất lãnh đạo cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm thuế Nếu hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn thì đề nghị DN bổ sung, giải trình hoặc chuyển phòng Thanh tra, kiểm tra thuế kiểm tra trước khi ban hành quyết định miễn, giảm thuế Hồ sơ miễn, giảm thuế phải được lưu giữ theo quy định

2.2 Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế

Theo quy đinh DN phải nộp đầy đủ tờ khai thuế (thuế GTGT) hàng tháng chậm nhất là trước ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng hoặc chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý (thuế TNDN); và BCTC trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý

Căn cứ tờ khai thuế và các tài liệu kèm theo của DN nộp, các phòng kiểm tra, thanh tra tiến hành lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra đồng thời kiểm tra tính đầy đủ các chỉ tiêu kê khai trên tờ khai, các tài liệu bổ sung theo quy định và nhập toàn bộ thông tin trên tờ khai quyết toán thuế vào chương trình QLT trên máy tính; đối chiếu số liệu trên Tờ khai thuế với số liệu trên sổ theo dõi thu nộp thuế, BCTC của DN và các tài liệu quản lý thuế DN tại CQT Qua việc giám sát, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện những sai sót yêu cầu NNT giải trình, bổ sung để chứng minh tính chính xác hợp lý của các chỉ tiêu đã kê khai trong hồ sơ thuế Trường hợp NNT không chứng minh được tính chính xác trung thực, hợp lý của việc kê khai thuế thì cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì tiến hành thanh tra thuế Như vậy có thể

Trang 20

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 20

chia tiến trình thanh tra, kiểm tra giám sát thuế thành 3 bước: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở NNT, thanh tra thuế

2.3 Quy trình quản lý thu nợ thuế

Phòng quản lý nợ căn cứ vào số liệu khai thác thông tin trên mạng nội bộ, nhắc nhở, đôn đốc thu nợ, lập sổ theo dõi nợ thuế của từng DN để phản ánh toàn bộ tình hình nợ thuế của

DN Căn cứ sổ theo dõi nợ thuế, thực hiện rà soát từng trường hợp nợ tháng trước chuyển sang

nợ mới phát sinh trong tháng theo nguyên nhân và tình trạng nợ để phân loại các khoản nợ nhằm áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp; đồng thời tính phạt chậm nộp tiền thuế và ban hành quyết định xử phạt Quá trình thu nợ phải được ghi vào nhật ký thu nợ, được sử dụng các biện pháp cưỡng chế để thu nợ và lập hồ sơ lưu trữ theo quy định

Toàn bộ Quy trình quản lý thu thuế nội địa từ các DN được thể hiện qua sơ đồ sau:

(1a) (1b)

DN

Trang 21

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 21

(1a, 1b, 1c): Đăng ký thuế được thực hiện theo cơ chế "một cửa liên thông" cùng với việc Đăng ký kinh doanh và Cấp mẫu dấu

(2): Hồ sơ khai thuế TNDN được chuyển từ DN đến phòng KK&KTT theo đường bưu điện hay bộ phận 1 cửa thuộc phòng TTHT NNT

(3): NNT nộp tiền thuế vào kho bạc và chứng từ nộp thuế được chuyển đến phòng KK&KTT

(4): Các phòng chức năng khai thác xử lý thông tin về thuế

(5): Chuyển hồ sơ khai thuế cho phòng kiểm tra thuế

(6a): Phòng kiểm tra tiến hành kiểm tra tại bàn phát hiện sai sót yêu cầu DN giải trình (6b): Phòng Kiểm tra tiến hành kiểm tra tại DN nếu quá thời hạn cho phép DN không giải trình hoặc giải trình không được các yêu cầu của cơ quan thuế

(6c): Chuyển hồ sơ đề nghị thanh tra thuế

(7): Thanh tra tại DN

(8): Các phòng Kiểm tra, Thanh tra thuế chuyển biên bản, kết luận thanh tra, quyết định xử lý; phòng Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế chuyển kết quả tính phạt nộp chậm đến phòng KK&KTT

(9): Phòng Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế đôn đốc thu nợ thuế

Việc ban hành quy trình quản lý thu thuế là nhằm nâng cao tính tự giác trong việc chấp hành pháp luật thuế của NNT thông qua việc tự tính- tự khai- tự nộp và đây là cơ sở pháp lý giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với NNT

Tài liệu tham khảo

[1] Tổng cục thuế (2008), Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế, ngày 22/4/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT Quyết định

[2] Tổng cục thuế (2008), Quy trình Kiểm tra thuế, ngày 29/5/2008 ban hành kèm theo Quyết định

số 528/QĐ-TCT Quyết định

[3] Tổng cục thuế (2008), Quy trình quản lý thu nợ thuế, ngày 15/5/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 477/QĐ-TCT Quyết định

[4] Tổng cục thuế, Tạp chí thuế Nhà nước (2007), NXB Thống kê

Tiếp theo trang 44

… pháp để đảm bảo sự ổn định của xã hội cho các thế hệ tiếp nối Vì thế, trường đại học có nhiệm

vụ truyền đạt các chuẩn mực về đạo đức khoa học, chứ không nên trông chờ vào các hội đoàn chuyên môn Hệ thống chuẩn mực về ĐĐKHcòn là một phương tiện để phòng chống các tiêu cực trong khoa học Thật vậy, phần lớn những nhân vật gian lận trong khoa học thường không quan tâm đến các chuẩn mực khoa học Hiện nay, trong bối cảnh nước ta đang có chiến dịch phòng chống tham nhũng, kể cả tham nhũng trong khoa học, vấn đề truyền đạt các chuẩn mực ĐĐKH trong các trường đại học thiết nghĩ còn cấp thiết hơn nữa

Nguyễn Tuấn; Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 3/2008

Trang 22

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI | 45 Dũng Sĩ Thanh Khê - TP Đà Nẵng 22

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỚI SINH VIÊN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHI VẬN DỤNG

QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC

Phạm Thị Thanh Son

Gv Khoa Kế toán - Tài chính

Hiện tại, đa số các trường đại học, cao đẳng đào tạo chuyên ngành kế toán đều áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong việc giảng dạy các môn học về kế toán doanh nghiệp tại trường mình Tuy nhiên, Bộ tài chính quy định có 2 trường hợp áp dụng chế độ kế toán:

1, Doanh nghiệp nhỏ và vừa;

2, Các doanh nghiệp còn lại

Hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng quyết định BTC (QĐ 48), trong khi đó các doanh nghiệp còn lại áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC (QĐ 15) Thực tế, sinh viên thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp đã không chú ý điều này

48/2006/QĐ-Vì vậy, Người viết mong muốn sinh viên lưu ý một số vấn đề có liên quan đến việc vận dụng

QĐ 48 như sau:

1 Thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Căn cứ điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì “doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10

tỉ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa Ở nước ta, chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 95% trong tổng số các doanh nghiệp

2 Điều kiện áp dụng quyết định 48/2006/QĐ- BTC

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng

Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là công ty con sẽ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của công ty mẹ

Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như: Điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán được áp dụng chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ 48 phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện ổn định ít nhất trong

Ngày đăng: 27/01/2021, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Giới thiệu giao diện: Sau khi khởi động, sẽ xuất hiện giao diện sau (Hình 1): - 2011
3. Giới thiệu giao diện: Sau khi khởi động, sẽ xuất hiện giao diện sau (Hình 1): (Trang 7)
CL x: xoá tạm thời số liệu trên màn hình; - 2011
x xoá tạm thời số liệu trên màn hình; (Trang 8)
Hình 3: Màn hình tính NPV, IRR - 2011
Hình 3 Màn hình tính NPV, IRR (Trang 10)
Hình 4: Màn hình nhập dữ liệu và kết quả của ph.trình hồi quy - 2011
Hình 4 Màn hình nhập dữ liệu và kết quả của ph.trình hồi quy (Trang 11)
Tổng hợp các kết quả tính toán trên ta có bảng kế hoạch khấu hao như sau: - 2011
ng hợp các kết quả tính toán trên ta có bảng kế hoạch khấu hao như sau: (Trang 17)
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình quản lý nguồn thu thuế nội địa từ các DN - 2011
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình quản lý nguồn thu thuế nội địa từ các DN (Trang 20)
- Về Chứng từ kế toán, hình thức ghi sổ kế toán: Giống nhau - 2011
h ứng từ kế toán, hình thức ghi sổ kế toán: Giống nhau (Trang 24)
Giả sử ta có một phần mẫu nội dung đơn như hình bên dưới, trong đó các vùng có màu xám là phần nội dung được phép thay đổi, ngoài phần này, các phần khác không thể thay đổi  nếu không có quyền - 2011
i ả sử ta có một phần mẫu nội dung đơn như hình bên dưới, trong đó các vùng có màu xám là phần nội dung được phép thay đổi, ngoài phần này, các phần khác không thể thay đổi nếu không có quyền (Trang 30)
Hình 2: Chọn thuộc tính Text Form cho mục Họ và tên  - 2011
Hình 2 Chọn thuộc tính Text Form cho mục Họ và tên (Trang 31)
Hình 4: Chọn thuộc tính Check Box Form cho mục Giới tính Nam  - 2011
Hình 4 Chọn thuộc tính Check Box Form cho mục Giới tính Nam (Trang 32)
Hình 6: Chọn thuộc tính cho Drop-Down Forms mục Hệ đào tạo  - 2011
Hình 6 Chọn thuộc tính cho Drop-Down Forms mục Hệ đào tạo (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w