Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.. Viết các phương trình hoá học của m
Trang 1Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO Chủ đề: ANKEN, ANKAĐIEN (4 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trình bày được :
Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankan, ankađien
Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren : phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4) Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren
từ isopentan trong công nghiệp
Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất
Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể của anken, ankadien
Phân biệt được một số anken, ankadien với ankan cụ thể
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken
Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken, ankadien cụ thể
3 Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán
Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận
nhóm)
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh, …), SGK
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi
- Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập
III CHUẨN BỊ GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Kế hoạch dạy học, máy tính, máy chiếu.
- Các video thí nghiệm: anken làm mất màu dung dịch Brom và dung dịch KMnO4, video thí nghiệm điều chế etilen trong phòng thí nghiệm
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc trước nội dung của chủ đề trong SGK
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề
IV MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội dung/chủ
đề/chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
ND1: Đồng đẳng,
đồng phân, danh
pháp
- Nêu được khái niệm về hidrocacbon không no, anken, ankadien
- Phân biệt được anken, ankaden với các phân tử hidrocacbon khác
- Hiểu được
- Viết được các đồng phân cấu tạo của anken
Trang 2- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử anken, ankadien
- Nhận ra được phân tử anken, dãy đồng đẳng anken
- Nhận ra một
số phân tử ankadien quen thuộc
cách viết đồng phân và gọi tên các phân tử anken
- Nhận ra được
1 anken có đồng phân hình học
ND2: Tính chất hóa
học và điều chế - Nêu được tính chất hoá
học của ankan
- Nêu được phương pháp điều chế ankan
- Viết được phương trình thể hiện tính chất hoá học của ankan, gọi tên sản phẩm
- Viết được phương trình điều chế ankan trong phòng thí nghiệm
- Xác định được số sản phẩm monohalogen tạo ra trong phản ứng thế của ankan
- Xác định được CTPT của ankan thông qua phản ứng thế halogen hoặc phản ứng cháy
- Bài tập về hình vẽ thí nghiệm
- Bài tập về phản ứng cháy
và phản ứng cracking có sử dụng các định luật bảo toàn
và phương pháp quy đổi
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Mức độ nhận biết
Câu 1: hãy viết các đồng phân anken của C4H8 và C5H10, gọi tên các đồng phân theo danh pháp thay thế?
Câu 2: hãy gọi tên các anken sau theo danh pháp thay thế:
a) CH2=C(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH3
b) CH3-CH2-CH=CH-CH(CH3)-CH3
c) CH3-CH(C2H5)-CH=C(CH3)-CH3
d) CH3-CH=C(CH3)-CH3
Câu 3: hãy viết công thức cấu tạo của các chất sau
a) etilen ( eten)
b) propilen ( propen)
c) isobutilen
d) cis – but – 2 – en và trans – but – 2 – en
e) 2,3 – đimetylpent – 1 – 2 và 3 – etylhex – 2 – en
Trang 3f) trans – pent – 2 – en và cis – pent – 2 – en
g) 3 – etyl – 2 – metylpent – 2 – en
Câu 4: Chọn khái niệm đúng về anken :
A Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
B Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
C Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.
D Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Câu 5: Ankađien là :
A hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
B hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
C hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2
D hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2
Câu 6: Ankađien liên hợp là :
A.ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.
B.ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.
C ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.
D.ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau
Câu 7:Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien)
lần lượt là
A C4H6 và C5H10 B C4H4 và C5H8 C C4H6 và C5H8 D C4H8 và C5H10
Câu 8: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma ()và 2 liên kết pi (π) ?) ?
A Buta-1,3-đien B Penta-1,3- đien C Stiren D Vinyl axetilen.
Câu 9: Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi quốc tế là :
A.đivinyl B.1,3-butađien C butađien-1,3 D.buta-1,3-đien.
Câu 10: ankadien CH2=C(CH3) – CH = CH2 có tên thường là
A isopren B đivinyl C allyl D buta–1,3–đien
2 Mức độ thông hiểu
Câu 1: Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
Câu 2: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ?
Câu 3: Cho các chất sau:(1) CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, (2) CH2=CH-CH=CH-CH2
-CH3,
(3) CH3-C(CH3)=CH-CH3, (4) CH2=CH-CH2-CH=CH2 Số chất có đồng phân hình học là
A 3 B 2 C 1 D 4 Câu 4: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là :
Câu 5:Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản
phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
A CH3–CH2–CHBr–CH2Br C CH3–CH2–CHBr–CH3
B CH2Br–CH2–CH2–CH2Br D CH3–CH2–CH2–CH2Br
Câu 6:Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
Câu 7:Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung
dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
Trang 4Câu 8:Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là :
A.2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B.propen và but-2-en (hoặc buten-2) C.eten và but-2-en (hoặc buten-2) D.eten và but-1-en (hoặc buten-1).
Câu 9:Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3–CH2)3C–OH là :
C.3-etylpent-1-en D.3,3- đimetylpent-1-en
Câu 10: Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol X gồm các
chất :
A CH2=CH2 và CH2=CHCH3 B CH2=CH2 và CH3CH=CHCH3
C.CH2=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3 D CH3CH=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3
Câu 11:Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là :
A (–CH2=CH2–)n B (–CH2–CH2–)n C (–CH=CH–)n D (–CH3–CH3–)n
Câu 12:Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là :
A MnO2, C2H4(OH)2, KOH C K2CO3, H2O, MnO2
B.C2H5OH, MnO2, KOH D C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2
Câu 13: Đề hiđrat hóa 3-metylbutan-2-ol thu được mấy anken ?
Câu 14: Đề hiđrat hóa butan-2-ol thu được mấy anken ?
Câu 15: Sản phẩm chính của sự đề hiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ?
Câu 16:1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?
Câu 17: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm?
Câu 18: isopren tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, ở -80oC tạo ra sản phẩm chính là
A 1,4-đibrom-but-2-en B.3,4-đibrom-but-2-en.
Câu 19: isopren tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, ở 40oC tạo ra sản phẩm chính là
C 3,4-đibrom-but-1-en D.1,2-đibrom-but-3-en.
Câu 20: isopren tác dụng cộng HBr theo tỉ lệ mol 1:1, ở -80 oC tạo ra sản phẩm chính là
3 Mức độ vận dụng
Câu 1: Cho hỗn hợp 2 anken lội qua bình đựng nước Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là 8 gam Tổng số mol của 2 anken là :
Câu 2:Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư.
Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là :
A 0,05 và 0,1 B 0,1 và 0,05 C 0,12 và 0,03 D 0,03 và 0,12 Câu 3: 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2 Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất A có tên là :
Trang 5Câu 4:Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng
dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng m có giá trị là :
Câu 5: Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom
dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2 Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là :
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít
oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước Giá trị của b là :
A 92,4 lít B 94,2 lít C 80,64 lít D 24,9 lít.
Câu 7: m gam hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít khí
CO2 (đktc) Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là :
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol
CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là :
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol
CO2 và 0,23 mol H2O Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là :
A 0,09 và 0,01 B 0,01 và 0,09 C 0,08 và 0,02 D 0,02 và 0,08 Câu 10: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư,
thấy khối lượng bình brom tăng 4,2 gam Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước Vậy % thể tích etan, propan và propen lần lượt là :
Câu 11: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành hai phần đều nhau
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
Phần 2: Hiđro hoá rồi đốt cháy hết thì thể tích CO2 thu được (đktc) là bao nhiêu ?
A 1,12 lít B 2,24lít C 4,48 lít D 3,36 lít.
Câu 12: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối
lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc) CTPT của anken là
Câu 13: Cho 2,24 lít anken lội qua bình đựng dung dịch brom thì thấy khối luợng bình
tăng 4,2 gam Anken có công thức phân tử là
A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C4H10
Câu 14: Cho 1,12 gam anken cộng hợp vừa đủ với brom thu được 4,32 gam sản phẩm
cộng hợp Công thức phân tử của anken là :
A C3H6 B C4H8 C C5H10 D C6H12
Câu 15: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho
ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56% Công thức phân tử của X là :
A C3H6. B C4H8 C C5H10 D C5H8
Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc) Nếu
cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam Thành phần phần trăm về thể tích của một trong 2 anken là :
Câu 17:Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước
brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam
Trang 6a CTPT của 2 anken là :
A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
b Thành phần phần % về thể tích của hai anken là :
Câu 18:Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là vào bình nước brom dư, thấy khối
lượng bình tăng thêm 7,7 gam CTPT của 2 anken là :
A C2H4 và C4H8 B C3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D A hoặc B.
Câu 19: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp
nhau Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X là :
A 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6 B 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8
C 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6 D 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6
Câu 20: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có
thành phần phần trăm về khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là :
A C3H6 B C4H8 C C2H4 D C5H10
4 Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử
và có cùng số mol Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol
CO2 Ankan và anken đó có công thức phân tử là:
A C2H6 và C2H4 B C4H10 và C4H8
C C3H8 và C3H6 D C5H12 và C5H10
Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu
cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là
A CH3-CH=CH-CH3 B CH2=CH2
C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH-CH2-CH3
Câu 3: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là
A 0,070 mol B 0,015 mol C 0,075 mol D 0,050 mol
Câu 4:Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp
A Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2 Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75% Công thức phân tử olefin là
A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C5H10
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33 Cho X đi
qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4 CTPT của X là:
Câu 6: Hỗn hợp khí A gồm eten và hidro Tỉ khối của A so với hidro là 7,5 Dẫn A đi
qua Ni, nung nóng, thu dược hỗn hợp khí B có tỉ khối hơi so với hidro là 9 Hiệu suất của phản ứng cộng hidro là:
VI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
thức tổ lượng Thời Thời điểm Thiết bị DH, Học liệu Ghi chú
Trang 7chức dạy học
ND1 Cấu tạo, đồng đẳng,
đồng phân, danh pháp của
anken
ND2 Tính chất vật lí của
anken (Hướng dẫn học
sinh tự học)
Dạy học tại lớp 1 tiết Tuần21 - Máy tính, máy chiếu,sgk, phiếu học tập
ND3 Tính chất hóa học
của anken Dạy họctại lớp 1 tiết Tuần22 - Máy tính, máy chiếu,sgk, phiếu học tập
- Video thí nghiệm : anken làm nhạt màu dung dịch Br2, dung dịch KMnO4
ND4 Định nghĩa, phân
loại, tính chất hoá học
của ankadien
ND4 Ứng dụng của
anken, ankadien (Hướng
dẫn học sinh tự học)
Dạy học tại lớp 1 tiết Tuần22 - Máy tính, máy chiếu,sgk, phiếu học tập
ND6 điều chế: Tích hợp
thí nghiệm 1 bài thực
hành 4 (Có thể sử dụng
video thí nghiệm thay
thế)
ND6 Bài tập luyện tập
Dạy học tại lớp 1 tiết Tuần23 Máy tính, máy chiếu, sgk, phiếu học tập,
video thí nghiệm
VII QUY TRÌNH LÊN LỚP
Tiết 42
ND1 Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của anken ND2 Tính chất vật lí ủa anken (Hướng dẫn học sinh tự học)
1 Hoạt động khởi động
+ GV chiếu 1 số CTCT:
CH3 – CH3, CH =CH2, CH3 – CH(CH3) – CH3, CH4, CH≡CH, CH2=CH–CH=CH2, CH3 –
CH2 – CH2 – CH3
Câu hỏi: Hãy cho biết trong dãy chất trên có bao nhiêu hidrocacbon no?
Sau khi học sinh chọn, GV dẫn dắt: các hidrocacbon còn lại là hidrocacbon không no em hãy nêu khái niệm về hidrocacbon không no?
→ HS: hidrocacbon không no là là những hidrocacbon có chứa liên kết đôi, liên kết ba hoặc cả hai loại liên kết trong phân tử
+ GV: trong chương 6, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu 3 loại hidrocacbon không no: anken, ankadien, ankin Cụ thể hôm các em sẽ tìm hiểu chủ để anken – ankadien
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
LỰC
I Đồng đẳng ,đồng phân, danh pháp
Hoạt động 1: tìm hiểu dãy đồng
đẳng của anken (olefin)
1 Dãy đồng đẳng anken:
+ Aken là những hidrocacbon mạch hở
Năng lực giao tiếp
Trang 8Tổ chức thảo luận cặp đôi
Hãy đọc phần mở đầu chương 6
(trang 125), mục I.1 trang 126 để trả
lời câu hỏi
Câu 1: Nêu định nghĩa anken?
Câu 2: anken đầu dãy: CH2=CH2
Hãy viết CTPT của 4 anken tiếp
theo? Từ đó nêu CTTQ của dãy
đồng đẳng anken
+ GV chú ý: Anken có CT chung
CnH2n, nhưng ngược lại có những
chất có CTPT dạng CnH2n nhưng
không phải anken
trong phân tử có 1 liên kết đôi C=C
CTTQ: CnH2n ( n 2)
Hoạt động 2: tìm hiểu đồng phân
anken
+ Anken có loại đồng phân cấu tạo
nào?
+ Hãy viết đồng phân anken của
C4H8?
+ Thảo luận nhóm nhỏ theo bàn
+ Gv yêu cầu học sinh quan sát
phân tử cis-but-2-en và
trans-but-2-en
+ thế nào là đồng phân cis? Đồng
phân trans?
+ cho CTCT tổng quát sau:
R1 R3
C = C
R2 R4
Hãy xác định điều kiện: R1, R2 và
R3, R4 để hợp chất trên có đồng
phân hình học?
2 Đồng phân:
a Đồng phân cấu tạo:
+ Đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết bội
Viết đồng phân của C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3 ,
CH3-CH=CH-CH3
CH2=C-CH3
CH3
b Đồng phân hình học:
Đồng phân cis khi mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C=C
Đồng phân trans khi mạch chính nằm hai phía khác nhau của liên kết C=C
CH3 CH3
C = C
H H cis-but-2-en
CH3 H
C = C
H CH3
trans-but-2-en + Điều kiện: R1 R2 và R3 R4
năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động 3: tìm hiểu danh pháp
của anken
+ Hãy nêu cách gọi tên thông
thường của anken?
3.Danh pháp a) Tên thông thường: tên ankan
tương ứng nhưng đổi đuôi an thành đuôi ilen
CH2=CH-CH3 : Propilen
CH2=CH-CH2-CH3 : - butilen
Năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ (gọi dúng tên các
Trang 9+ GV chú ý: gốc vinyl CH2=CH- :
+ Tên thay thế của anken được hình
thành như thế nào? (quan sát bảng
6.1 sgk)
+ GV lưu ý về cách gọi tên anken
có nhánh
- Chọn mạch chính là mạch chứa l/k
đôi, dài nhất và có nhiều nhánh
nhất
- Đánh số C mạch chính bắt đầu từ
phía gần liên kết đôi
- gọi tên : Số chỉ vị trí – Tên nhánh
– tên mạch chính - Số chỉ vị trí lk
đôi – en
+ Bài tập: hãy gọi tên các anken sau
theo danh pháp thay thế:
(1) CH2=CH-CH-CH3
CH3
(2) CH3-C=CH - CH2 – CH3
CH3 CH3
CH3
(3) CH2=CH-C-CH2 - CH3
CH3
CH3-CH=CH-CH3 : - butilen
b) Tên thay thế:
+ dược hình thành từ tên ankan bỏ
“an” thay “en”
CH2=CH2 CH2=CH-CH3
Eten Propen
CH2=CH-CH2-CH3 But-1-en
CH3-CH=CH-CH3 But-2-en
+HS:
(1) 3- metylbut -1- en (2) 2,4 – đimetylpent – 2 – en (3) 3,3 – đimetylpent – 1 – en
anken theo 2 kiểu danh pháp)
II Tính chất vật lí
Hướng dẫn học sinh tự học
PHIẾU HỌC TẬP Hãy đọc phần II trang 128 sgk để trả lời câu hỏi :
nhận xét một số tính chất vật lí của anken
- Trạng thái, màu sắc
- sự biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
- tính tan
Tiết 43 ND3 Tính chất hóa học của anken
LỤC Hoạt động 1: dự đoán tính chất
hóa học của anken
- Trung tâm phản úng của anken là
gì?
II Tính chất hoá học:
L/k đôi C=C là trung tâm p/ứ
L/k ở nối đôi của anken kém bền vững nên trong p/ứ dễ bị đứt ra để
Năng lưc giao tiếp
Trang 10- Anken dễ tham gia những phản
úng hóa học nào? tạo thành l/k với các ntử khác.
Hoạt động 2: tìm hiểu phản ứng
cộng của anken
- hãy viết phương trình phản ứng
etilen tác dụng với hidro? Từ đó
đưa ra phương trình phản ứng tổng
quát?
- hãy viết phương trình phản ứng
etilen và but – 2- en tác dụng với
clo và brom?
- hãy viết phương trình phản ứng
etilen tác dụng với HCl và H2O có
xúc tác H2SO4 đặc?
+ Gv đặt vấn đề: nếu thay etilen
bằng propilen thì có bao nhiêu sp
được tạo ra? Sản phẩm nào là sp
chính?
+ hãy nêu quy tắc cùa phản úng
cộng HX?
1 Phản ứng cộng H2(P/ứ hiđro
hoá)
CH2=CH2 + H2 ⃗xt CH3-CH3
CnH2n + H2 ⃗xt CnH2n+2
2 Phản ứng cộng halogen ( phản
ứng halogen hoá)
A Tác dụng với clo:
CH2=CH2 + Cl2 CH2Cl-CH2Cl 1,2-đicloetan
B Tác dụng với brôm:
CH3-CH=CH-CH2-CH2-CH3 + Br2
CH3-CHBr-CHBr-CH2-CH2-CH3
( 2,3-đibromhexan)
3 Phản ứng cộng axit và cộng nước:
A Cộng axit:
CH2=CH2 + H-Cl(khí) CH3CH2Cl ( Etyl clorua)
CH2=CH + H-OH) CH3CH2OH ( Etyl hiđrosunfat)
+ nếu là propilen thì thu được 2 sp
Ví dụ:
CH2=CH – CH3 + H-Cl(khí)
CH3-CHCl- CH3 và
CH2Cl-CH2-CH3
+ sp đầu là sp chính
+ HS nêu quy tắc Maccopnhicop
Năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động 3: tìm hiểu phản ứng
trùng hợp của anken
+ Gv hướng dẫn học sinh viết
phương trình phản ứng trùng hợp
etilen
+ hãy giải thích các kí hiệu hóa học
trên phương trình?
(-CH2-CH2-)n
-CH2-CH2
-Giá trị n?
+ Hãy cho biêt cách gọi tên
polime?
4 Phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 ⃗t0, xt , p (-CH2-CH2-)n
Etilen Polietilen(PE) nCH2=CH-CH3 (-CH2-CH-)n
CH3
( Polipropilen)
Nang lực ngôn ngữ
Hoạt động 4: tìm hiểu phản ứng 5 Phản ứng oxi hoá: Năng lực