1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI học kì 1 SINH 6

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tế bào thực vật Nêu được các thành phần trong tế bào thực vật.. Trắc nghiệm: 3 điểm Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cuối học kỳ I năm học 2020 – 2021 môn: Sinh học lớp 6

Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng

Trắc nghiệm Tự luận nghiệm Trắc Tự luận Thấp Cao

1 Tế bào thực

vật

Nêu được các thành phần trong

tế bào thực vật Chức năng của nhân.

Hiểu được quá trình phân chia của tế bào

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 0,5 5

1 1 10

3 1,5 15

được đặc điểm của các loại rễ chính

Hiểu được chức năng các miền của rễ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2 20

1 1 10

2 3 30

3 Thân - Biết được

thân cây dài ra do đâu

- Lợi ích của việc ngắt ngọn.

- Biết được thân chính

ở cây thân

gỗ khi nào ngừng phát triển chiều cao.

So sánh được đặc điểm của thân biến dạng Để thích nghi với môi trường

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 0,75 7,5

1 2 20

4 2,75 27.5

Trang 2

4 Lá - Biết được

đặc điểm bên ngoài của lá, quang hợp, các điều kiện ảnh hưởng đến quang hợp,

sự thoát hơi nước.

- Biết được thời gian

hô hấp của cây.

Viết và giải thích sơ

đồ quá trình quang hợp

Liên hệ thực tế bảo vệ

và phát triển rừng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 0,75 7,5

½ 1 10

½ 1 10

4 2,75 27.5 Tổng Số câu

Tổng Số điểm

Tổng tỉ lệ %

8 2 20

1 2 20

1 1 10

2 3 30

½ 1 10

½ 1 10

13 10 100

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA Cuối học kỳ I năm học 2020 – 2021 môn: Sinh học lớp 6

Thời gian 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I Trắc nghiệm: (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?

A Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào, lục lạp

B Nhân, không bào, lục lạp

C Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp

D Màng sinh chất, chất tế bào, không bào

Câu 2 Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

A Chất tế bào B Nhân C Vách tế bào D Màng sinh chất Câu 3 Người ta thường ngắt ngọn cà phê khi nào?

A Trước khi cây ra hoa, tạo quả

B Sau khi cây ra hoa, tạo quả

C Khi cây non được 1 tháng tuổi

D Sau khi đã thu hoạch quả chín

Câu 4 Cây thân gỗ sẽ ngừng phát triển chiều dài thân chính nếu chúng ta

A không bón thúc cho cây

B đốn các cành lân cận thân chính

C tỉa bớt lá

D cắt bỏ ngọn cây

Câu 5: Thân dài ra là do

A tế bào trưởng thành phân chia B sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

C chồi ngọn D.sự phân chia tế bào ở mô phân sinh

Câu 6: Lá có những đặc điểm nào nào giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?

A phiến lá hình bản dẹt B phiến lá là phần rộng nhất của lá

C các lá thường mọc so le D cả A, B, C

Câu 7: Cây hô hấp vào thời gian nào trong ngày

A Ban ngày B Ban đêm C Lúc chiều D Suốt ngày đêm Câu 8: Khi không có ánh sáng cây thải ra nhiều khí

A ôxi B cacbônic C hyđrô D Nitơ

Câu 9 Hãy chọn những nội dung ở cột B sao cho phù hợp với cột A rồi điền vào cột trả lời:

Cột A ( Các miền của rễ) Cột B ( Chức năng chính của từng Trả

Trang 4

miền) lời

1 Miền trưởng thành có các

mạch dẫn

2 Miền hút có các lông hút

3 Miền sinh trưởng (nơi tế bào

phân chia)

4 Miền chóp rễ

A Làm cho rễ dài ra

B Che chở cho đầu rễ

C Dẫn truyền

D Hấp thụ nước và muối khoáng

1

2

3

4

II Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2 điểm) Có mấy loại rễ chính? Phân biệt các loại rễ và cho ví dụ minh họa? Câu 2 (1 điểm) Sự phân chia của tế bào diễn ra như thế nào? Câu 3 (2 điểm) So sánh thân rễ và thân củ có điểm gì giống và khác nhau Câu 4 (2 điểm) Hãy viết sơ đồ tóm tắt và trình bày khái niệm về quang hợp Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì? Em sẽ làm gì để bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương?

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA Cuối học kỳ I năm học 2020 – 2021 môn: Sinh học lớp 6

I Trắc nghiệm (3 điểm)

1 – C

2 – D

3 – A

4 – B

II Tự luận.

u

1 - Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm.

+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con

mọc xiên, từ rễ con có nhiều rễ bé hơn nữa

VD: Cam, bưởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau, thường mọc

toả ra từ gốc thân thành một chùm

1 1

Trang 5

VD: Lúa, ngô, hành, hành…

2

- Quá trình phân chia (phân bào) của tế bào diễn ra như sau:

+ Đầu tiên từ một nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau

+ Sau đó, chất tế bào phân chia, xuất hiện vách ngăn, ngăn đôi tế

bào cũ thành 2 tế bào con

+ Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ, các

tế bào này tiếp tục phân chia tạo thành 4, thành 8,… Tế bào con

1

3

Giống nhau:

- Chúng đều là các loại thân biến dạng

- Đều có chức năng chứa chất dinh dưỡng và dự trữ cho cây

Khác nhau:

- Thân củ có thân phình to, có

loại mọc trên mặt đất, có loại

mọc dưới mặt đất

- Ví dụ: Khoai tây, su hào

- Thân rễ có thân phình to, nằm dưới mặt đất, hình dạng giống rễ Trên thân có chồi non, chồi nách và lá, lá biến thành vảy che chở cho chồi của thân rễ

- Ví dụ: Gừng, dong ta

1

1

4

Sơ đồ quá trình Quang hợp

chất diệp lục

( rễ hút từ đất ) (lá lấy từ không khí ) (trong lá)

(lá nhả ra ngoài môi trường )

0,5

- Khái niệm: Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục,

sử dụng nước, khí cacbonic, và năng lượng ánh sáng mặt trời chế

tạo ra tinh bột và nhả khí oxi

0,5

- Mỗi học sinh cần tham gia trồng cây, bảo về cây xanh trong

trường, tại gia đình Tuyên truyền mọi người cùng tham gia bảo

vệ và phát triển cây xanh

1

Ngày đăng: 27/01/2021, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thân củ có thân phình to, có loại mọc trên mặt đất, có loại mọc dưới mặt đất. - ĐỀ THI học kì 1 SINH 6
h ân củ có thân phình to, có loại mọc trên mặt đất, có loại mọc dưới mặt đất (Trang 5)
w